đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ tại khách sạn hòa bình- cần thơ - Pdf 32

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
@&? LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA
KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG
DỊCH VỤ TẠI KHÁCH SẠN
HÒA BÌNH- CẦN THƠ Sinh viên thực hiện

Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Lê Trung Hưng

ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
nhập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ
đề tài nghiên cứu khoa học nào. Ngày……tháng……năm………
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Trung Hưng MỤC LỤC


3.1.2.4. Độ tuổi ....................................................................................... 25
3.2.1.5. Trình độ học vấn ......................................................................... 26
3.2.1.6. Nghề nghiệp ............................................................................... 27
3.2.1.7. Mức thu nhập hàng tháng ........................................................... 27
3.2.1.8. Khách sạn từng ở ........................................................................ 29
3.2.1.9. Thời gian lưu lại của du khách .................................................... 30
3.2.2. Phân tích chất lượng dịch vụ khách sạn Hoà Bình............................... 30
3.2.2.1. Nhận xét chung của khách hàng về khách sạn Hòa Bình............. 30
3.2.2.2. Mức độ quan tâm của khách đến các yếu tố cấu thành
nên chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa Bình..................................... 31
3.2.2.3. Mức độ nhận biết các dịch vụ chính trong khách sạn
Hòa Bình ................................................................................................. 32
3.2.2.4. Mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ .............. 34
3.2.2.5. Mức độ thỏa mãn khách hàng về chi phí tại khách sạn
Hòa Bình ................................................................................................. 41
3.2.2.6. Mức độ giới thiệu thông tin về khách sạn của khách hàng
với bạn bè, người thân ............................................................................. 43
3.2.3. Đối thủ cạnh tranh .............................................................................. 43
3.2.3.1. Đối thủ cạnh tranh hạng 4 -5 sao ................................................ 43
3.2.3.2. Đối thủ cạnh tranh hạng 3 sao..................................................... 45
3.2.3.3. Đối thủ cạnh trang dưới 3 sao ..................................................... 45
CHƯƠNG 4: HẠN CHẾ VÀ NHỮNG NGUYÊN NHÂN ................................. 46
4.1. HẠN CHẾ ............................................................................................. 46
4.1.1. Vị trí và kiến trúc ................................................................................ 46
4.1.2. Trang thiết bị, tiện nghi ....................................................................... 46
4.1.3. Các dịch vụ ........................................................................................ 47
4.1.4.Nhân viên, thái độ phục vụ .................................................................. 47
4.2. NGUYÊN NHÂN ................................................................................. 47
CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI
KHÁCH SẠN HÒA BÌNH .................................................................................. 49

Du lịch được xem là một ngành công nghiệp không khói đem lại nhiều lợi
nhuận, là một phần quan trọng trong một nước phát triển.
Năm 2007 quả là một năm sôi động của ngành du lịch Việt Nam với con
số tăng tưởng ấn tượng và nhiều sự kiện đáng nhớ. Theo thống kê của Tổng cục
Du lịch Việt Nam, lượng khách quốc tế đến Việt Nam là 4.230.000 lượt tăng
17%, có 17 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực du lịch với
tổng số vốn 1,8 tỉ USD, tăng xấp xỉ 200% so với năm 2006.
Theo nghiên cứu được tiến hành bởi Hội đồng Du lịch và lữ hành Thế Giới
(WTTC-một tổ chức qui tụ đại diện của khoảng 100 hiệp hội lớn nhất trong
ngành du lịch Thế Giới) tốc độ tăng trưởng du lịch của Việt Nam là 7,5% và dự
đoán trong giai đoạn 2006-2015, Việt Nam sẽ là một trong mười nước có ngành
du lịch phát triển mạnh nhất với tốc độ tăng trưởng hàng năm đạt từ 7,2% à
9,9%.
Việt Nam thu hút du khách bởi là một điểm đến hấp dẫn với sự ổn định về
chính trị, an toàn và một vẻ đẹp tiềm ẩn với nhiều danh lam thắng cảnh đẹp như
Vịnh Hạ Long, biển Nha Trang, thánh địa Mỹ Sơn…. Điều này chứng tỏ Việt
Nam có nhiều tiềm năng phát triển du lịch.
Để cho hoạt động du lịch phát triển cần phải định hướng rõ ràng và có
chiều sâu cho từng bộ phận cấu thành nên hoạt động du lịch. Kinh doanh khách
sạn cũng là một mắc xích trong chuỗi hoạt động du lịch, nó là một trong những
thành phần chính và quan trọng nhất của ngành du lịch. Có thể nói muốn phát
triển du lịch thì cần phát triển hoạt động kinh doanh khách sạn để phục vụ nhu
cầu ăn uống nghỉ ngơi của du khách khi đi du lịch.
Hoạt động kinh doanh khách sạn ở Việt Nam còn non trẻ so với lịch sử
hình thành và phát triển của hoạt động này trên thế giới, đã thế sau khi gia nhập
WTO các nhà kinh doanh khách sạn nước ta còn phải đương đầu trước những
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa Bình

