đánh giá mức độ hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ thu gom rác thải của ban quản lý công trình công cộng huyện lai vung, tỉnh đồng tháp. - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ MỸ XUYÊN

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA
NGƢỜI DÂN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ
THU GOM RÁC THẢI CỦA BAN QUẢN LÝ
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG HUYỆN LAI
VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP.

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế Tài nguyên Môi trƣờng
Mã số ngành: 52850102

12-2013
1


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ MỸ XUYÊN
MSSV: 4105727

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA
NGƢỜI DÂN VỀ CHẤT LƢỢNG DỊCH VỤ
THU GOM RÁC THẢI CỦA BAN QUẢN LÝ
CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG HUYỆN LAI
VUNG, TỈNH ĐỒNG THÁP.



tháng

năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Mỹ Xuyên
3


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.

Cần Thơ, ngày tháng

năm 2013

Sinh viên thực hiện

Lê Thị Mỹ Xuyên
4


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
------------------------------------------------------------------------------------------------2. Về hình thức:
------------------------------------------------------------------------------------------------3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
------------------------------------------------------------------------------------------------4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
------------------------------------------------------------------------------------------------5. Nội dung và các kết quả d đạt đƣợc (theo mục tiêu nghiên cứu):
------------------------------------------------------------------------------------------------6. Các nhận xét khác:
------------------------------------------------------------------------------------------------7. Kết luận (cần ghi rõ mức độ đồng ý hay không đồng ý nội dung đề tài
và các yêu cầu chỉnh sửa,...):
------------------------------------------------------------------------------------------------Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2013
Người nhận xét

Nguyễn Thuý Hằng
6


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Cần Thơ, ngày ... tháng ... năm 2013
Giáo viên phản biện

7


MỤC LỤC
CHƢƠNG 1. GIỚI THIỆU ............................................................................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................... 1

3.1.1. Lịch sử hình thành ................................................................................... 14
3.1.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 15
3.1.3. Tình hình phát triển kinh tế và một số tiềm năng phát triển huyện Lai
Vung ................................................................................................................. 15
3.2. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BAN QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH
CÔNG CỘNG THỊ TRẤN LAI VUNG HUYỆN LAI VUNG ...................... 17
3.2.1. Giới thiệu khát quát về Ban quản lý ......................................................... 17
3.2.2. Quá trình hình thành và phát triển ............................................................ 17
3.2.3. Sơ đồ tổ chức ........................................................................................... 17
3.2.4. Quyền và nghĩa vụ của Ban quản lý công trình ........................................ 18
3.3. THỰC TRẠNG THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ
.......................................................................................................................... 18
CHƢƠNG 4. ĐÁNH GIÁ CỦA NGƢỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU
GOM RÁC THẢI CỦA BAN QUẢN LÝ ....................................................... 20
4.1. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ CHẤT THẢI TẠI HUYỆN LAI VUNG ......... 20
4.2. MÔ TẢ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU .................................................... 21
4.3. PHÂN TÍCH NHẬN THỨC VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƢỜI DÂN
VỀ RÁC THẢI ................................................................................................ 24
4.3.1. Sự nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường và sự gia tăng rác
thải do các vấn đề xã hội ngày nay .................................................................... 24
4.3.2. Đánh giá mức độ quan trọng của việc thu gom và xử lý rác tại nơi người
dân sinh sống..................................................................................................... 28
9


4.3.3. Tình hình quản lý rác thải của người dân ................................................. 29
4.3.4. Thái độ của đáp viên về hành vi vứt rác ................................................... 30
4.3.5. Tình hình tiếp nhận thông tin về rác thải .................................................. 31
4.4. NHẬN THỨC CỦA NGƢỜI DÂN VỀ LỢI ÍCH TỪ DỊCH VỤ THU
GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT ................................................. 33

Bảng 4.5: Số lượng rác thải phát sinh từ hộ gia đình trong ngày ................ 29
Bảng 4.6: Cách sử dụng rác tái chế của đáp viên ....................................... 30
Bảng 4.7: Cách sử dụng rác tái chế của đáp viên ....................................... 31
Bảng 4.8: Các kênh thông tin tiếp nhận ..................................................... 32
Bảng 4.9: Mức độ nhận thức của các đáp viên về lợi ích từ việc thu gom .. 34
Bảng 4.10: Thời giant ham gia dịch vụ ...................................................... 37
Bảng 4.11: Kiểm định Cronbach’s Alpha .................................................. 41
Bảng 4.12: KMO và Bartlet’s test .............................................................. 41
Bảng 4.13: Ma trận nhân tố sau khi xoay ................................................... 42
Bảng 4.14: Phân nhóm và đặt tên các nhân tố ............................................ 43
Bảng 4.15: Đánh giá mức độ hài lòng về các phát biểu của người dân ....... 43
Bảng 4.16: Ma trận hệ số nhân tố .............................................................. 44

