i
TÓM TẮT CÔNG TRÌNH
Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương
mại thế giới (WTO) vào ngày 11/01/2007. Một trong những thuận lợi lớn nhất khi
Việt Nam tham gia vào tổ chức kinh tế lớn nhất toàn cầu là có cơ hội thúc đẩy nền
kinh tế phát triển dựa trên những thành tựu khoa học kỹ thuật cũng như những tiến
bộ, cải tiến trong quá trình trao đổi mua bán quốc tế, từ đó sẽ hội nhập sâu rộng với
nền kinh tế toàn cầu đang trên đà phát triển. Điều này có ý nghĩa vô cùng to lớn đối
với hoạt động xuất khẩu đầy tiềm năng phát triển như Việt Nam. Tuy nhiên, không
thể phủ nhận một thực tế rằng trong giai đoạn hiện nay, hoạt động xuất khẩu của
nước ta đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, đặc biệt là sau cuộc khủng hoảng
tài chính toàn cầu kéo theo nhiều biến động bất lợi cho hoạt động kinh tế thế giới
nói chung, cũng như nền kinh tế trong nước nói riêng. Trong bối cảnh đó, việc tìm
ra một phương thức giúp các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam an tâm hơn trước
các rủi ro từ biến động thị trường, từ đó mạnh dạn thâm nhập vào những thị trường
mới là một nhu cầu hết sức quan trọng. Xuất phát từ thực tiễn đó, bảo hiểm tín dụng
xuất khẩu đã ra đời như một giải pháp thiết yếu giúp các quốc gia trên thế giới, bao
gồm cả Việt Nam, khôi phục được hoạt động xuất khẩu bị ảnh hưởng nặng nề bởi
những biến động bất thường trên phạm vi toàn cầu. Không chỉ vậy, loại hình bảo
hiểm hết sức mới mẻ này còn được đánh giá là sẽ đóng góp không nhỏ trong việc
giúp các doanh nghiệp trong nước, vốn mang tâm lý e dè rủi ro và bị động khẳng
định lại được vị trí của mình trong sự phát triển đi lên của đất nước.
Mặc dù trong 5 năm qua, xuất khẩu Việt Nam ngày càng khẳng định vai trò
hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế quốc gia, chiếm từ 50-70%
GDP/năm với tốc độ tăng trưởng 20%/năm nhưng việc bảo hiểm các khoản tín dụng
xuất khẩu lại chưa được xem trọng. Các doanh nghiệp mới chỉ triển khai bảo hiểm
tín dụng xuất khẩu ở mức 3-5% tổng giá trị hàng xuất. Đây là một tỉ lệ hết sức
tổng quan về bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trên mọi khía cạnh nhằm giúp người đọc
có cái nhìn rõ nét về loại hình bảo hiểm này với những vai trò quan trọng không chỉ
đối với hoạt động xuất khẩu mà còn đối với cả nền kinh tế quốc dân. Dựa trên
những lý luận cơ bản đó, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu những mô hình bảo hiểm tín
dụng xuất khẩu thành công trên thế giới. Điển hình là mô hình bảo hiểm tín dụng
xuất khẩu của Mỹ và Brazil, hai quốc gia được coi là có hoạt động bảo hiểm tín
dụng xuất khẩu được đánh giá là ưu việt và hiệu quả nhất trên thế giới. Từ việc so
1
/>1&c=cat22102007143106861 iii
sánh, phân tích sự thích hợp của hai mô hình trên đối với Việt Nam, nhóm đề tài sẽ
rút ra những bài học kinh nghiệm quý giá cho Việt Nam trong quá trình xây dựng
và phát triển hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu trong thời gian tới.
Bên cạnh đó, nhóm đề tài cũng tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng hoạt động
tín dụng xuất khẩu cũng như thực trạng hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của
Việt Nam trong thời gian vừa qua, từ đó có đánh giá toàn diện về hiệu quả của hoạt
động này dựa trên những so sánh về số liệu thống kê trên từng giai đoạn cụ thể cũng
như các yếu tố ảnh hưởng như năng lực sản xuất hàng xuất khẩu của doanh nghiệp
trong nước và các biến động thị trường, đồng thời cũng chỉ ra những hạn chế còn
tồn tại và nguyên nhân cơ bản khiến cho bảo hiểm tín dụng xuất khẩu chưa thực sự
phổ biến tại Việt Nam.
