Giải pháp tiêu thụ các sản phẩm làng ngề ở huyện Phước Long tỉnh Bạc Liêu - Pdf 64

Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Công Thành
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Làng nghề là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế nước ta, đem lại lợi
ích kinh tế- xã hội to lớn cho nhiều hộ gia đình và địa phương. Sự phát triển của
làng nghề góp phần quan trọng trong việc tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế. Làng nghề không những góp phần xóa đói giảm nghèo bằng việc tạo ra việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động mà còn là con đường thu hút khách du lịch
trong và ngoài nước. Ngoài chức năng về kinh tế- xã hội, các làng nghề còn giữ
gìn những giá trị văn hóa, những nét tinh tế hay kỹ xảo được kết tinh trong từng
sàn phẩm.
Hiện nay, Việt Nam có 2.700 làng nghề thuộc các nhóm nghề chính như:
sơn mài, gốm sứ, vàng bạc, thêu ren, mây tre đan, cói, dệt, giấy, tranh dân gian,
gỗ, đá... trải dài khắp đất nước. Trong đó, ở Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL)
có khoảng 211 làng nghề tiểu thủ công.
Ngày 27/8, Thủ tướng Chính phủ đã ra nghị quyết thành lập Thành phố Bạc
Liêu trực thuộc tỉnh Bạc Liêu. Đây là cột mốc quan trọng đánh dấu sự phát triển
vượt bậc của Bạc Liêu trong những năm gần đây. Bạc Liêu hiện có 8 làng nghề:
đan lát, mộc gia dụng, rèn, muối, dệt, chằm lá, bánh tằm, đan lưới. Đến ngày
05/11/2009, Bạc Liêu có 2 làng nghề được công nhận theo nghị định 66/2006 của
Chính Phủ về “Phát triển làng nghề truyền thống địa phương” là làng nghề đan lát
và mộc gia dụng, các làng nghề còn lại sẽ sớm được công nhận vào năm 2010. Các
sản phẩm của các làng nghề ở Bạc Liêu ngày càng đa dạng và phong phú, mang
nét đặc trưng tiêu biểu cho con người và nét đẹp văn hóa của tỉnh. Tuy nhiên trong
thời gian qua, vấn đề cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ, giữa tiêu thụ trong nước và
xuất khẩu đã có nhiều lúc mất cân đối và có những tác động về mặt kinh tế- xã
hội, việc sản xuất các sản phẩm làng nghề còn nhỏ lẻ, chất lượng chưa đồng bộ,
việc đăng ký thương hiệu vẫn còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt khâu tổ chức
quảng cáo, tiếp thị còn rất yếu kém nên việc tiêu thụ các sản phẩm làng nghề ở
tỉnh còn rất thấp và chỉ được bán chủ yếu trong khu vực ĐBSCL, chưa vươn xa ra

1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng về tình hình tiêu thụ các sản phẩm làng nghề ở huyện Phước
Long- Tỉnh Bạc Liêu trong thời gian qua như thế nào?
- Đâu là những nhân tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ các sản phẩm làng nghề
ở huyện Phước Long - Tỉnh Bạc Liêu?
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 2
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Công Thành
- Đâu là giải pháp nhằm đẩy mạnh việc tiêu thụ các sản phẩm làng nghề của
huyện Phước Long- Tỉnh Bạc Liêu?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.4.1. Không gian:
Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình tiêu thụ các sản phẩm làng nghề ở
huyện Phước Long- Tỉnh Bạc Liêu. Số liệu thu thập trong đề tài chủ yếu là tình
hình trong năm 2007 đến 6 tháng đầu năm 2010 của làng nghề ở huyện.
1.4.2. Thời gian:
Đề tài được thực hiện từ tháng 09/2010 đến 11/2010
1.4.3. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng về tình hình tiêu thụ các sản
phẩm làng nghề trên địa bàn huyện Phước Long- Tỉnh Bạc Liêu trong thời gian
qua, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tiêu thụ các sản phẩm làng
nghề và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ các sản phẩm làng
nghề.
1.4.4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các làng nghề và các nhân tố ảnh hưởng
đến hoạt động tiêu thụ các sản phẩm làng nghề ở huyện Phước Long- Tỉnh Bạc
Liêu.
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
- Phạm Lê Hồng Nhung, (2008). “Thực trạng và các giải pháp phát triển
làng nghề đan đát truyền thống tại huyện Hồng Dân- Tỉnh Bạc Liêu”. Phương

