Giải pháp hạn chế rủi ro trong thanh toán thư tín dụng
tại ngân hàng Ngoại thương Hải Phòng
1.ĐỊNH HƯỚNG VÀ TRIỂN VỌNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC
TẾ TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG
1.1.Định hướng chung
Phương hướng phát triển của ngân hàng Ngoại thương Hải
Phòng không nằm ngoài định hướng phát triển chung ngân hàng
Ngoại thương Việt Nam. Năm 2000 Ngân hàng Ngoại thương Việt
Nam đã tổ chức hội nghị tổng kết 10 năm hoạt động. Hội nghị đã
tổng kết những thành tựu đã đạt được trong 10 xây dựng và đổi mới,
đồng thời cũng vạch rõ những tồn tại cùng khắc phục trong thời gian
tới. Chiến lược phát triển của ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đến
năm 2010 bao gồm nhiều định hướng lớn. Trong lĩnh vực thanh toán
quốc tế đề cập các vấn đề sau: Mở rộng và nâng cao hiệu quả quan hệ
đối ngoại, đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường, xây dựng cơ cấu
hoạt động kinh doanh hợp lý trong cơ chế thị trường.
Trên cơ sở những kết quả đã đạt được trong năm 2001 ngân
hàng Ngoại thương Hải Phòng đã xây dựng phương hướng nhiệm vụ
năm 2002:
- Đẩy mạnh huy động vốn với mức tăng trưởng từ 8% - 10%.
- Thực hiện tốt chính sách khách hàng, tăng cường tiếp thị để
mở rộng đầu tư các TPKT và chú trọng cho vay SXKD hàng XK. Phấn
đấu dư nợ tăng thêm 5% và nâng tỉ trọng đầu tư trung dài hạn trên
30% tổng dư nợ.
- Tích cực thu hồi, xử lý các khoản nợ quá hạn, nợ được
khoanh, giãn nợ, đưa tỉ lệ nợ quá hạn dưới 3%.
- Đẩy mạnh thanh toán hàng XK qua ngân hàng, thu hút nguồn
ngoại tệ và nâng cao doanh số các dịch vụ thu hồi kiều hối, chuyển
tiền, thanh toán thẻ tín dụng.
- Tăng cường và nâng cao chất lượng kiểm tra, kiểm soát nội bộ
các mặt nghiệp vụ.
tín với khách hàng. Để duy trì thế mạnh trong thanh toán quốc tế
Vietcombank Hải Phòng cần đẩy mạnh áp dụng công nghệ vào thanh
toán để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đổi mới phong
cách, tác phong, thái độ phục vụ khách hàng...
2. GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TRONG THANH TOÁN THƯ TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NGOẠI THƯƠNG HẢI PHÒNG 2.1.Giải pháp
phòng ngừa rủi ro tín dụng
Xuất phát từ thực tế hầu hết các L/C do khách hàng yêu cầu đều
được thực hiện bằng nguồn vốn vay ngân hàng hoặc do ngân hàng
bảo lãnh nên làm tốt công tác tín dụng là một công việc quan trọng
để phát triển thanh toán L/C nhập khẩu. Trên thực tế không ít rủi ro
tín dụng trong thanh toán L/C nhập khẩu xảy ra. Mặc dù chưa có vụ
rủi ro tín dụng lớn xảy ra với Vietcombank Hải Phòng nhưng rủi ro là
yếu tố tiềm ẩn có thể xảy ra bất cứ lúc nào nếu ngân hàng không làm
tốt các việc sau:
2.1.1. Định mức ký quỹ một cách hợp lý
Định mức ký quỹ một cách hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng mở
tránh được rủi ro về tỷ giá, nhất là trong giai đoạn hiện nay khi mà
các cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ để lại hậu quả nặng nề. Định
mức ký quỹ hợp lý không phải là công việc đơn giản, bởi lẽ nếu ngân
hàng áp dụng mức ký quỹ cao nhà nhập khẩu sẽ rời bỏ ngân hàng
sang quan hệ với ngân hàng khác có mức ký quỹ thấp hơn. Còn nếu
mức ký quỹ thấp sẽ không đảm bảo đối với cam kết của khách hàng.