GVHD: Lê Quang Viết SVTH: Lê Trung Hưng
2

qua nghiên cứu này em mong rằng sẽ đạt được nhiều kết quả để năm bắt và
phục vụ tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa Bình

GVHD: Lê Quang Viết SVTH: Lê Trung Hưng
3
1.1.2. Căn cứ khoa học và thực tiễn
1.1.2.1. Căn cứ khoa học
Để có thể dánh giá chính xác được chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa
Bình, ta dựa vào những căn cứ sau:
- Tiêu chuẩn khách sạn theo quy định của Tổng cục Du lịch Việt Nam.
- Đánh giá chất lượng dịch vụ: phương pháp Rater dựa vào độ tin cậy, độ
phản hồi, sự đảm bảo, sự cảm thông, yếu tố hữu hình.
- Đánh giá sự thỏa mãn của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách
sạn Hòa Bình phương pháp thống kê tần số.
1.1.2.2. Căn cứ thực tiễn
- Theo kết quả thống kê của Sở Du Lịch Cần Thơ những năm qua thì
lượng khách đến Cần Thơ ngày càng tăng và dự báo tương lai đến năm 2010 thì
Cần Thơ sẽ đón khoảng hơn 1 triệu lượt khách, trong đó có khoảng 220.000
lượt khách quốc tế, 800.000 lượt khách nội địa và năm 2015 là 2.040.000 lượt
khách, đến năm 2020 sẽ là 3.020.000 lượt khách. Bên cạnh đó số ngày lưu trú
trung bình của khách quốc tế sẽ là 3,5 ngày và 2,5 ngày cho khách nội địa vào
năm 2020. Dự kiến công suất phòng sẽ đạt 60 % vào năm 2010, tăng lên 65 %
vào năm 2015 và sẽ là 70 % vào năm 2020. Về nhu cầu phòng khách sạn sẽ đạt
trên 21.000 phòng vào năm 2020 . Đặc biệt sự kiện Năm du lịch quốc gia tại Tp
Cần Thơ sẽ càng làm tăng thêm lượng khách đến với Tp Cần Thơ này. Đây
cũng là một vấn đề đặt ra cho việc kinh doanh khách sạn. Hiện tại số lượng cơ
sở lưu trú ngày càng tăng trong đó các cơ sở đạt chuẩn không ngừng phát triển
trên địa bàn Tp Cần Thơ. Trong tương lai gần thì Cần Thơ sẽ có từ 2 đến 3
khách sạn 5 sao. Sắp tới khi cầu Cần Thơ hoàn thành đưa vào sử dụng và sân

Qua những thông tin của phòng hành chánh của khách sạn Hòa Bình
cung cấp và trên các trang Wedsite thì chưa có đề tài nghiên cứu về chất lượng
dịch vụ tại khách san Hòa Bình. Nhưng khi tìm kiếm trong thư viện khoa Kinh
tế- QTKD có tìm thấy 2 đề tài: “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất
lượng dịch vụ tại khách sạn Sài Gòn- Cần Thơ”; tác giả: Lâm Hồng Son, Giáo
viên hướng dẫn: cô Võ Hồng Phượng. Thứ 2 là: “ Đánh giá sự thỏa mãn của du
khách lưu trú tại khách sạn Victoria-Cần Thơ”, tác giả: Anh Nguyễn Hoàng
Anh Tuấn, Giáo viên hướng dẫn: thầy La Minh Hồng.
Vì thế đề tài luận văn của em có thể nói là không trùng lắp với bất cứ
đề tài nghiên cứu nào khác.
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa Bình

