Thông báo Khoa học và Công nghệ
Số 2/2016
Information of Science and Technology
No. 2/2016
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN
VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG
ThS. Lê Đức Tâm
Phó Trưởng Khoa Kinh tế, Trường Đại học Xây dựng Miền Trung
Tóm tắt
Nghiên cứu này tập trung đo lường mức
độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng
đào tạo tại Trường Đại học Xây dựng Miền
Trung. Số liệu được thu thập thông qua việc
khảo sát và phỏng vấn trực tiếp 500 sinh viên
và cựu sinh viên đã và đang học tập tại trường
thông qua bảng câu hỏi được chuẫn bị sẵn. Dữ
liệu thu thập được tiến hành phân tích bằng
phần mềm SPSS, sau khi phân tích chỉ số
Cronbach’s Alpha, phân tích EFA, các nhân tố
liên quan được đưa vào mô hình hồi quy Binary
Logistic để đánh giá mức độ hài lòng của sinh
viên về chất lượng đào tạo tại trường Đại học
Xây dựng Miền Trung. Kết quả phân tích cho
thấy mức độ hài lòng của sinh viên phần lớn
phụ thuộc vào đội ngũ giảng viên; chương
trình đào tạo; cơ sở vật chất phục vụ đào tạo;
các hoạt động hỗ trợ đào tạo. Thông qua kết
quả phân tích và tổng hợp các ý kiến đóng góp
cần phải trả lời được hai câu hỏi: chất lượng
đào tạo hiện nay của nhà trường ra sao?
Những biện pháp nào để nâng cao chất
lượng đào tạo của nhà trường?
Tuy nhiên, đo lường chất lượng
không phải là công việc đơn giản và càng
phức tạp hơn khi giáo dục lại là một sản
phẩm thuộc lĩnh vực dịch vụ. Sản phẩm
dịch vụ có đặc điểm là vô hình, không
đồng nhất, không thể tách rời (sản xuất
và tiêu thụ cùng lúc), không thể tồn trữ
và hầu hết các dịch vụ xảy ra đều có sự
hiện diện của khách hàng. Ngoài ra, đặc
điểm của dịch vụ giáo dục không giống
như các loại hình dịch vụ khác. Chất lượng
thực sự của nó không chỉ được cảm nhận
và đánh giá ngay lập tức bởi khách hàng
là sinh viên, người trực tiếp nhận dịch vụ
220
Thông báo Khoa học và Công nghệ
Số 2/2016
mà còn được đánh giá sau đó bởi khách
hàng là phụ huynh, những người bỏ tiền
ra để mua dịch vụ; các doanh nghiệp, nơi
sử dụng sản phẩm dịch vụ đào tạo phục
vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và
xã hội, nơi có vai trò đảm bảo cho kết quả
giả thuyết thông qua phương pháp hồi
quy tuyến tính bội. Dữ liệu trong nghiên
Information of Science and Technology
No. 2/2016
cứu chính thức được thực hiện với kích
thước mẫu là 500 sinh viên (gồm: 400
sinh viên đang học tập tại trường và 100
cựu sinh viên) thuộc tất cả các chuyên
ngành mà trường đào tạo, kết quả khảo
sát thu được thực tế là 475 mẫu.
3. Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên
cứu
Chất lượng sản phẩm, dịch vụ được
đánh giá dựa trên rất nhiều quan điểm
khác nhau. Một trong những quan điểm
đó là đánh giá chất lượng sản phẩm, dịch
vụ dựa trên sự hài lòng của khách hàng
sau khi sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó.
