Thực trạng công tác thẩm định dự án tín dụng đầu tư trung và dài hạn tại ngân
hàng đầu tư và phát triển quảng ninh
I./. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ
TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
QUẢNG NINH.
1. Tổng quan về công tác thẩm định dự án tín dụng đầu tư
trung và dài hạn tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Quảng Ninh.
Trong những năm gần đây, các dự án tín dụng đầu tư trung dài hạn
mà Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh thẩm định và cho
vay chủ yếu là ngành than, sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng, giao thông,
du lịch ... Những dự án do Chi nhánh thẩm định và cho vay đã góp phần nâng
cao năng lực sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo việc làm cho
hàng vạn lao động.
Hiện nay công việc thẩm định dự án của Chi nhánh do phòng Thẩm
định và quản lý tín dụng thực hiện. Phương pháp thẩm định tuân thủ theo
quy trình thẩm định tín dụng trung và dài hạn do ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam ban hành. Trình tự thực hiện thẩm định, mối quan hệ giữa
phòng Thẩm định và phòng Tín dụng (Bộ phận giao dịch trực tiếp với khách
hàng) và trong công việc này được thể hiện theo lưu đồ trong quy trình
thẩm định dự án đầu tư như sau:
LƯU ĐỒ QUY TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN
Phòng Tín dụng Cán bộ thẩm định Trưởng phòng thẩm
định
Chưa đủ điều kiện thẩm
định
Chưa rõ
Đạt
Lưu hồ sơ/ t ià
kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ, khi thấy doanh nghiệp sử dụng sai mục đích,
ngân hàng kiên quyết xử lý ngay: truy thu, bắt hoàn trả từ nguồn thu khác,
thanh lý tài sản, phạt không quan hệ tín dụng ...
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh có quan hệ giao dịch với
nhiều doanh nghiệp cơ quan trong và ngoài ngành nên nguồn thông tin tín
dụng tương đối dồi dào, do vậy chất lượng công tác thẩm định tín dụng
được nâng lên rất nhiều. Ngoài ra Ngân hàng chú trọng đến nguồn thông tin
trực tiếp từ khách hàng: phỏng vấn người vay, điều tra trực tiếp từ cơ sở.
Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định luôn chú trọng đến việc
phân tích đánh giá mức độ tổng hợp vốn đầu tư, thời điểm rút vốn, tiến độ
rút vốn để nguồn đầu tư được sử dụng hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất. Công
tác phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp được thực hiện đầy đủ
theo định kỳ đã giúp ngân hàng nắm được thông tin mang tính cập nhật về
kế hoạch sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của khách hàng để từ
đó có những biện pháp theo dõi và có thể đưa ra những quyết định phù hợp.
Về khả năng quản lý và khả năng sản xuất kinh doanh cũng đã được ngân
hàng chú ý nhiều, các khoản tín dụng lớn thường được phê duyệt đối với
khách hàng có đủ năng lực và uy tín.
Để hạn chế rủi ro, ngân hàng luôn luôn chú trọng nguyên tắc vay vốn
có đảm bảo theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 1999
của Chính phủ.
Thực trạng trên đây của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh
trong quá trình thẩm định dự án đầu tư đã nêu bật những mặt mạnh mà
ngân hàng đã làm được trong những năm qua. Tuy nhiên trong công tác
thẩm định này còn nhiều điều bất cập, đòi hỏi ngân hàng phải tiếp tục đổi
mới để theo kịp với sự phát triển chung của nền kinh tế nói chung và ngành
Ngân hàng nói riêng.
2. Phương pháp thẩm định:
Hiện nay việc thẩm định các dự án đầu tư trung dài hạn của Chi
nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh được thực hiện theo
+ Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật
doanh nghiệp .
+ Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước.
- Quyền hạn, trách nhiệm của các bên trong hợp đồng liên doanh đối
với doanh nghiệp liên doanh.
- Các quy định về quyền hạn, trách nhiệm trong điều lệ doanh nghiệp.
- Tính pháp lý của các quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng Giám
đốc), Kế toán trưởng hoặc người quản lý về tài chính của doanh nghiệp.
- Trong tổ chức của doanh nghiệp, ai là người đại diện pháp nhân
(Chủ tịch HĐQT, Tổng Giám đốc).