GVHD: Lê Quang Viết SVTH: Lê Trung Hưng
5
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Không gian nghiên cứu: khách sạn Hòa Bình
1.4.2. Thời gian nghiên cứu: Thời gian thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp
từ 17- 03 - 2008 à 30- 04 - 2008
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu trong thời gian ngắn và căn cứ vào số lượng du
khách sử dụng dịch vụ trong thời gian nghiên cứu nên em chọn đối tượng
nghiên cứu của đề tài sẽ là khách thuê phòng của khách sạn Hòa Bình. Cụ thể là
khách quốc tế và khách nội địa


2.1.1.1. Các khái niệm về khách sạn
Từ khách sạn (Hotel) có nguồn gốc từ tiếng Pháp. Nói đến khách sạn
người ta thường hiểu đó là cơ sở cho thuê ở trọ (lưu trú), nhưng không chỉ có
khách sạn mới có dịch vụ lưu trú mà còn có các cơ sở khác như: nhà trọ, nhà
khách, nhà nghỉ, biệt thự, làng du lịch, bãi cắm trại….Tập hợp những cơ sở
cùng cung cấp cho khách dịch vụ lưu trú được gọi là khách sạn.
Khái niệm về khách sạn:
+ Theo nhà nghiên cứu về du lịch và khách sạn Morcel Gotle: “Khách sạn
là nơi lưu trú tạm thời của du khách cùng với buồng ngủ còn có các nhà hàng
với nhiều chủng loại khác nhau”.
+ Theo Tổng cục Du lịch Việt Nam: “Khách sạn (Hotel) là công trình kiến
trúc được xây dựng độc lập, có quy mô từ 10 buồng trở lên, đảm bảo chất lượng
về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dịch vụ cần thiết phục vụ khách du lịch.”
Kinh doanh khách sạn là từ dùng để chỉ các hoạt động với mục đích cung
cấp các chổ ngủ cho khách lưu trú. Việc cung cấp các chổ lưu trú tồn tại với
nhiều hình thức khác nhau như: nhà trọ, nhà khách, nhà nghỉ, biệt thự, làng du
lịch, bãi cắm trại… nhưng khách sạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn và là cơ sở chính
mang đặc trưng cơ bản nhất của hoạt động kinh doanh cơ sở lưu trú, vì vậy loại
hình này có tên là kinh doanh khách sạn.
Theo các chuyên gia trong lĩnh vực này trước đây việc kinh doanh khách
sạn tồn tại 2 khái niệm: Theo nghĩa rộng là việc kinh doanh phục vụ nhu cầu
lưu trú nghỉ ngơi, ăn uống và vui chơi giải trí ngay tại cơ sở lưu trú. Theo nghĩa
hẹp chỉ đảm bảo nhu cầu ngủ nghỉ cho khách. Ngày nay việc kinh doanh khách
sạn bao gồm luôn các hoạt động kinh doanh bổ sung kèm theo, các hoạt động
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa Bình

GVHD: Lê Quang Viết SVTH: Lê Trung Hưng
7
bổ sung kèm theo càng ngày càng đa dạng về hình thức, số lượng càng tăng phù
hợp với từng thời kỳ, qui mô, vị trí,….

Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa Bình

GVHD: Lê Quang Viết SVTH: Lê Trung Hưng
8
Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn được dùng làm cơ sở xây dựng các tiêu
chuẩn định mức cụ thể khác như tiêu chuẩn xây dựng, thiết kế khách sạn; tiêu
chuẩn về trang thiết bị, tiện nghi trong từng bộ phận khách sạn; tiêu chuẩn vệ
sinh; an toàn an ninh;…
Tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn cùng với toàn bộ các tiêu chuẩn cụ thể trên
làm cơ sở cho việc định giá thuê phòng, dịch vụ cho từng loại, hạng khách sạn.
Làm cơ sở cho việc xếp hạng các khách sạn hiện có. Quản lý, kiểm tra các
khách sạn có đảm bảo các tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu đã quy định.
Thông qua tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn để chủ đầu tư cấp vốn xây dựng
khách sạn mới hoặc nâng cấp khách sạn hiện có..
Khách có thể biết được khả năng, mức độ phục vụ của từng hàng khách
sạn, giúp khách chọn nơi ăn nghỉ theo sở thích và khả năng thanh toán của
mình.
2.1.1.3.2. Xếp hạng khách sạn trên thế giới
Do có sự khác nhau về truyền thống, đặc điểm, tập quán, văn hoá tổ chức
trong hoạt động kinh khách sạn nên tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn cũng khác
nhau ở các nước. Nhưng phần lớn các nước khi xếp hạng khách sạn dựa vào 4
yêu cầu cơ bản sau:
Kiến trúc khách sạn
Trang thiết bị, tiện nghi phục vụ trong khách sạn.
Cán bộ, công nhân viên phục vụ của khách sạn
Dịch vụ và các loại hình dịch vụ tại khách sạn
Ngoài ra để phu hợp hơn với điều kiện và đặc điểm kinh doanh mà mỗi
nước có thêm một số yêu cầu sau: Yêu cầu về vệ sinh, yêu cầu an toàn- an ninh,
yêu cầu về chất lượng dịch vụ,….
Trong cách xếp hạng khách sạn mỗi nước áp dụng một cách riêng, nhưng

Yêu cầu về nhân viên phục vụ
Yêu cầu về vệ sinh
2.1.2. Chất lượng dịch vụ của khách sạn
2.1.2.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ của khách sạn
Dịch vụ thường được coi là kết quả của các mối quan hệ giữa nhân viên,
khách hàng và cơ sở vật chất của một tổ chức theo quan điểm hệ thống
Chất lượng dịch vụ là kết quả của một quá trình đánh giá tích luỹ của
khách hàng dựa trên sự so sánh giữa chất lượng mong đợi (hay dự đoán) và
mức độ chất lượng khách hàng đã nhận được.
Chất lượng dịch vụ khách sạn = sự thỏa mãn của du hách
Theo ông Donald M. Davidoff, sự thỏa mãn được đo bởi biểu thức tâm lý:
Sự thỏa mãn = Sự cảm nhận - Sự mong chờ
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa Bình

GVHD: Lê Quang Viết SVTH: Lê Trung Hưng
10
Theo cách này, chất lượng dịch vụ khách sạn cũng có thể được hiểu là
mức cung cấp dịch vụ tối thiểu mà một doanh nghiệp khách sạn đã lựa chọn
nhằm thỏa mãn ở mức độ cao nhu cầu của thị trường khách hàng mục tiêu của
mình. Đồng thời mức cung cấp dịch vụ đã được xác định đòi hỏi phải được duy
trì nhất quán trong suốt quá trình kinh doanh.
2.1.2.2. Đặc điểm của chất lượng dịch vụ khách sạn
Để có thể đánh giá và quản lý chất lượng dịch vụ của doanh nghiêp khách
sạn, nhất thiết ta cần phải làm rõ những đặc điểm đặc thù của nó. Chất lượng
dịch vụ của khách sạn có một số đặc điểm sau:
* Chất lượng dịch vụ khách sạn khó đo lường và đánh giá. Điều này xuất
phát từ chính bản chất và đặc điểm của sản phẩm khách sạn. Sản phẩm khách
sạn là dịch vụ trọn gói bao gồm 4 thành phần cơ bản: phương tiện thực hiện,
hàng hoá bán kèm, dịch vụ hiện và dịch vụ ẩn. Để đánh giá chất lượng sản
phẩm khách sạn ta cần đánh giá cả 4 thành tố trên.