Đối với giáo dục đại học cũng vậy, có rất
nhiều phương pháp để đánh giá chất
lượng đào tạo của các trường, tuy nhiên
phương pháp thường được sử dụng nhất
vẫn là đánh giá thông qua mức độ hài
lòng của sinh viên – những người trực tiếp
sử dụng dịch vụ đào tạo. Như vậy, để
đánh giá chính xác chất lượng đào tạo nhà
trường phải đánh giá được mức độ hài
lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo
Information of Science and Technology
No. 2/2016
giả đã tiến hành loại bỏ những bảng khảo
sát không phù hợp và tiến hành chạy
thống kê mô tả về bậc học và ngành học
thì kết quả thống kê được thể hiện như
bảng 1:
Bảng 1. Số sinh viên được thống kê theo bậc đào tạo và ngành học
Bậc đào tạo
Tổng số sinh
viên theo
Tỉ lệ (%)
ngành học
Đại học
Cao
đẳng
112
25
137
28,8%
0
57
57
12,0%
0
44
44
9,3%
9
0
9
1,9%
0
9
9
264
211
475
100%
Xây dựng dân dụng và công nghiệp
Kế toán
Ngành
Quản trị kinh doanh
học
Kỹ thuật môi trường
Cấp thoát nước
Kiến trúc
Tổng số mẫu khảo sát phù hợp
Theo kết quả bảng 1 ở trên ta thấy
đối tượng khảo sát được phân bố ở tất
cả các ngành và các bậc đào tạo của nhà
trường ở thời điểm hiện tại, đa phần sinh
viên được khảo sát nằm ở khối Kỹ thuật,
khối Kinh tế chỉ chiếm khoảng 30%.
Điều này hoàn toàn phù hợp với tổng thể
đối tượng nghiên cứu (sinh viên trường
Đại học Xây dựng Miền Trung đa phần là
khối ngành Kỹ thuật, khối Kinh tế chiếm
phân tích nhân tố khám phá EFA
Thang đo trong nghiên cứu chính
thức gồm có 35 biến quan sát và sau khi
kiểm tra mức độ tin cậy bằng phương
pháp Cronbach’s Alpha thì không có biến
nào bị loại. Để khẳng định mức độ phù
hợp của thang đo với 35 biến quan sát,
222
Thông báo Khoa học và Công nghệ
Số 2/2016
Information of Science and Technology
No. 2/2016
nghiên cứu sử dụng phương pháp phân
tích nhân tố khám phá EFA.
Phân tích nhân tố khám phá EFA
được sử dụng để gom các nhân tố và thu
nhỏ dữ liệu: Các biến có hệ số tải nhân
tố (factor loading) < 0,4 sẽ bị loại.
Phương pháp trích hệ số được sử dụng là
Principal components với phép quay
vuông góc Varimax và điểm dừng khi
trích các nhân tố có eigenvalue = 1.
Thang đo chỉ được chấp nhận khi tổng
phương sai trích ≥ 0,5.
Kết quả phân tích nhân tố được trình
ứng nhu cầu nghỉ ngơi của SV trong
giờ giải lao (CSVC10)
0,802
Thư viện điện tử được nối mạng đáp
ứng nhu cầu học tập và nghiên cứu
của SV (CSVC3)
0,780
Các phòng học được trang bị đầy đủ
trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ
cho các hoạt động dạy và học một
cách hiệu quả (CSVC4)
0,777
Ký túc xá của nhà trường đủ đáp ứng
nhu cầu của SV nội trú (CSVC8)
0,733
Phòng thí nghiệm, phòng thực hành,
xưởng thực hành tay nghề… có đầy
đủ các dụng cụ cần thiết cho nhu cầu
thực hành của SV (CSVC6)
0,717
giảng dạy (DNGV1)
0,891
GV có phương pháp giảng dạy dễ
hiểu và khuyến khích SV tham gia
tìm hiểu, khám phá nội dung môn
học (DNGV3)
0,883
GV luôn có thái độ gần gũi, thân
thiện và nhiệt tình trong quá trình
giảng dạy (DNGV5)
0,874
Thông tin về giáo trình/ tài liệu học
tập của mỗi môn học được GV cung
cấp đầy đủ, đa dạng (DNGV2)