Từ những phân tích nhận định ở trên, nhóm đề tài sẽ đưa ra những dự báo về
tương lai của hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tại Việt Nam trong thời gian
tới. Cuối cùng, dựa trên thực trạng, triển vọng phát triển của thị trường bảo hiểm tín
dụng Việt Nam, và kết hợp với những bài học kinh nghiệm rút ra từ mô hình bảo
hiểm tín dụng xuất khẩu hai nước Mỹ và Brazil, nhóm đề tài sẽ đề xuất một số
CAMEX Chamber of Foreign Trade Phòng Ngoại Thương
COFIG Council of Financing and
Guarantee
Hội đồng Tài trợ và Bảo lãnh
FGE Exports Guarantee Fund Quỹ bảo lãnh xuất khẩu
SBCE Brazilian Export Credit
Insurance Agency
Hãng bảo hiểm tín dụng xuất
khẩu Brazil
CCC Commodity Credit Corporation Tập đoàn tín dụng thương mại
OPIC Overseas Private Investment
Corporation
Tập đoàn đầu tư tư nhân nước
ngoài v
NAC National Advisory Council on
International Monetary and
Finance Policy
Hội đồng tư vấn quốc gia về
các chính sách tài chính và
tiền tệ quốc tế
ODA Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức
VDB Vietnam Development Bank Ngân hàng Phát triển Việt
Nam
OECD Organization for Economic Co-
operation and Development
Tổ chức Hợp tác và phát triển
1.3.1. Giúp các nhà doanh nghiệp an tâm hơn trước các rủi ro ..................... 16
1.3.2. Khuyến khích các doanh nghiệp trong nước tăng cường xuất khẩu và
thúc đẩy sản xuất phát triển............................................................................ 17
1.3.3. Mở ra nhiều cơ hội đầu tư cho doanh nghiệp trong nước .................... 18
2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ....... 20
2.2. Nhân tố vi mô ............................................................................................. 22
3. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới trong việc phát triển hoạt động
bảo hiểm tín dụng xuất khẩu và bài học cho Việt Nam ................................... 24
3.1. Kinh nghiệm của Brazil ............................................................................. 24
3.1.1. Chính sách phát triển ngoại thương của Brazil .................................... 25 vii
3.1.2. Hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tại Brazil từ năm 1962 đến
năm 1992 ........................................................................................................ 26
3.1.3. Mô hình bảo hiểm tín dụng xuất khẩu mới của Brazil (từ năm 1992
đến nay) .......................................................................................................... 27
3.1.3.1 Sự ra đời của các tổ chức tham gia bảo lãnh ................................ 27
3.1.3.2. Sự ra đời của Hãng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Brazil (SBCE) 29
3.2. Kinh nghiệm của Mỹ ................................................................................. 31
3.2.1. Khái quát chung ................................................................................... 32
3.2.2. Vai trò của Ngân hàng Xuất nhập khẩu Mỹ ........................................ 32
3.2.3. Chương trình bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ......................................... 33
3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam ..................................................... 35
CHƢƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TÍN DỤNG
XUẤT KHẨU TẠI VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY ................ 39
1. Thực trạng hoạt động xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua ......... 39
1.1. Tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong giai đoạn từ quý I/2006 đến
quý I/2009 .......................................................................................................... 39
1. Dự báo tình hình phát triển của hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
trong thời gian tới ................................................................................................ 64
1.1. Cơ sở dự báo .............................................................................................. 64
1.1.1. Cơ hội đối với hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ....................... 64
1.1.2. Thách thức đối với hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ................ 65
1.2. Dự báo ........................................................................................................ 66