1.6.1. Kết quả mong đợi:
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, tác giả mong đợi sẽ xây dựng một
bức tranh tổng quát về thực trạng tiêu thụ các sản phẩm làng nghề, từ đó làm có sở
cho địa phương nói chung và những làng nghề nói riêng có những chủ trương,
chính sách và biện pháp để nâng cao hiệu quả trong việc tiêu thụ các sản phẩm
làng nghề của huyện trong thời gian tới.
1.6.2. Đối tượng thụ hưởng:
Đề tài sẽ đem lại lợi ích thiết thực cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
các làng nghề ở huyện Phước Long- Tỉnh Bạc Liêu, đồng thời giúp các nhà hoạch
định kinh tế của huyện, tỉnh có những chính sách hợp lý, nâng cao thu nhập cho
các làng nghề ở địa phương, kịp thời thu hút du lịch. Qua đó góp phần vào sự phát
triển đời sống kinh tế- xã hội, tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo,
gìn giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc của tỉnh nhà.
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Công Thành
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến việc phân tích tình hình tiêu thụ sản
phẩm.
2.1.1.1. Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm.
Tiêu thụ sản phẩm là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa
một bên là sản phẩm sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng. Trong quá
trình tuần hoàn các nguồn vật chất, việc mua và bán được thực hiện. Giữa sản xuất
và tiêu dùng, nó quyết định bản chất của hoạt động lưu thông và thương mại đầu
vào, thương mại đầu ra. Việc chuẩn bị hàng hóa sản xuất trong lưu thông. Các
nghiệp vụ sản xuất ở các khâu bao gồm: phân loại, lên nhãn hiệu sản phẩm, bao
gói, chuẩn bị các lô hàng để bán và vận chuyển theo yêu cầu khách hàng. Để thực
hiện các quy trình liên quan đến giao nhận và sản xuất sản phẩm hàng hóa đòi hỏi

lượng sản phẩm nào đó trong một thời kỳ kinh doanh nhất định (đợt, vụ, năm,...)
Công thức tính tổng chi phí là:
TC =

1=
n
i
QiPi
Trong đó:
Qi: là sản lượng đơn vị đầu vào i được sử dụng
Pi: là giá của một đơn vị đầu vào i
Hoặc tổng chi phí được tính theo công thức:
Trong đó:
TFC: là tổng chi phí cố định hay tổng định phí
TVC: là tổng chi phí biến đổi hay tổng biến phí
Nói tóm lại, chi phí là những khoản bỏ ra để phục vụ cho hoạt động sản xuất
kinh doanh.
2.1.1.4. Khái niệm về lợi nhuận.
Là sự khác biệt giữa thu nhập và chi phí của đơn vị sản xuất. Mối quan hệ
giữa thu nhập và chi phí đóng vai trò sống còn đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của mỗi sản phẩm hay dịch vụ và cho tất cả các đơn vị. Vì vậy, lợi nhuận là
mục đích cơ bản của mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh.
Công thức tính lợi nhuận:
Nhìn chung có 3 hướng cơ bản để tăng lợi nhuận:
- Tăng doanh thu và giữ nguyên chi phí.
- Tăng doanh thu và giảm tổng chi phí.
- Giữ nguyên doanh thu và giảm tổng chi phí.
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 6
TC = TFC +TVC