0,843
GV có sự liên kết hợp lý giữa lý
thuyết và thực hành (DNGV6)
0,822
GV sử dụng hình thức kiểm tra, đánh
giá kết quả học tập một cách hợp lý
0,933
Chương trình đào tạo được thiết kế
đảm bảo tính liên thông với các trình
độ đào tạo và chương trình đào tạo
khác (CTDT4)
0,913
Chương trình đào tạo được cung cấp
đầy đủ cho SV (CTDT2)
0,838
Chương trình đào tạo có mục tiêu
chuẩn đầu ra rõ ràng và được công
bố rộng rãi cho SV (CTDT1)
0,796
Hoạt động tư vấn học tập, tư vấn
nghề nghiệp đáp ứng tốt nhu cầu tìm
hiểu, lựa chọn và học tập của SV
(HTDT3)
0,959
224
0,802
Eigenvalues
7.625
6,140
3,943
3,001
Độ biến thiên được giải thích Variance explained (%)
26,292
21,174
13,598
10,348
Độ biến thiên được giải thích tích lũy
- Cumulative variance explained (%)
26,292
47,466
61,064
4.3. Đánh giá chung về mức độ hài
lòng của sinh viên
Kết quả ở bảng 4 cho thấy nhìn
chung mức độ hài lòng của sinh viên tập
trung ở mức tạm hài lòng đối với chất
lượng đào tạo của Nhà trường. Trong đó,
chỉ tiêu được sinh viên hài lòng cao nhất
là đội ngũ giảng viên; yếu tố sinh viên ít
hài lòng nhất là khả năng tìm việc của
sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Bảng 4. Thống kê mô tả các biến về mức độ hài lòng của sinh viên
Nội dung
Số mẫu
quan sát
Giá trị
trung
bình
Độ
lệch
chuẩn
Chương trình đào tạo đáp ứng những mong đợi của cá nhân
bạn
Kiến thức có được từ chương trình học giúp cho sinh viên tự
tin về khả năng tìm việc làm sau khi ra trường
475
2,54
0,628
Bạn hài lòng về môi trường học tập tại trường Đại học Xây
dựng Miền Trung
475
3,05
0,631
Theo bạn thương hiệu của nhà trường sẽ giúp bạn thuận tiện
hơn trong quá trình tìm việc làm sau khi tốt nghiệp
475
2,97
0,677
Như vậy, nhìn chung sinh viên tạm
hài lòng với môi trường học tập, đội ngũ
Bảng 5. Kết quả hồi quy sử dụng phương pháp Enter của mô hình
Model
R
R Square
Adjusted R Square
Std. Error of the
Estimate
Durbin-Watson
1
0,868a
0,753
0,748
0,28947
1,620
Bảng 6. Phân tích hệ số hồi quy
Unstandardized
t
Sig.
Beta
Collinearity
Statistics
Tolerance
VIF
-3,666
0,000
0,344
8,334
0,000
0,594
1,683
0,048
0,352
0,000
0,778
1,285
a. Dependent Variable: SAS
Kết quả hồi quy tuyến tính (bảng 5)
có hệ số xác định R2 là 0,753 và hệ số xác
định R2 điều chỉnh là 0,748. Điều này nói
lên rằng độ thích hợp của mô hình là
74,8% hay nói cách khác là 74,8% độ
biến thiên của biến mức độ hài lòng của
sinh viên (SAS) được giải thích chung bởi
các biến trong mô hình.
Theo kết quả ở bảng 6 thì phương
trình (1) được viết lại như phương trình
(2) thể hiện mối liên hệ giữa các yếu tố
hình thành nên chất lượng đào tạo và mức
226
Thông báo Khoa học và Công nghệ
Số 2/2016
độ hài lòng của sinh viên Trường Đại học
Xây dựng Miền Trung như sau:
tối ưu nhất. Vì khi bị kiểm tra, kiểm soát
chặt chẽ thì rất dễ dẫn đến tình trạng
nhiều cán bộ, giảng viên làm theo kiểu
đối phó hình thức cho xong; ngoài ra để
đảm bảo quá trình kiểm soát chặt chẽ lại
phải tốn thêm chi phí trả lương cho bộ
phận làm nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát.