2. Định hƣớng triển khai và phát triển thị trƣờng bảo hiểm tín dụng xuất
khẩu ...................................................................................................................... 67
2.1. Mục tiêu ...................................................................................................... 67
2.2. Định hướng cho mô hình công ty bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Nhà
nước ................................................................................................................... 68
2.2.1. Về hình thức tổ chức ............................................................................ 68
2.2.2. Về cơ chế tài chính ............................................................................... 69
2.2.3. Về sản phẩm cung cấp ......................................................................... 70
2.2.4. Về cơ chế phí bảo hiểm ........................................................................ 71
2.2.5. Về cơ chế bồi thường ........................................................................... 72
3. Những giải pháp nhằm phát triển thị trƣờng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay ............................................................... 73 ix
3.1. Giải pháp vĩ mô .......................................................................................... 73
3.2. Giải pháp vi mô .......................................................................................... 74
3.2.1. Giải pháp cho khách hàng sử dụng (các doanh nghiệp xuất khẩu) ...... 74
3.2.2. Giải pháp cho các nhà cung cấp dịch vụ .............................................. 75
4. Kiến nghị nhằm phát triển hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ......... 76
4.1. Kiến nghị đối với Chính phủ ..................................................................... 76
4.2. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước .................... 76
4.3. Kiến nghị đối với các nhà cung cấp dịch vụ bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
I/2006 đến quý I/2009 ............................................................................................... 40
Hình 4: Sơ đồ bộ máy hoạt động chính của mô hình bảo hiểm tín dụng xuất khẩu . 69 1
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Cùng với những thành tựu to lớn của cuộc Cách mạng khoa học kỹ thuật đặc
biệt trong lĩnh vực công nghệ thông tin, quá trình hội nhập thương mại giữa các
quốc gia trên phạm vi toàn thế giới ngày càng diễn ra với tốc độ chóng mặt. Nhiều
cơ hội giao dịch thương mại hấp dẫn được mở ra cho các cường quốc kinh tế lớn
cũng như các quốc gia đang phát triển. Tuy nhiên điều đó cũng có nghĩa các quốc
gia tham gia vào quá trình toàn cầu hoá kinh tế phải tự khẳng định vị thế của mình
trong cuộc cạnh tranh có tính quốc tế ngày càng diễn ra gay gắt với các công ty và
doanh nghiệp nước ngoài. Trong bối cảnh đó, nhu cầu mở rộng thị trường xuất khẩu
đối với các doanh nghiệp là tất yếu. Tuy nhiên, khi thị trường xuất khẩu của Việt
Nam mở rộng, trong quá trình cạnh tranh khốc liệt hơn với các doanh nghiệp nước
ngoài, việc các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam gặp phải nhiều rủi ro trong hoạt
động mua bán quốc tế là không thể tránh khỏi. Do vậy, việc tìm ra và áp dụng các
hình thức hỗ trợ xuất khẩu mới thông qua việc hạn chế các rủi ro xảy ra trong hoạt
động thương mại có tính toàn cầu như hiện nay tại Việt Nam là một yêu cầu hết sức
cần thiết. Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu chính là một trong những hình thức đó.
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu đã xuất hiện trên thế giới từ khá sớm. Hiện nay,
hình thức này được rất nhiều nước ưa chuộng, đặc biệt là ở Châu Âu (thể hiện ở
80% hàng hóa xuất khẩu tham gia loại hình bảo hiểm này)
2
. Tuy nhiên, ở Việt Nam
đây vẫn còn là một hình thức bảo hiểm mới mẻ, chưa mấy phát triển. Việc thúc đẩy
Handbook of International Trade and Finance” của Ander Grath hoặc “Credit
Management Handbook” của Burt Edward… Tuy nhiên, những nghiên cứu này mới
chỉ dừng lại ở việc đưa ra những lý luận chung về hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất
khẩu ở một số quốc gia trên thế giới, chứ chưa đi sâu phân tích kĩ về loại hình này ở
một thị trường cụ thể nào.