lớn và lôi cuốn thêm khách hàng, không ngừng mở rộng thị trường.
Công tác tiêu thụ sản phẩm trong cơ chế thị trường không đơn thuần là việc
đem sản phẩm bán ra thị trường mà là trước khi sản phẩm được người tiêu dùng
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 7
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Công Thành
chấp nhận thì cần phải có sự nỗ lực cả về mặt trí tuệ lẫn sức lao động của người
cán bộ và công nhân trực tiếp sản xuất ra sản phẩm từ việc điều tra nhu cầu thị
hiếu người tiêu dùng, trang thiết bị máy móc hiện đại, dây chuyền công nghệ tiên
tiến đáp ứng được năng xuất và chất lượng sản phẩm, đào tạo người công nhân có
tay nghề cao rồi đến việc quảng cáo chào hàng, giới thiệu sản phẩm, vận chuyển,
tổ chức kênh phân phối, tổ chức đội ngũ nhân viên phục vụ khách hàng tận tình,
có trình độ hiểu biết cần thiết để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.
Tiêu thụ sản phẩm là cầu nối giữa người sản xuất và người tiêu dùng, là
thước đo đánh giá độ tin cậy của người tiêu dùng đối với người sản xuất. Qua hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, người tiêu dùng và người sản xuất gần gũi nhau hơn, tìm
ra được cách đi đáp ứng nhu cầu tốt hơn và người sản xuất có lợi nhuận cao hơn.
Tóm lại: Tiêu thụ sản phẩm có một vai trò vô cùng quan trọng. Nếu thực
hiện tốt công tác tiêu thụ sản phẩm thì sẽ tạo uy tín, tạo cơ sở vững chắc để củng
cố, mở rộng và phát triển thị trường cả trong nước và ngoài nước. Nó tạo ra sự cân
đối giữa cung và cầu trên thị trường trong nước, hạn chế hàng nhập khẩu, nâng cao
uy tín hàng nội địa.
b) Ý nghĩa
Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa là hoạt động thực tiễn sản phẩm được vận
động từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Đặc điểm lớn nhất của sản phẩm ở mỗi
đơn vị là nó được sản xuất ra và đem đi bán nhằm thực hiện các mục tiêu hiệu quả
đã định trước, đó là:
Thứ nhất: Mục tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận là mục đích của hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi đơn vị
hạch toán kinh doanh. Nó là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả hoạt động sản

Làng nghề có 2 đặc điểm sau:
- Có một số lượng tương đối các hộ cùng sản xuất một nghề.
- Thu nhập do sản xuất nghề mang lại chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng
thu nhập của làng.
Như vậy, không phải bất kỳ làng nào có hoạt động ngành nghề cũng gọi là
làng nghề mà cần có qui định một số tiêu chuẩn nhất định.
2.1.2.2. Phân loại làng nghề.
a) Làng nghề truyền thống (Cổ truyền).
- Nghề truyền thống là nghề đã được hình thành từ lâu đời, tạo ra những
sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, được lưu truyền và phát triển đến ngày nay
hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 9
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Công Thành
- Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống được hình
thành từ lâu đời.
Để được công nhận ngành nghề truyền thống, phải đáp ứng 03 tiêu chí sau:
 Nghề đã xuất hiện tại địa phương từ trên 50 năm tính đến thời điểm công
nhận;
 Nghề tạo ra những sản phẩm mang bản sắc văn hoá dân tộc;
 Nghề gắn với tên tuổi của một hay nhiều nghệ nhân hoặc tên tuổi của làng
nghề.
(Trích Thông tư số 116/2006TT-BNN, ngày 18/12/2006)
b) Làng nghề mới.
Làng nghề mới là làng nghề có nghề được hình thành mới gần đây, không
phải là làng nghề truyền thống.
2.1.2.3. Tiêu chí công nhận làng nghề tỉnh Bạc Liêu.
a) Tiêu chí công nhận làng nghề
Làng nghề được công nhận phải đạt 03 tiêu chí sau:
 Có tối thiểu 30% tổng số hộ trên địa bàn tham gia các hoạt động