11


DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban quản lý công trình công cộng huyện Lai
Vung ......................................................................................................... 17
Hình 4.1: Phần trăm trình độ học vấn ........................................................ 22
Hình 4.2: Phần trăm giới tính .................................................................... 22
Hình 4.3: Phần trăm tình trạng hôn nhân ................................................... 23
Hình 4.4: Phần trăm độ tuổi....................................................................... 23
Hình 4.5: Phần trăm nghề nghiệp .............................................................. 24
Hình 4.6: Phần trăm thu nhập .................................................................... 24
Hình 4.7: Mức độ ô nhiễm do sự gia tăng dân số ....................................... 26
Hình 4.8: Mức độ ô nhiễm do sự vô ý thức con người ............................... 26
Hình 4.9: Mức độ ô nhiễm do sự nghèo đói ............................................... 27
Hình 4.10: Mức độ ô nhiễm do phát triển kinh tế....................................... 27
Hình 4.11: Mức độ ô nhiễm do các vấn đề khác (phá rừng, phân bố dân cư,…)

CP

Chính phủ

CT

Chỉ thị

CVM

Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên

NQ

Nghị quyết



Nghị định

SPSS

Phần mềm thống kê

TT

Thông tư

TW


Vấn đề đặt ra xoay quanh người dân huyện Lai Vung. Tiêu chí nào để
đo lường vấn đề mà người dân quan tâm như chất lượng thu gom có đáp ứng
sự mong đợi của họ không, họ phải trả phí thu gom hàng tháng là bao nhiêu để
có môi trường trong sạch, độ an toàn của bãi rác tập trung và phương tiện thu
gom, v.v… Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích tìm hiểu, đánh giá
hiện trạng mức độ hài lòng của người dân huyện Lai Vung về chất lượng thu
gom rác thải của huyện, đồng thời đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến sự thỏa
mãn này, giúp cơ quan quản lý có sự điều chỉnh hợp lý. Do đó việc nghiên cứu
về mức độ hài lòng về chất lượng thu gom rác thải ở huyện Lai Vung là cần
thiết, nhằm nục đích hỗ trợ cho cơ quan quản lý trong việc lựa chọn giải pháp
nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom.
Cũng từ thực tế đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Đánh giá mức độ hài lòng
của người dân huyện Lai Vung về chất lượng dịch vụ thu gom rác thải của
Ban quan lý công trình công cộng huyện Lai Vung tỉnh Đồng Tháp”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nhằm mục đích tìm hiểu sự nhận thức của người dân về tình hình
ô nhiễm môi trường hiện nay và đánh giá mức độ hài lòng đối với dịch vụ thu
gom rác thải của người dân trên địa bàn huyện Lai Vung. Qua đó, đưa ra giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ thu gom rác thải địa bàn huyện Lai
Vung.

14


1.2.2. Mục tiêu riêng
- Mô tả tình hình thu gom rác cũng như tìm hiểu nhận thức và sự hiểu
biết của người dân về rác thải và dịch vụ thu gom xử lý rác thải ở huyện Lai
Vung, tỉnh Đồng Tháp.
- Đánh giá mức độ hài lòng của người dân khi tham gia dịch vụ thu



CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Lý thuyết về kinh tế và môi trƣờng
2.1.1.1. Môi trường là gì?
Môi trường bao gồm tất cả các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao
quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống sản xất, sự tồn tại, phát triển của
con người và sinh vật (Theo Luật Bảo vệ môi trường).
2.1.1.2. Mối quan hệ giữa kinh tế, môi trường và phát triển bền vững
Phát triển kinh tế bền vững là một nền kinh tế tăng trưởng về sản lượng
liên tục nhưng không gây suy thoái các nguồn tài nguyên thiên nhiên và nhân
tạo do biết vận dụng kỹ thuật và sự khéo léo của con người, đồng thời không
gây ra ô nhiễm môi trường.
* Môi trường bền vững là duy trì cho toàn hệ sinh thái đạt được nhu cầu
hiện tại mà không xâm phạm nhu cầu của các thế hệ tương lai.
* Xã hội phát triển bền vững là một xã hội có một nền kinh tế phát
triển, chất lượng cuộc sống tinh thần được nâng cao không ngừng, chất lượng
môi trường được đảm bảo.
 Phát triển bền vững là sự phát triển kinh tế xã hội kết hợp đồng thời cùng
đạt được các mục tiêu về kinh tế xã hội và môi trường.
2.1.2. Khái niệm chất thải và ảnh hƣởng của rác thải đến môi
trƣờng và con ngƣời
2.1.2.1. Khái niệm và phân loại
Chất thải là mọi thứ mà con người, thiên nhiên và quá trình con người
tác động vào thiên nhiên và thải ra môi trường. Trong cuộc sống, chất thải
được hình dung là những chất không còn được sử dụng cùng với những chất
độc được xuất ra từ chúng.
Ngoài ra chất thải còn được định nghĩa là toàn bộ các vật chất được con

được như thủy tinh, nhựa, kim loại.
b) Chất thải công nghiệp
Từ khai thác đến chế biến các ngành công nghiệp thường sử dụng nhiều
nguồn tài nguyên và cũng là một lĩnh vực thải ra nhiều chất thải gây ô nhiễm
môi trường. Do phải tập trung cao độ nên chất thải công nghiệp thường cô
động đậm đặc lớn ở các khu công nghiệp.
Chất thải công nghiệp là các loại chất thải phát sinh từ các hoạt động
sản xuất công nghiệp. Các nhà máy, công trường xây dựng, khai thác hầm
mỏ,…là nguồn phát sinh các loại chất thải.
Chất thải công nghiệp còn phát sinh từ các làng nghề ở vùng nông thôn.
Các làng nghề là nơi phát sinh chất thải. Các nghề thủ công như sản xuất đồ
gốm, dệt may, tái chế chất thải, chế biến thực phẩm và hàng thủ công mỹ nghệ
vừa tạo ra công ăn việc làm vừa tăng thu nhập ở nông thôn. Các loại chất thải
phát sinh từ các làng nghề ở nông thôn lớn nhất là từ các nghề gốm sứ và vật
liệu xây dựng, lò vôi, lò gạch. Tiếp đến là các ngành dệt may thủ công, chế
biến lương thực, tái chế chất thải…Từ thực tiễn này, ở nông thôn cần phải quy
hoạch ngành nghề gắn với địa điểm xử lý chất thải.
c) Chất thải trong lĩnh vực nông nghiệp:
Chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp
như trồng trọt, chăn nuôi, đánh bắt cá,…cần được quản lý vì nó tác động trực
tiếp đến đời sống sức khỏe của con người.
Chất thải trong lĩnh vực nông nghiệp là lương thực, thực phẩm…bị loại
bỏ thường bị thối rữa lây lan dịch bệnh cho con người và động vật. Nếu quản
lý nghiêm ngặt, thu gom, xử lý, tái chế các loại chất thải từ nông nghiệp thì
đây cũng là nguồn tài nguyên có lợi ích kinh tế đáng kể.
d) Chất thải trong lĩnh vực dịch vụ:
Dịch vụ bao gồm thương mại, dịch vụ…là nơi phát sinh nhiều loại chất
thải có thể xử lý, tái chế mang lại nhiều lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường
nơi tập trung nhiều người. Lượng chất thải thương mại dịch vụ tỷ lệ thuận với
lượng hàng hóa, sản phẩm lưu thông trên thị trường nhưng tỷ lệ nghịch với