- Thời hạn hoạt động còn lại của doanh nghiệp ...
*.Đối với khách hàng là tư nhân:
- Đủ 18 tuổi trở lên.
- Có đầy đủ năng lực dân sự theo quy định của Bộ luật dân sự.
- Có hộ khẩu thường trú.
B) Thẩm định năng lực và uy tín của khách hàng:
*.Ngành nghề kinh doanh:
- Kiểm tra sự phù hợp về ngành nghề ghi trong đăng ký kinh doanh
với ngành nghề kinh doanh hiện tại của doanh nghiệp và phù hợp với dự án
dự kiến đầu tư.
- Ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động, xu hướng phát triển
của ngành trong tương lai.
*.Mô hình tổ chức, bố trí lao động:
- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp.
- Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Trình độ quản lý, tay nghề của người lao động trong doanh nghiệp.
- Thu nhập của người lao động.
*.Quản trị điều hành của lãnh đạo:
- Năng lực chuyên môn.
- Năng lực quản trị điều hành.
tương lai.
+ Mạng lưới phân phối sản phẩm.
+ Khả năng cạch tranh, các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị
trường.
+ Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới.
+ Chính sách khách hàng của doanh nghiệp.
- Phân tích tình hình tài chính:
+ Tổng tài sản.
+ Cơ cấu giữa nguồn vốn và tài sản.
+ Giữa các khoản phải thu và phải trả, vốn chủ sở hữu và vốn vay.
+ Tình trạng tài sản:
.Cơ cấu giữa tài sản cố định và tài sản lưu động.
.Thực trạng tài sản cố định.
.Cơ cấu tài sản lưu động: Nợ vay ngân hàng và các khoản chiếm dụng.
.Tình trạng các khoản phải thu, phải thu khó đòi.
.Tình trạng hàng tồn kho.
+ Tình trạng nguồn vốn.
.Nợ ngắn hạn và cơ cấu cợ ngắn hạn.
.Nợ dài hạn, thời hạn của các khoản nợ.
+ Phân tích đánh giá các nhóm chỉ tiêu phản ánh: Khả năng tự chủ về
tài chính, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, tốc độ luận chuyến vốn.
- Nhóm chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh giá hoạt động sản xuất
kinh doanh và tài chính của khách hàng:
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:
1-Hệ số khả năng thanh toán hiện
hành
=
Tài sản lưu động
Nguồn vốn lưu
động
=
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình
quân
Chỉ số này được tính để biết được chu kỳ luân chuyển vật tư hàng hoá
bình quân, tỷ lệ này càng nhanh càng tốt.
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:
6-Khả năng sinh lời của tổng tài
sản
=
Lợi nhuận trước thuế
Tổng tài sản
Chỉ số này được tính để biết được khả năng sinh lời của tổng tài sản,
tỷ lệ này càng cao càng tốt.
7-Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này được tính để biết được lợi nhuận thực tế đạt được trên vốn
chủ sở hữu của khách hàng, đánh giá khả năng kinh doanh thực sự của
doanh nghiệp. Chỉ số này càng cao càng tốt, ít nhất phải cao hơn lãi suất vay
trong kỳ (cần lưu ý trong trường hợp khách hàng có vốn chủ sở hữu quá
nhỏ thì chỉ số này có thể cao nhưng tiềm ẩn rủi ro lớn).
8-Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu
(tỷ suất lợi nhuận ròng)
=
Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu bán hàng
Chỉ số này được tính để biết được năng lực kinh doanh, cạnh tranh
của khách hàng trong việc tạo ra lợi nhuận, tỷ suất càng cao càng tốt.
Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn:
)
Tốc độ tăng trưởng càng lớn càng tốt.
* Đánh giá chung:
Dựa vào những thông tin sơ bộ của doanh nghiệp đồng thời với việc
phân tích các chỉ tiêu cán bộ thẩm định và đưa ra những nhận xét tổng hợp
về doanh nghiệp vay vốn, về tình hình sản xuất kinh doanh và năng lực tài
chính. Trong đó đánh giá được những ưu, nhược điểm về các mặt:
- Khả năng tài chính;
- Khả năng quản lý, điều hành kinh doanh;
- Sự tín nhiệm;
- Năng lực sản xuất kinh doanh.