Bên cạnh đó, việc kiểm tra kiểm soát
chặt chẽ lại rất dễ dẫn đến tâm lý tiêu
cực của đội ngũ cán bộ, giảng viên làm
việc, điều này vô tình sẽ làm giảm hiệu
suất làm việc của đội ngũ nhân lực trong
nhà trường.
Để giải quyết vấn đề này một trong
những việc rất quan trọng mà nhà trường
cần phải nhanh chóng thực hiện đó chính
Information of Science and Technology
No. 2/2016
là việc triển khai xây dựng và phát triển
văn hóa chất lượng trong Nhà trường [2].
5.2. Nâng cao năng lực của đội ngũ
giảng viên
Theo kết quả nghiên cứu ta thấy đội
ngũ giảng viên có tác động đến mức độ hài
lòng của sinh viên nhiều nhất, mặt khác
đội ngũ giảng viên cũng là thành phần
được sinh viên đánh giá cao nhất trong 4
thành phần chất lượng đào tạo được đề
lượng, mở rộng qui mô và lĩnh vực đào tạo
nhà trường cần phải tiếp tục bổ sung và
hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất.
Trước mắt, Nhà trường cần trang bị
thêm hệ thống máy móc thiết bị, mở rộng
hệ thống nhà xưởng thực hành, trang bị
hệ thống thiết bị thí nghiệm hiện đại để
phục vụ tốt hơn nhu cầu học tập và
227
Thông báo Khoa học và Công nghệ
Số 2/2016
nghiên cứu khoa học của sinh viên. Đồng
thời, giúp sinh viên được tiếp xúc với các
công nghệ hiện đại, rút ngắn khoảng cách
giữa lý thuyết tại trường học và thực tế tại
doanh nghiệp sau khi tốt nghiệp.
Bên cạnh đó, Nhà trường cũng cần
phải đầu tư mở rộng hệ thống thư viện
của nhà trường, tạo không gian thư viện
mở để sinh viên thuận lợi hơn trong quá
trình học tập và nghiên cứu. Việc mở
rộng và phát triển hệ thống thư viện cần
phải được lập kế hoạch chi tiết và có lộ
trình triển khai thực hiện một cách cụ
thể [3] .
5.5. Nâng cao chất lượng các hoạt
động hỗ trợ đào tạo khác
giảm về ý thức, đam mê học tập so với
các khóa sinh viên trước kia.
Chính vì vậy, để nâng cao ý thức,
niềm đam mê đối với việc học tập và
nghiên cứu của sinh viên, Nhà trường cần
phải thường xuyên tổ chức các buổi tọa
đàm về nâng cao ý thức học tập trong
sinh viên, về phương pháp học tập tốt,
đẩy mạnh hoạt động của các nhóm học
tập, nghiên cứu khoa học trong sinh viên.
Đồng thời tổ chức cho sinh viên nhiều sân
chơi về trí tuệ để xây dựng niềm đam mê
học tập và nghiên cứu khoa học của sinh
viên, giúp sinh viên có cơ hội để thử thách
và thể hiện bản lĩnh của bản thân.
Mặt khác, Nhà trường cần giúp sinh
viên định hướng mục tiêu và động cơ học
tập đúng đắn, tránh tình trạng thiếu định
hướng trong học tập, thiếu tin thần học
tập và nghiên cứu cho sinh viên với các
hoạt động như: sinh viên làm đề tài
nghiên cứu khoa học, sinh viên và cơ hội
việc làm, tạo môi trường cho sinh viên
tham gia vào công việc thực tế tại các đơn
vị sản xuất kinh doanh. Trang bị các
phương tiện học tập nhằm đáp ứng yêu
cầu của các môn học trong quá trình học
tập và nghiên cứu tại trường.
Trên đây là phần tóm lược các giải
pháp, muốn tìm hiểu chi tiết về các giải