một thơi gian ngắn chúng bị phân hủy hiếu khí và kị khí sinh ra các chất độc
hại như H2S, NH3, CO2, CO…
- Đối với môi trường nước: chất rắn không được thu gom, thải thẳng
vào kênh, rạch…gây ô nhiễm nguồn nước mặt. Rác nặng lắng xuống đáy làm
tắc đường lưu thông nước, rác nhẹ thì lơ lửng làm đục nước, làm mất mỹ quan.
- Đối với môi trường đất: những chất khó phân hủy (như nhựa) chúng
tồn tại trong môi trường rất lâu. Cây trồng khó sinh trưởng tốt nếu đất nơi đó
có nhiều bao bì nilon hay những thứ khác làm từ nilon. Nước rò rỉ từ các bãi
rác mang nhiều chất ô nhiễm và độc hại khi không được kiểm soát an toàn
thấm vào đất gây ô nhiễm đất. Thành phần các kim loại nặng trong nước rác
gây độc cho cây trồng và động vật đất.
2.1.3. Khái niệm về thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn
2.1.3.1. Thu gom
Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời chất thải
rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền chấp nhận. Việc thu gom được thực hiện trên khắp các tuyến
đường có đóng phí vệ sinh. Một số tuyến đường không được thu gom hoặc do
người dân không đăng ký sử dụng dịch vụ thu gom nên lượng rác sinh hoạt
phát sinh tại một số nơi trên địa bàn huyện vẫn không được thu gom.
2.1.3.2. Vận chuyển
Là quá trình chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung
chuyển đến nơi xử lý, tái chế hoặc chôn lấp cuối cùng.
18


2.1.3.3. Xử lý
Là quá trình sử dụng giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ
bớt thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thu hồi tái chế, tái
sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn.
Sử dụng công nghệ kỹ thuật biến đổi rác thải làm cho chúng mất đi

đáp ứng yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”. Nếu chất lượng
của các sản phẩm hữu hình có thể đo lường được thông qua những quy định cụ
thể rõ ràng về các tiêu chuẩn như hình dáng, màu sắc, chất liệu… thì chất
lượng dịch vụ trừu tượng hơn do những nét đặc thù của nó như tính không thể
tách rời, tính vô hình, tính không đồng nhất và tính không lưu trữ được.
Khi nói đến chất lượng dịch vụ, không thể nào không đề cập đến đóng
góp rất lớn của Parasuraman & ctg (1985) với định nghĩa chất lượng dịch vụ

1

Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng
19


là: “Mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người tiêu dùng về dịch vụ và
nhận thức của họ về kết quả dịch vụ”.
b) Giá cả (phí dịch vụ)
Giá cả là hình thức biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa và dịch vụ.
Giá cả được xác định dựa trên giá trị sử dụng và cả nhận thức của khách hàng
về sản phẩm – dịch vụ đang sử dụng. Khách hàng không nhất thiết phải mua
sản phẩm – dịch vụ có chất lượng cao nhất mà khách hàng sẽ mua những sản
phẩm – dịch vụ đem lại sự hài lòng cao nhất. Vì vậy, những nhân tố như cảm
nhận của khách hàng về giá cả và chi phí (chi phí sử dụng) không ảnh hưởng
đến chất lượng dịch vụ nhưng sẽ tác động đến sự hài lòng của khách hàng.
Giá dịch vụ môi trường là một dạng phi phải trả khi sử dụng một số
dịch vụ môi trường-mức giá tương ứng với chi phí cho dịch vụ môi trường đó.
Bên cạnh đó, giá dịch vụ môi trường còn có mục đích hạn chế việc sử dụng
quá mức các dịch vụ môi trường.
c) Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách
hàng



mặt khác cũng tạo ra một số lượng lớn chất thải bao gồm: chất thải sinh hoạt,
chất thải công nghiệp, chất thải y tế, chất thải công nghiệp, chất thải xây
dựng…tiềm ẩn nguy cơ gây hại cho sức khỏe con người và môi trường sống.
Do trình độ hiểu biết của người dân còn thấp (không thấy rõ tác hại của
việc vứt rác thải bừa bãi và tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường, không
biết phân loại rác để tái chế, tận dụng phế phẩm thừa làm phân bón trong nông
nghiệp).
Ý thức trách nhiệm còn non kém (không bỏ rác đúng nơi quy định, bảo
thủ không muốn thực hiện theo những chủ trương về bảo vệ môi trường đã đề
ra vì sợ tốn kém).
2.1.7. Vai trò của cộng đồng
2.1.7.1. Khái niệm về cộng đồng
Cộng đồng được hiểu là tập hợp những người có chung lịch sử hình
thành, có chung địa bàn sinh sống, có cùng luật lệ và quy định hay tập hợp
những người có cùng một đặc điểm tương tự về kinh tế - xã hội và văn hóa.
Phát triển cộng đồng là một quá trình tích cực mà cộng đồng tác động
đến việc thực hiện dự án phát triển nhằm nâng cao phúc lợi của họ, niềm tin cá
nhân hoặc các giá trị mà họ mong muốn. Phát triển sự tham gia của cộng đồng
về vấn đề ô nhiễm môi trường là phải mở rộng vai trò quản lý của quần chúng
nhân dân đối mặt với chất thải. Mở rộng chuyển dịch năng lực quản lý chất
thải từ Trung ương đến địa phương, từ cấp lãnh đạo tới người dân thường
xuyên tuyên truền vận động người dân nhận thức được vấn đề ô nhiễm môi
trường hiện nay mà nguyên nhân chủ yếu là do con người chúng ta gay nên.
Công tác bảo vệ môi trường là vấn đề được Đảng và Nhà nước Việt Nam đặt ở
vị trí quan trọng trong hoạt động phát triển kinh tế xã hội. Quan điểm này
được thể hiện rõ trong Chỉ thị số 36/CT – TW ngày 25-6-1998: “Bảo vệ môi
trường là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân”.
2.1.7.2. Vai trò của cộng đồng