2.2. Nghiên cứu trong nước về hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
Tại Việt Nam hiện nay, bảo hiểm tín dụng xuất khẩu vẫn còn là một hoạt động
mới mẻ, chưa thực sự phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong quá trình mua bán
quốc tế của doanh nghiệp xuất khẩu trong nước với đối tác quốc tế. Bên cạnh đó,
những tài liệu nghiên cứu về bảo hiểm tín dụng xuất khẩu nước ta vẫn còn khá hạn
chế, chủ yếu mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra cái nhìn tổng quát về loại hình bảo hiểm
tín dụng xuất khẩu, chứ chưa đi sâu phân tích các yếu tố ảnh hưởng cũng như 3
nghiên cứu các giải pháp nhằm phát triển lâu dài hoạt động này tại Việt Nam trong
tương lai.
3. Mục đích nghiên cứu
Đề tài được thực hiên với ba mục đích chính:
Thứ nhất, làm rõ các khái niệm về bảo hiểm, tín dụng xuất khẩu, bảo hiểm tín
dụng xuất khẩu cũng như những đặc điểm cơ bản và vai trò của bảo hiểm tín dụng
xuất khẩu nhằm đưa lại cái nhìn tổng quan về hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất
khẩu và kinh nghiệm của một số nước phát triển hoạt động này trên thế giới;
Thứ hai, nghiên cứu thực trạng của hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu ở
Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, đồng thời làm rõ những tồn tại và nguyên nhân
của những tồn tại trong việc áp dụng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tại Việt Nam;
Cuối cùng, trên cơ sở các phân tích trên, sẽ đưa ra những dự báo, định hướng
phát triển cùng với giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của hình thức bảo hiểm tín
dụng xuất khẩu, vốn còn rất mới mẻ tại Việt Nam này trong thời gian tới.
6. Kết quả nghiên cứu dự kiến
Kết quả dự kiến của đề tài là đề xuất được các nhóm biện pháp trên nhiều
phương diện (vĩ mô, vi mô, pháp lý), mang tính thực tiễn cao, có khả năng áp dụng
trực tiếp vào thực tế, giúp các doanh nghiệp xuất khẩu trong nước đề ra mục tiêu và
phương hướng phát triển trong tương lai thông qua hình thức bảo hiểm tín dụng
xuất khẩu đang ngày càng trở nên phổ biến này, đồng thời làm cơ sở nghiên cứu
cho các quyết định của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc vạch ra hướng đi
và các giải pháp cụ thể hơn phù hợp với mục tiêu phát triển thị trường bảo hiểm tín
dụng xuất khẩu tại Việt Nam.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần lời nói đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục,
nội dung của đề tài được kết cấu thành 3 chương:
Chƣơng 1: Tổng quan về hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu.
Chƣơng 2: Thực trạng về hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu tại Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay.
Chƣơng 3: Định hướng và giải pháp kiến nghị để phát triển và nâng cao hiệu
quả thị trường bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Việt Nam trong thời gian tới. 5
CHƢƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG BẢO HIỂM TÍN
DỤNG XUẤT KHẨU
1. Tổng quan về hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu
1.1. Tổng quan về hoạt động tín dụng xuất khẩu
1.1.1. Khái niệm về tín dụng xuất khẩu
Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyển sử dụng vốn từ người cho vay sang
người đi vay trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định (được
gọi là lãi vay).
cấp tín dụng của Chính phủ theo các điều kiện ưu đãi.
b. Ngân hàng cấp tín dụng xuất khẩu:
Các ngân hàng thường hỗ trợ cho các chương trình xuất khẩu bằng cách cung
cấp tín dụng ngắn hạn trong giai đoạn trước và sau khi giao hàng, chủ yếu dưới hai
hình thức là chiết khấu các giấy tờ có giá hoặc tạm ứng theo các chứng từ hàng hóa.
Trên cơ sở đó, nhà xuất khẩu có thể nhận bộ chứng từ hàng hoá có kèm hối phiếu
chấp nhận trả tiền của nhà nhập khẩu thông qua ngân hàng hoặc cả nhà nhập khẩu
và nhà xuất khẩu có thể ký với nhau hợp đồng mua bán hàng hóa, trong đó qui định
quyền của bên bán được mở một tài khoản để ghi nợ bên mua sau mỗi chuyến giao
hàng mà bên bán đã thực hiện. Sau từng thời gian nhất định, nhà nhập khẩu sẽ phải
thanh toán số nợ đó bằng chuyển tiền, chuyển séc hoặc bằng kỳ phiếu trả tiền ngay
cho nhà xuất khẩu thông qua ngân hàng.