Đây là những yếu tố trọng tâm trong đề tài nghiên cứu này
- Kiến trúc.
- Trang thiết bị, tiện nghi.
- Các dịch vụ phục vụ khách hàng.
- Điều kiện vệ sinh.
- Thái độ phục vụ.
- An ninh, an toàn.
2.1.2.4. Cách đánh giá chất lượng dich vụ
Đối với sản phẩm dịch vụ nói chung và dịch vụ khách sạn nói riêng ta khó
có thể đo lường chất lượng dịch vụ bằng những tiêu chí định lượng bởi những
đặc điểm riêng biệt của sản phẩm dịch vụ. Vì thế trong đề tài này em áp dụng
cách đánh giá: Đánh giá Rater
Độ tin cậy (reliability): khả năng thực hiện dịch vụ đúng như đã hứa và
chính xác.
Độ phản hồi (response): Sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng và nhanh chóng
cung cấp dịch vụ như đã hứa.
Sự đảm bảo (assurance): Những phẩm chất của nhân viên sẽ tạo lòng tin
cho khách hàng.
Sự cảm thông (emparthy): nhân viên phục vụ có phong cách dễ gần.
Sự hữu hình (tangibility): vẻ bề ngoài của kiến trúc, cơ sở vật chất kỹ
thuật, nhân viên,….

Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa Bình

GVHD: Lê Quang Viết SVTH: Lê Trung Hưng
12
2.1.2.5. Đo lường chất lượng dịch vụ
* Phương pháp đo lường sự thỏa mãn chung của khách hàng
Phương pháp này gồm các bước sau:
Gọi n là số khách hàng điều tra

==
=

Giá trị trung bình về chất lượng dịch vụ của n khách hàng đối với m chỉ
tiêu của công ty của l công ty là:
nml
Xabc
X
n
a
m
b
l
c
..
111
∑∑∑
===
= Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa Bình

GVHD: Lê Quang Viết SVTH: Lê Trung Hưng

Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn là câu trả lời cho
câu hỏi thứ hai: “Tại sao phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ?
Xác định mẫu điều tra
Thiết kế mẫu phiếu điều tra
Lập thang điểm
Phát phiếu điều tra
Kết luận
Thu phiếu điều tra, cho điểm
Xử lý phân tích số liệu
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa Bình

GVHD: Lê Quang Viết SVTH: Lê Trung Hưng
14
*Chất lượng dịch vụ giúp tăng lợi nhuận của khách sạn: giữ khách hàng
cũ, tạo ra nhiều khách hàng thủy chung và thu hút thêm khách hàng mới. Điều
đó tạo ra nhiều lợi ích cho doanh nghiệp khách sạn:
- Giảm thiểu chi phí marketing,chi phí quảng cáo
- Tăng thị phần và duy trì tốc độ tăng trưởng cao
- Tăng khách hàng thủy chung kéo theo việc khuyếch trương uy tín
khách sạn
Cả 3 vấn đề trên đều dẫn đến kết quả làm tăng lợi nhuận cho khách sạn.
* Tăng khả năng cạnh tranh và giá bán trên thị trường
Thị trường khách du lịch là thị trường khách khó tính nhất, có khả
năng thanh toán cao và luôn đòi hỏi cao về chất lượng dịch vụ. Lợi dụng những
đặc điểm này khách sạn tìm mọi cách nâng cao chất lượng dịch vụ của mình
nhằm tăng giá bán sản phẩm mà vẫn giữ được uy tín, danh tiếng và khẳng định
vị thế của mình trên thị trường.
* Nâng chất lượng dịch vụ khách sạn giúp giảm thiểu các chi phí kinh
doanh ngoài giảm chi phí marketing, chi phí quảng cáo nêu ở trên còn có:
- Giảm khả năng mắc lỗi trong quá trình cung cấp dịch vụ

từng tổ khác nhau. Để lập mộ bảng phân phối tần số ta sắp xếp các dữ liệu theo
một thứ tự tăng dần hoặc giản dần. Sau đó thực hiện các bước:
Bước 1: xác định tổ của dãy số phân phối (number of class)
Số tổ (m) = [(2) x số quan sát (n)]
0.3333
Chú ý số tổ chỉ nhận giá trị nguyên dương
Bước 2: xác định khoảng cách tổ (k)- (class interval)
m
XX
k
minmax−
=
Trong đó: X
max
: là lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối
X
min
: là lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối
Bước 3: xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ (class
boundaries)
Bước 4: xác định tần số của mỗi tổ (frequency). Điểm số quan sát rơi
vào giới hạn của tổ đó. Cuối cùng trình bày két quả trên biểu bảng và sơ đồ.
* Phương pháp Willingness To Pay (WTP)
Đánh giá mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng khi đến thuê phòng
và sử dụng các dịch vụ tại khách sạn
Mức độ thỏa mãn của khách hàng về mặt lợi ích (Benefits) là sự chênh
lệch giữa giá trị mà khách hàng thu được với mức thực chi của khách hàng.
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa Bình