Vì vậy xác định mức ký quỹ cần dựa vào các yếu tố sau:
Uy tín và khả năng của nhà nhập khẩu. Nếu đơn vị nhập khẩu là
khách hàng lâu năm, có uy tín đối với ngân hàng thì có thể định mức
ký quỹ thấp. Ngược lại với những khách hàng quan hệ lần đầu tiên có
thể yêu cầu ký quỹ tới 100% trị giá lô hàng hoặc phải có tài sản bảo
đảm hoặc phải có người bảo lãnh.
Đòi tiền bằng điện là hình thức trong đó bảo lưu quyền đòi lại.
Nghĩa là sau khi chuyển tiền bằng điện cho người bán, nếu bộ chứng
từ có lỗi và nhà nhập khẩu từ chối thanh toán thì ngân hàng có quyền
đòi lại nhà xuất khẩu tiền. Nhưng trong thực tế khả năng hoàn lại
tiền của nhà xuất khẩu là rất khó, còn tuỳ thuộc vào thiện chí của họ
và khó tránh khỏi những tranh chấp. Vì vậy trước khi quyết định mở
L/C cho phép đòi tiền bằng điện phải xem xét khả năng thanh toán
của nhà nhập khẩu.
2.2.Tư vấn cho khách hàng về các vấn đề liên quan đến thanh
toán xuất nhập khẩu
Thực chất đây là giải pháp hạn chế các sai sót, bất lợi trong ký
kết hợp đồng thương mại, trong việc lập chứng từ...Công việc này
thực tế giúp ích rất nhiều cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
nhưng đồng thời cũng góp phần hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Bởi vì
khi rủi ro xảy ra với các doanh nghiệp thì khả năng thanh toán của
họ cho ngân hàng bị ảnh hưởng.Trên thực tế rất nhiều đơn vị hoạt
động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu nhưng kiến thức về thanh toán
quốc tế còn rất hạn chế
2.2.1 Đối với khách hàng là nhà xuất khẩu
Nhiều khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng mà chưa từng
biết đến hối phiếu, hoá đơn thương mại. Trong trường hợp này cán
bộ ngân hàng phải hướng dẫn tỉ mỉ cách lập chứng từ, đôi khi làm
giúp khách hàng.
Tình trạng phổ biến là các chứng từ không đẹp, không nghiêm
túc, nội dung thừa thiếu...do đó ngân hàng nên có các mẫu chứng từ
in sẵn để khách hàng có thể sử dụng ngay.Việc này đã được một số
ngân hàng nước ngoài ở Việt Nam thực hiện như Citibank Hà Nội,
Nationalbank of Korea...Khi sử dụng các mẫu biểu do ngân hàng cung
cấp chắc chắn tình trạng sai sót chứng từ sẽ giảm.
Tư vấn cho khách hàng nên chọn điều kiện thương mại nào khi
thì trước hết phải giải thích cho khách hàng biết nghĩa vụ của ngân
hàng lúc này là phải thanh toán và đề nghị người mua tiếp xúc với
người bán để khiếu nại. Nếu người mua và ngân hàng phát hành phát
hiện ra người bán là kẻ lừa đảo, ví dụ trong trường hợp hàng hoá
không được xếp xuống tàu nhưng chứng từ vẫn được xuất trình thì
phải ngừng thanh toán, nhờ các ngân hàng đaị lý cung cấp thông tin
về nhà xuất khẩu, nếu cần có thể yêu cầu sự can thiệp của pháp luật.
Trong trường hợp này ngân hàng phải yêu cầu người mua làm công
văn yêu cầu ngân hàng ngừng thanh toán và chịu mọi phí tổn.
Để tránh tình trạng người bán không chấp nhận bản sửa đổi
L/C mà không cần thông báo, ngân hàng có thể ghi thêm câu vào
trường 79 mẫu điện MT 707 sửa đổi L/C “nếu trong vòng...ngày kể từ
ngày sửa đổi L/C ngân hàng phát hành không nhận được thông tin gì
từ ngân hàng thông báo thì bản sửa đổi này tự động có hiệu lực”.