c. Tín dụng do nhà xuất khẩu cấp
Lấy thời điểm chuyển giao hàng hoá làm mốc, tín dụng do nhà xuất khẩu cấp
hàm ý người bán (hay nhà xuất khẩu) giao hàng trước và thu tiền sau, hay nói cách
khác, người bán cung cấp cho người mua (hay nhà nhập khẩu) một khoản tín dụng
theo sự thoả thuận giữa hai bên. Ngoài ra, tín dụng do nhà xuất khẩu cấp có thể hiểu
là tín dụng dưới hình thức nhà xuất khẩu bán chịu, nhà nhập khẩu trả chậm với lãi
suất ưu đãi mà người xuất khẩu dành cho người nhập khẩu.
d. Tín dụng do nhà nhập khẩu cấp
Tín dụng do nhà nhập khẩu cấp được hiểu là nhà nhập khẩu phải trả cho nhà
xuất khẩu toàn bộ hoặc một phần tiền hàng trước khi nhà xuất khẩu chuyển giao
hàng hoá dưới quyền định đoạt của người mua hoặc trong khoảng thời gian từ khi
nhà xuất khẩu chấp nhận đơn hàng cho đến trước khi nhà xuất khẩu thực hiện đơn 7
hàng của nhà nhập khẩu. Việc ứng trước tiền phụ thuộc vào tầm quan trọng của
hàng hoá, thời hạn sản xuất của hàng hoá, mối quan hệ giữa các bên giao dịch và
Như vậy, tín dụng xuất khẩu trước và sau khi giao hàng theo mức lãi suất ưu
đãi không đơn giản chỉ giúp người xuất khẩu thực hiện được chương trình xuất
khẩu của mình, mà còn giúp họ giảm chi phí về vốn cho hàng xuất khẩu cũng như
giảm giá thành xuất khẩu. Ngoài ra, tín dụng xuất khẩu còn giúp cho người xuất
khẩu có khả năng bán hàng của mình theo điều kiện dài hạn đồng thời tăng sức cạnh
tranh của sản phẩm xuất khẩu trước sản phẩm của đối thủ trên thị trường nước
ngoài.
Người xuất khẩu cần nhận được các loại đảm bảo về tài chính từ phía ngân
hàng bằng các loại trái phiếu, hoặc sự bảo lãnh của ngân hàng... có nghĩa là cần có
sự bảo lãnh đối với hầu hết các dịch vụ xuất khẩu một cách gián tiếp. Điều đó cũng
phụ thuộc vào khả năng và uy tín của người xuất khẩu.
1.1.2.3. Căn cứ vào sự đảm bảo
a. Tín dụng xuất khẩu có bảo đảm
Là hình thức cấp tín dụng nhằm phục vụ, liên quan đến hoạt động xuất khẩu
dựa trên cơ sở các đảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của
một bên thứ ba nào khác, có thể là ngân hàng hoặc Nhà nước. Nếu xảy ra rủi ro đối
với khoản tín dụng trên thì bên thứ ba sẽ phải chịu trách nhiệm.
Thông thường Nhà nước phát hành bảo lãnh dưới hai hình thức là bảo lãnh
trước ngân hàng cho nhà xuất khẩu và bảo lãnh trước khoản tín dụng mà nhà xuất
khẩu thực hiện cấp cho nhà nhập khẩu. Trong khi đó, các ngân hàng phát hành bảo
lãnh cho bên nhận bảo lãnh nhằm cam kết sẽ thanh toán thay cho khách hàng trong
trường hợp khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ của
mình khi đến hạn hoặc bảo đảm việc thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của
khách hàng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã ký kết.
b. Tín dụng xuất khẩu không có bảo đảm
Là hình thức cấp tín dụng có liên quan hoặc nhằm phục vụ hoạt động xuất
khẩu mà không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba và chỉ dựa
vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để quyết định cho vay.