+ So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa số kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan
hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
* Phương pháp thống kê mô tả (Descriptive statistics): là tổng hợp các
phương pháp đo lường, mô tả và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực
kinh tế bằng cách rút ra những kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập.
* Phương pháp phân tích tần số (Frequency Analysis)
Sử dụng bảng phân phối tần số: là bảng tóm tắt dữ liệu được xếp thành
từng tổ khác nhau, dựa trên những tần số xuất hiện của các đối tượng trong cơ sở
dữ liệu để so sánh tỷ lệ, phản ánh số liệu.
- Đối với mục tiêu 2: Dùng phương pháp phân tích hồi quy tương quan để
phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu thụ các sản phẩm làng nghề. Chọn
các yếu tố ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê. Mục đích của phương pháp hồi qui
tương quan là ước lượng mức độ liên hệ (tương quan) giữa các biến độc lập (biến
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Công Thành
giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích). Mô hình hồi qui tuyến tính
này có dạng:
Y = b
0
+ b
1
X
1
+ b
2
X
2
+ … + b

Residual: phần dư của mô hình.
SS (sum of squares): tổng bình phương.
df: độ tự do.
Number of obs: số lượng các quan sát (số lượng mẫu)
- Đối với mục tiêu 3: Sử dụng phân tích SWOT và dựa trên kết quả phân
tích của đề tài để đề xuất những giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ các
sản phẩm làng nghề.
SWOT
Liệt kê các điểm mạnh (S)
1.
2.
Liệt kê các điểm yếu (W)
1.
2.
Liệt kê các cơ hội (O)
1.
2.
CHIẾN LƯỢC SO
PHÁT TRIỂN,
ĐẦU TƯ
CHIẾN LƯỢC WO
TẬN DỤNG,
KHẮC PHỤC
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 12
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Công Thành
Liệt kê các đe doạ (T)
1.
2.
CHIẾN LƯỢC ST

17/5/1984.
Huyện được tái lập ngày 25/9/2000 trên cơ sở tách các xã của huyện Hồng
Dân.
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 14
96.530
18.290
97.655
18.794
98.345
19.648
.
10000.
20000.
30000.
40000.
50000.
60000.
70000.
80000.
90000.
100000.
Người
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Dân số trung bình nông thôn Dân số trung bình thành thị
57.466
57.345
57.651
58.798
58.858

huyện Phước Long lấy nghề nông là nghề đem lại thu nhập chính cho gia đình.
Tuy nhiên từ năm 2007 đến 2009, dân số ở thành thị tăng lên nhanh hơn ở nông
thôn rất nhiều, đây là dấu hiệu cho thấy nền kinh tế huyện có xu hướng chuyển
dịch theo hướng tích cực, giảm dần tỷ trọng ngành nông nghiệp nhưng công
nghiệp, dịch vụ ngày càng tăng.
Hình 3: Dân số theo dân tộc tính đến hết 31/12/2009
Huyện Phước Long có chủ yếu 3 dân tộc anh em cùng chung sống là kinh,
hoa, khmer và một số ít dân tộc khác, dân tộc kinh chiếm 96,51%, hoa 0,2%,
Khmer 3,27% và còn lại 0,02% dân tộc khác.
3.1.2. Thành tựu kinh tế xã hội huyện Phước Long sau 10 năm tái lập
3.1.2.1. Về kinh tế
Tổng giá trị sản xuất đạt gần 4.900 tỷ đồn, tổng sản lượng lương thực trên
170.000 tấn, tổng sản lượng thủy sản trên 20.000 tấn, mô hình luân canh tôm- lúa
ổn định, bền vững, các mô hình sản xuất kết hợp có hiệu quả kinh tế cao ngày
càng phát triển mạnh. Thu nhập bình quân đầu người năm 2000 là 2.260.000 đồng/
người, đến nay đạt 15.500.000 đồng/người. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 13%.
Sản xuất phát triển nhanh, cơ cấu sản xuất chuyển dịch đúng hướng, giảm
dần tỷ trọng nông nghiệp- thủy sản, tăng dần tỷ trọng công nghiệp- xây dựng,
thương mại- dịch vụ, từ đó công nghiệp- tiểu thủ công nghiệp, thương mại và dịch
vụ được phát triển.
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 16
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Công Thành
Bảng 1: MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ VỀ CÁC NGÀNH PHI NÔNG,
LÂM NGHIỆP VÀ THỦY SẢN HUYỆN PHƯỚC LONG NĂM 2007-2009
Chỉ tiêu
Đơn vị
tính
Năm
2007