hiện 2 trạng thái đối nghịch nhau. Trong việc đo lường thái độ hay ý kiến thì
thang đo khoảng cung cấp nhiều thông tin hơn thang đo thức bậc.
Những phép tính toán thống kê có thể sử dụng thêm cho loại thang đo
này là:tính khoảng biến thiên, độ lệch chuẩn, số trung bình,…Thang đo
khoảng không có điểm 0 tuyệt đối, do đó chỉ có thể dùng phép tinh cộng trừ
chứ dùng phép chia thì không có ý nghĩa.
 Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng
= (Max – Min)/n

Giá trị khoảng cách

= (5-1)/5
= 0,8
Ý nghĩa

Giá trị trung bình
1,00-1,80
1,81-2,60

Rất không đồng ý/ rất không hài lòng/rất không quan trọng
Không đồng ý/không hài lòng/không quan trọng

2,61-3,40

Bình thường/trung bình/không ý kiến
Đồng ý/hài lòng/quan trọng

3,41-4,20
4,21-5,00


hỏi) và phỏng vấn trực tiếp các hộ gia đình sống ở địa bàn huyện Lai Vung,
tỉnh Đồng Tháp.
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích
- Mục tiêu 1: sử dụng phương pháp tính tần số để tìm hiểu nhận thức
và thái độ của người dân đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác thải cũng tìm
hiểu mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ này.
Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện nhằm mục đích thống kê dữ
liệu. Khi thực hiện phân tích theo phương pháp này ta sẽ có được bảng phân
phối tần số, đó là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác
nhau, dựa trên bảng này ta sẽ xác định được tần số của mỗi tổ và phân tích dựa
vào tần số này.
 Bước 1: xác định số tổ của dãy số phân phối (number of classes):
m = 2n0,3333
Với:
m: số tổ
n: Số quan sát
Chú ý: số tổ chỉ nhận giá trị nguyên dương
 Bước 2: xác định khoảng cách tổ (K) (classes of interval)
X max X min
m
K=

Trong đó:
Xmax: lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối
Xmin: lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối
 Bước 3: xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ (classes
boundaries)
23



Ui: nhân tố duy nhất của biến i
m: số nhân tố chung
Mỗi nhân tố duy nhất thì tương quan với mỗi nhân tố khác và với các
nhân tố chung. Các nhân tố chung có sự kết hợp tuyến tính của các biến được
quan sát
Fi = wi1x1 + wi2x2 +…+ wikxk
Trong đó:
Fi: ước lượng nhân tố thứ i
wi: trọng số hay hệ số điểm nhân tố
k : số biến

24


Tiến trình phân tích nhân tố
- Xác định vấn đề
- Lập ma trận tương quan
- Xác định số nhân tố
- Giải thích nhân tố
- Tính điểm nhân tố, chọn nhân tố thay thế
- Xác định mô hình phù hợp
Trong phân tích nhân tố, để xác định các biến có tương quan như thế
nào, ta sử dụng kiểm định Barlett’s để kiểm định giả thuyết:
+ H0: các biến không có tương quan với nhau
+ H1: các biến có tương quan với nhau
Các biến có tương quan với nhau khi giả thuyết H0 bị bác bỏ. Điều này
có nghĩa được khi giá trị p sau khi kiểm định phải nhỏ hơn mức ý nghĩa 
Tiến trình phân tích nhân tố trong phần mềm SPSS: nhập liệu – chọn
menu Analyze – chọn Data Reduction – chọn Factor – chọn các chi tiết trong
hộp thoại như Descriptives, Extraction, Rotation, Scoresandoption – chọn Ok,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status