Như vậy, đứng trên góc độ tài chính, bảo hiểm là hệ thống các quan hệ phân
phối theo nguyên tắc hoàn trả có điều kiện và không tương đương giữa những người
góp vốn thành lập quỹ dự phòng chung (hay còn gọi là quỹ bảo hiểm) nhằm mục
đích khắc phục hậu quả của những rủi ro bất ngờ, từ đó ổn định kinh doanh và đời
sống. 10
Với cơ chế hoạt động là tạo ra một “sự đóng góp của số đông vào sự bất hạnh
của số ít” trên cơ sở quy tụ nhiều người có cũng rủi ro thành cộng đồng nhằm phân
tán hậu quả tài chính của những tổn thất, hoạt động bảo hiểm luôn gắn chặt, xoay
quanh việc hình thành và sử dụng quỹ bảo hiểm. Nguồn thu hình thành quỹ bảo
hiểm càng lớn khi số lượng người tham gia bảo hiểm càng đông. Số người tham gia
bảo hiểm lớn hơn rất nhiều so với số người tham gia bảo hiểm gặp rủi ro.
Quỹ bảo hiểm trước hết và chủ yếu được sử dụng để bù đắp những tổn thất cho
người được bảo hiểm khi xảy ra các rủi ro được bảo hiểm. Ngoài ra, quỹ bảo hiểm
còn được sử dụng để trang trải cho một số chi phí khác. Đối với người tham gia gặp
phải rủi ro thì phí bảo hiểm nhỏ hơn rất nhiều so với số tiền bồi thường.
Vai trò của bảo hiểm là hết sức to lớn đối với sự ổn định và phát triển của nền
kinh tế, xã hội. Bảo hiểm có nhiều lợi ích khác nhau, trong đó phải kể đến những
tác dụng quan trọng sau đây:
Ổn định kinh doanh và đời sống bằng cách hạn chế rủi ro và mức độ tổn
thất xảy ra: Bảo hiểm bồi thường những thiệt hại về tài chính do rủi ro bất ngờ gây
nên. Từ đó giúp mỗi cá nhân, mỗi tổ chức hay doanh nghiệp khôi phục lại điều kiện
kinh tế ban đầu, ổn định sản xuất kinh doanh và chính sự ổn định của mỗi cá nhân,
mỗi tổ chức sẽ tạo ra sự ổn định chung cho toàn xã hội. Đây có thể coi là vai trò
quan trọng nhất của bảo hiểm xét trên phạm vi vĩ mô của nền kinh tế. Các công ty
bảo hiểm sẵn sàng thanh toán các chi phí hợp lý đối với người thứ ba tham gia hạn
chế tổn thất, vì vậy sẽ khuyến khích mọi người tích cực tham gia cứu chữa, do đó sẽ
khẩu thông qua việc bảo vệ và bồi thường cho người xuất khẩu khi họ cấp tín dụng
thương mại cho nhà nhập khẩu nước ngoài hoặc bảo vệ và bồi thường cho các ngân
hàng khi ngân hàng cho vay trung hoặc dài hạn nhằm phục vụ các hoạt động liên
quan đến xuất khẩu.
Nói cách khác, mục đích của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là giúp các doanh
nghiệp cũng như ngân hàng cấp tín dụng tránh được các rủi ro xảy ra đối với khoản
tín dụng. Có hai loại rủi ro xảy ra đối với khoản tín dụng:
Rủi ro kinh tế (hay còn gọi là rủi ro thương mại): khả năng tài chính của
người mua không đủ để thanh toán tín dụng (phá sản, thua lỗ kéo dài…);
Rủi ro chính trị: những sự kiện xảy ra ngòai khả năng tài chính khiến cho
người mua không thể thanh toán được khoản tín dụng (chiến tranh, khủng bố, đình
công…).
3
Frederic S. Mishkin, Columbia University: “The Economics of Money, Banking, and Financial Markets”,
Third Edition, Harper Collins Publishers, New York 1992. 12
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu được khuyến khích sử dụng cho những hợp đồng
chấp nhận phương thức thanh toán ghi sổ hoặc trả chậm, và các hoạt động tài trợ
vốn lưu động xuất khẩu.