căn nhà tình nghĩa, 5.007 căn nhà tình thương, tặng 529 sổ tiết kiệm cho gia đình
chính sách, trị giá mỗi sổ 5 triệu đồng.
Tỷ lệ hộ nghèo năm 2000 là 16,3%, giảm xuống còn 4,94%. Tỷ lệ hộ dùng
nước sạch 80% năm 2000, đến nay là 99,97%, tỷ lệ hộ có điện lưới quốc gia sử
dụng năm 2000 là 31,95%, đến nay trên 98% so tổng hộ dân trong huyện...
Các điều kiện về giáo dục của huyện Phước Long cũng đạt mức khá tốt, so
với mức trung bình của toàn tỉnh thì các chỉ tiêu về xã hội của huyện luôn xếp ở vị
trí thứ hai, chỉ đứng sau Thành phố Bạc Liêu.
Bảng 2: MỘT SỐ CHỈ TIÊU GIÁO DỤC VÀ Y TẾ
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Công Thành
HUYỆN PHƯỚC LONG NĂM 2009
STT Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2009
1 Số trường mẫu giáo Trường 12
2 Số trường phổ thông Trường 41
- Tiểu học 27
- Trung học cơ sở 12
- Trung học phổ thông 2
3 Số học sinh phổ thông Học sinh 19.226
4 Số cơ sở y tế Cơ sở 9
5 Số giường bệnh Giường 154
6 Số cán bộ y Cán bộ 189
7 Số cán bộ ngành dược Cán bộ 25
Nguồn: Tổng cục thống kê tỉnh Bạc Liêu năm 2009
Về giáo dục, đến cuối năm 2009 huyện Phước Long có 12 trường mẫu giáo,
41 trường phổ thông, đáp ứng khoảng 90% số học sinh của huyện.
Số cơ sở y tế cũng khá nhiều và nằm rãi rác ở khắp các xã trong huyện,
giúp cho người dân trong huyên đảm bảo sức khỏe tốt để sinh hoạt và lao động.
Tuy nhiên, huyện vẫn chưa có phòng khám khu vực và nhà hộ sinh nào. Điều này,

Nhìn chung, tình hình kinh tế xã hội huyện phát triển khá tốt so với mức
trung bình của toàn tỉnh. Tuy nhiên, nếu so với những khu vực khác thì nền kinh tế
cũng như đời sống của người dân nơi đây vẫn gặp rất nhiều khó khăn.
3.2. TỔNG QUAN VỀ LÀNG NGHỀ ĐAN ĐÁT Ở HUYỆN PHƯỚC LONG
Huyện Phước Long hiện chỉ có 1 làng nghề truyền thống là làng nghề đan
đát ở ấp Mỹ 1- xã Vĩnh Phú Đông và được duy trì và phát triển hơn 80 năm qua.
Nghề đan đát là nghề truyền thống của xã, cha truyền con nối từ bao đời
nay. Chính vì thế, sản phẩm của làng nghề có một sức cạnh tranh lớn trên thị
trường mà các sản phẩm khác không có đó là mang tính truyền thống, giữ gìn
được bản sắc văn hóa dân tộc, mang nét đặc trưng riêng của địa phương. Phát triển
sản phẩm làng nghề góp phần làm giàu thêm bản sắc văn hóa dân tộc, phát triển
đất nước.
3.2.1. Vị trí địa lý và dân cư
Vĩnh Phú đông là xã vùng nông thôn huyện Phước Long, cách trung tâm
huyện hơn 2 km về phía đông. Diện tích tự nhiên 4.568,17 ha, diên tích canh tác
3.067 ha. Tổng số hộ trong xã là 3.528 hộ, gồm 17.393 nhân khẩu, trong đó lao
động chính có 9.576 lao động, lao động phụ có 7.826 lao động. Xã Vĩnh Phú Đông
có 3 dân tộc anh em cùng chung sống đó là Kinh, Hoa, Khmer. Do dơn vị xã nằm
trong vùng ngọt ổn định của huyện nên đời sống đại bộ phân nông dân sản xuất
độc canh về cây lúa, buôn bán nhỏ và ngành nghề tiểu thụ công nghiệp.
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 19
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Công Thành
Ấp Mỹ 1 là một ấp vùng nông thôn xã Vĩnh Phú Đông, nằm dọc theo tuyến
kênh sáng quản lộ Phụng Hiệp, địa giới hành chính được tiếp giáp: Phía đông giáp
ấp Vĩnh Phú A; Phía tây giáp ấp Phước Thuận, thị trấn Phước Long; Phía nam
giáp kênh sáng Phụng Hiệp; Phía bắc giáp ấp Mỹ II.
Diện tích tự nhiên của ấp Mỹ 1 là 320,6 ha, diện tích canh tác 254,13 ha.
Ấp có ba dân tộc anh em cùng sinh sống đó là: Kinh, Hoa, Khmer. Địa bàn tương
đối rộng, dân cư sống tập trung dọc theo quản lộ Phụng Hiệp- Cà Mau.

Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Công Thành
8 Số trạm y tế đạt chuẩn quốc gia Trạm 1
Nguồn: Số liệu điều tra năm 2009
3.2.2.1. Hệ thống giao thông tại làng nghề
Hệ thống giao thông tại làng nghề tương đối tốt, hầu hết các đường vào
làng nghề đều là đường nhựa, độ rộng vửa đủ để xe tải 4 bánh có thể vận chuyển
hàng hóa đi qua. Còn đối với xe 2 bánh lưu thông rất thuận tiện, thuận lợi cho việc
đi lại, sinh hoạt, vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm. Tuy nhiên, do đặc trưng
của vùng ĐBSCL là vùng sông nước, nên trong làng nghề có một khúc sông ngăn
giữa đường đi vào làng nghề. Khi muốn đi vào những hộ sâu bên trong làng nghề
bắt buộc phải qua khúc sông này bằng một con đò. Khúc sông này tuy rất nhỏ
nhưng nó cũng gây trở ngại rất lớn trong việc đi lại, vận chuyển hàng hóa bằng
đường bộ.
Ngoài hệ thống giao thông đường bộ, làng nghề còn có thêm hệ thống giao
thông đường thủy. Cặp bên con đường nhựa đi vào làng nghề là một con sông lớn,
đây là con đường vận chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa rất thuận tiện và nhanh
chóng. Vì thế, đây chính là tuyến đường vận chính của các hộ sản xuất trong làng
nghề.
3.2.2.2. Mạng lưới cung cấp điện
Tại xã Vĩnh Phú Đông có 98% các hộ dân sử dụng điện, trong đó 100% hộ
dân trong làng nghề đan đát đều sử dụng điện. Điều này cho thấy mạng lưới cung
cấp điện trong làng nghề rất tốt, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh hoạt, quá trình sản
xuất được diễn ra nhanh chóng hơn, thuận lợi cho việc sản xuất vào ban đêm. Từ
đó giúp hoàn thành các sản phẩm nhanh chóng, tăng số lượng sản phẩm làm ra,...
3.2.2.3. Mạng lưới cung cấp nước
Qua khảo sát thực tế làng nghề, ta thấy tại khu vực làng nghề có 1 trạm
cung cấp nước sạch phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất của các hộ. Trạm cung cấp
nước này được xây dựng theo yêu cầu của người dân ở đây và đáp ứng được rất
kịp thời nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của các hộ trong làng nghề cũng như các hộ
lân cận.