2.2.2: Thẩm định dự án vay vốn:
Thẩm định dự án vay vốn theo trình tự và các nội dung như sau:
2.2.2.1.Xem xét đánh giá sơ bộ các nội dung chính của dự án:
- Mục tiêu đầu tư của dự án.
- Sự cần thiết đầu tư dự án.
- Quy mô đầu tư: tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí
khác nhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và
dự phòng phí, vốn cố định và vốn lưu động), phân khai phương án nguồn
vốn để thực hiện dự án theo nguồn gốc sở hữu: vốn tự có, vốn được cấp, vốn
vay, vốn liên doanh liên kết ...
- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án.
2.2.2.2. Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch
vụ đầu ra của dự án.
Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò
rất quan trọng, quyết định thành bại của dự án. Vì vậy cán bộ thẩm định cần
xem xét, đánh giá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án. Các nội dung
chính cần xem xét đánh giá gồm:
*.Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án.
- Phân tích quan hệ cung - cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
Nam tham gia với các nước khu vực và quốc tế (AFTA, WTO, APEC, Hiệp định
thương mại Việt – Mỹ .. ..) đến thị trường sản phẩm của dự án.
- Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung
sản phẩm, dịch vụ.
*.Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án.
Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự
án, xem xét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu
ra của dự án là thay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị
trường nội
địa của các nhà sản xuất khác. Việc định hướng thị trường này có hợp lý hay
không.
Để đánh giá khả năng đạt được các mục tiêu thị trường cán bộ thẩm
định cần thẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với:
+ Thị trường nội địa:
- Hình thức mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với sản phẩm
cùng loại trên thị trường thế nào, có ưu điểm gì không.
- Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu
thụ hay không.
- Giá cả so với sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có rẻ hơn
không, có phù hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ hay không.
+ Thị trường nước ngoài:
- Sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu
hay không (tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh .. .).
- Quy cách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thế như thế nào
so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu.
- Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không.
- Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị
trường xuất khẩu dự kiến chưa, kết quả như thế nào.
*.Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối.
- Xem xét đánh giá trên các mặt:
- Nhu cầu về nguyên nhiên liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng
năm.
- Các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp,
đã có quan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín
nhiệm.
- Chính sách nhập khẩu đối với nguyên nhiên liệu đầu vào (nếu có).
- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, tỷ giá
trong trường hợp phải nhập khẩu.
Tất cả những phân tích đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đề
chính:
+ Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào hay
không?
+ Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động nguồn
nguyên nhiên liệu đầu vào.
2.2.2.4. Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật.
*.Địa điểm xây dựng:
- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay
không, có gần các nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường
tiêu thụ hay không, có nằm trong quy hoạch hay không.
- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào, đánh
giá so sánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác.
Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng
như ảnh hưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật
liệu, tiêu thụ.
*.Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án:
- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với
khả năng tài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ .. .hay
không.
- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường.
- Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào.
*.Môi trường, phòng cháy chữa cháy:
- Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có
đầy đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trong
trường hợp yêu cầu phải có hay chưa.
Trong phần này, cán bộ thẩm định cần phải đối chiếu với các quy định
hiện hành về dự án có phải lập, thẩm định và trình duyệt báo cáo đánh giá
tác động môi trường, PCCC hay không.
2.2.2.5. Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án:
- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ dự án. Đánh
giá sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành
công nghệ, thiết bị mới của dự án.
- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp
thiết bị, công nghệ .. .
- Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị
mất.
- Đánh giá về nguồn nhân lực dự án: số lượng lao động dự án cần đòi
hỏi về tay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng
nguồn nhân lực cho dự án.
2.2.2.6. Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án
nguồn vốn:
*.Tổng vốn đầu tư dự án:
Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc phi
thực hiện vốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu,
dẫn đến việc không cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả
năng trả nợ của dự án. Xác định tổng vốn đầu tư sát với thực tế sẽ là cơ sở
để tính toán hiệu quả tài chính và dự kiến khả năng trả nợ của dự án.
Trong phần này, cán bộ thẩm định phải xem xét đánh giá tổng vốn
đầu tư của dự án đã được tính toán hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã
tính đủ các khoản cần thiết chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do
trượt giá, phát sinh thêm khối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