Phạm vi bảo hiểm của bảo hiểm tín dụng xuất khẩu bao gồm các khiếu nại tổn
thất do không thanh toán những khoản phải thu, phát sinh từ hoạt động buôn bán
hoặc những khoản cho vay trung - dài hạn khi có các rủi ro chính trị hay kinh tế như
đã trình bày ở trên.
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu được chia thành 2 loại:
Ngắn hạn: có thời hạn 12 tháng, là loại bảo hiểm cam kết bù đắp một tỷ lệ
phần trăm nhất định giá trị hóa đơn khi xảy ra rủi ro kinh tế hoặc chính trị dẫn đến
ngoài.
Hình 2: Sơ đồ quy trình hoạt động bảo hiểm tín dụng xuất khẩu hiện đại (1) Hợp đồng xuất nhập khẩu được ký kết.
(2) Nhà nhập khẩu phải ứng trước một khoản đảm bảo (nếu Ngân hàng cho
vay yêu cầu).
(3) Ngân hàng cho vay mua bảo hiểm tín dụng tại một Tổ chức tín dụng xuất
khẩu.
(4) Nhà xuất khẩu thoả thuận các điều kiện và cam kết với Ngân hàng cho vay.
(5) Thoả thuận cho vay giữa Ngân hàng cho vay và nhà nhập khẩu được ký
kết. Số tiền cho vay chính bằng giá trị lô hàng trong hợp đồng xuất nhập khẩu.
(6) Ngân hàng cho vay thanh toán cho nhà xuất khẩu giá trị lô hàng được mua
bán.
(7) Nhà nhập khẩu phải trả cho Ngân hàng cho vay số tiền đã vay (giá trị lô
hàng sau khi trừ đi số tiền đảm bảo ban đầu, nếu có) và tiền lãi.
Nhà nhập
khẩu
Khoản bảo đảm
(nếu có)
Ngân hàng cho
vay
Tổ chức tín dụng
xuất khẩu
(1) Hợp đồng xuất
nhập khẩu (2) Đảm bảo
tập quán kinh doanh tốt (trên cơ sở môi trường kinh doanh thân thiện, lành mạnh);
Quá trình giải quyết khiếu nại minh bạch, công bằng; hạn chế rủi ro thông
qua hoạt động tái bảo hiểm và/ hoặc đồng bảo hiểm.
b. Nguyên tắc bồi thường
Trong hầu hết các hệ thống bảo hiểm tín dụng, người mua bảo hiểm (người
xuất khẩu) sẽ được hưởng quyền lợi theo những điều khoản đã đặt ra trong trường
hợp việc thanh toán bị chậm trễ hoặc bên nhập khẩu không có khả năng thanh toán.
Một hợp đồng được coi là không thể thanh toán nếu như bên mua thanh toán muộn
hơn hoặc không thể thanh toán sau một thời gian đã được quy định trong bảo hiểm.
Khoảng thời gian này được tạm gọi là thời gian chờ. Thông thường thời gian chờ
kéo dài 6 tháng sau ngày hết hạn của hóa đơn.
Mặt khác, thông thường do tỷ lệ bảo hiểm thấp hơn 100% nên người mua bảo
hiểm vẫn phải chịu một phần rủi ro phát sinh, đôi khi yêu cầu bồi thường bị khước
từ khi không thích ứng được với những yêu cầu cụ thể trong quy định hợp đồng bảo
hiểm.
Ưu điểm của nguyên tắc này là giảm rủi ro khi người nhập khẩu không thanh
toán, đảm bảo sự chủ động và yên tâm của người xuất khẩu trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình đồng thời giúp tăng độ an toàn của phương thức thanh
toán ghi sổ/trả chậm trên thị trường toàn cầu.
Ngày hóa
đơn hết hạn
Ngày giao
hàng
Chính thức xác định
về khả năng không thể
thanh toán
Thời gian
tiếp cho hoạt động xuất khẩu
4
, đòi hỏi nước ta phải đổi mới hoạt động hỗ trợ tài
chính xuất khẩu. Do đó, việc áp dụng bảo hiểm tín dụng xuất khẩu là hết sức cần
thiết vì những vai trò mà loại hình này đem lại.
4