nâng cao mức sống và tạo điều kiện cho người dân giữ gìn và phát huy làng nghề
đan đát truyền thống ở địa phương.
Đánh giá chung: hệ thống cơ sở hạ tầng tại làng nghề tương đối tốt, đáp
ứng khá tốt nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân nơi đây. Đặc biệt là mạng
lưới cung cấp điện nước và thông tin liên lạc đã giúp các hộ trong làng nghề sản
xuất nhanh chóng và hiệu quả. Đây là một điểm mạnh cần được phát huy của làng
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 22
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Công Thành
nghề. Bên cạnh đó, việc công nhận làng nghề là một động lực quan trọng giúp cho
làng nghề ngày một phát triển có hệ thống và bền vững
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 23
Luận văn tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Công Thành
CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIÊU THỤ CÁC
SẢN PHẨM LÀNG NGHỀ Ở HUYỆN PHƯỚC LONG- TỈNH BẠC LIÊU
4.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM LÀNG NGHỀ
4.1.1. Phân tích tình hình tổ chức sản xuất của các hộ sản xuất trong làng
nghề
4.1.1.1. Lực lượng lao động
Toàn ấp Mỹ 1 hiện có 481 hộ dân, với trên 2.860 nhân khẩu, trong đó có
2.330 lao động chính, 530 lao động phụ, với diện tích đất canh tác 254,13 ha, chủ
yếu sản xuất nông nghiệp 2 vụ trong năm, bình quân tổng giá trị sản phẩm đạt
10.160 triệu đồng/năm. Trong đó có 189 hộ dân tham gia nghề đan đát truyền
thống, chiếm 39,29% so với tổng số hộ trên địa bàn ấp, với trên 1.260 lao động
trực tiếp làm nghề đan đát chiếm 44,06% so với tổng số nhân khẩu trên địa bàn ấp.
Sản phẩm làm ra chủ yếu là các mặt hàng gia dụng như: cần xé, mê bồ, thúng, nia,
xịa, rổ, ghế nồi, bội gà,... Những năm gần đây, thu nhập từ nghề đan đát của người
dân ấp Mỹ 1 đôi lúc bị mai một, do sản phẩm làm ra chậm đổi mới, thiếu sức cạnh

việc tiếp cận nhiều thông tin về kỹ thuật sản xuất tiên tiến hiện đại, thông tin về
mẫu mã, bao bì, thông tin về thị trường như: giá cả, nhu cầu thị trường, các yếu tố
ảnh hưởng đến tiêu thụ sản phẩm,... ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của các hộ.
Trong làng nghề, các hộ làm nghề đan đát được chia thành hai loại, đó là hộ
chuyên và hộ kiêm. Hộ chuyên là hộ mà thu nhập hàng năm bao gồm chỉ duy nhất
từ kinh doanh làng nghề. Hộ kiêm là hộ mà thu nhập hàng năm bao gồm từ kinh
doanh làng nghề và các hoạt động khác.
Theo kết quả điều tra 30 hộ trong làng nghề thì có 14 hộ chuyên, chiếm
46,7%, hộ kiêm là 16 hộ chiếm 53,3%.
b) Tình hình sử dụng lao động và thu nhập của lao động trong làng nghề

Lao động và tình hình sử dụng lao động
Lực lượng lao động trong làng nghề tương đối dồi dào, số lao động chính
của ấp là 2.330 lao động, và lao động phụ là 530 lao động. Ngoài ra, lực lượng lao
động ở đây còn rất cần cù, nhiệt tình và đặc biệt là hầu như ai cũng biết làm nghề
SVTH: Ngô Diễm Quyên
Trang 25

Trích đoạn Kết quả hoạt động kinh doanh sản phẩm làng nghề 1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm làng nghề Phân tích doanh thu, chi phí và lợi nhuận của các hộ sản xuất trong làng nghề Phân tích một số chỉ số về hiệu quả hoạt động kinh doanh của làng nghề PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TIÊU THỤ CÁC SẢN PHẨM LÀNG NGHỀ Ở HUYỆN PHƯỚC LONG TỈNH BẠC Những cơ hộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status