GVHD: Lê Quang Viết SVTH: Lê Trung Hưng


-> Kết hợp theo chiều ngang
-> Sát nhập, phtá triển
theo chiều dọc
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa Bình

GVHD: Lê Quang Viết SVTH: Lê Trung Hưng
17

CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU KHÁCH SẠN HÒA BÌNH VÀ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ
CẤU THÀNH NÊN CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ CỦA KHÁCH SẠN
HÒA BÌNH

3.1. GIỚI THIỆU KHÁCH SẠN HÒA BÌNH
3.1.1. Tình hình khách sạn tại khách sạn tại Tp Cần Thơ
3.1.1.1. Giới thiệu Tp Cần Thơ
Cần Thơ là một đô thị trẻ, diện tích khoảng 139 ngàn ha và có 1.120

20 khách sạn so với năm 2006. Trong đó có các khách sạn lâu đời và mới xây
dựng như: Victoria, Golf, Quốc tế, Hòa Bình, .....và khách sạn Ninh kiều mới
đưa vào hoạt động với tiêu chuẩn 4 sao
Tổng số buồng hiện có là 3.285 với 5.437 giường, tình hình hoạt động
của các cơ sở lưu trú cũng phát triển với việc công suất phòng bình quân đạt 59
% cao hơn năm 2006: 4 %.
3.1.2. Giới thiệu khách sạn Hòa Bình
3.1.2.1. Lịch sử hình thành
Khách sạn HÒA BÌNH
Tên đơn vị: Nhà hàng khách sạn HÒA BÌNH
Tên giao dịch: Restaurant- Hotel Hoà Bình
Ngày thành lập: 30-07-1998
Loại hình doanh nghiệp: doanh nghiệp Nhà Nước
Ngành kinh doanh: dịch vụ du lịch
Trụ sở chính: số 05 Đại lộ Hoà Bình- Tp Cần Thơ
Nguuồn vốn, tổng kinh phí: 12.611.761.000 đồng
Điện thoại: (0710) 810218- 821219- 829662
Fax: 0710.810217
E-mail:
Wedsite: http:// www.hoabinhct.com
Trước năm 1995, khách sạn Hòa Bình thuộc công ty TNHH Hòa Bình.
Công ty này trực thuộc Ban Tài chính tỉnh Cần Thơ trước đây.
Từ ngày 31-07-1998 đến nay thì khách sạn Hoà Bình được chuyển cho
công ty Nông Súc Sản Xuất Nhập khẩu Cần Thơ (CATACO) và được phê duyệt
nâng cấp sữa chữa hoàn chỉnh thành 5 tầng lầu với trang thiết bị hiện đại, phòng
ốc sang trọng. Được Tổng cục Du lịch Việt Nam công nhận đạt tiêu chuẩn 3
sao.
Đánh giá mức độ hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ của khách sạn Hòa Bình

GVHD: Lê Quang Viết SVTH: Lê Trung Hưng

2 Delux 03 45 570.000
3 Supperior 28 35 400.000
4 Standard 08 25 330.000
Nguồn: Khách sạn Hòa Bình
3.1.2.2. Trang thiết bị và các dịch vụ chính trong khách sạn
* Trang thiết bị:
Điện thoại
Tivi
Máy điều hoà nhiệt độ
Bồn tắm, vòi sen, nước nóng lạnh.
Tủ lạnh
Mini Bar
Máy sấy tóc

Trích đoạn Đối thủ cạnh tranh hạng 4-5 sao Các dịch vụ Hoàn thiện và nâng cao yếu tốc ủa chất lượng dịch vụ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status