ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỦA GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ KHÁNH HÒA
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
CỦA GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ KHÁNH HÒA
ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG BÁ LÃM
HÀ NỘI - 2020
CB:
Cán bộ
CBQL:
Cán bộ quản lý
CĐ:
Cao đẳng
CNH:
Công nghiệp hóa
CSVC:
Cơ sở vật chất
ĐD:
Điều dưỡng
ĐH:
Đại học
ĐTN:
KTYH:
Kỹ thuật y học
NCKH:
Nghiên cứu khoa học
NN:
Ngoại ngữ
YHCS:
Y học cơ sở
YHCT-PHCN:
Y học cổ truyền – Phục hồi chức năng
YHLS:
Y học lâm sàng
YTCC:
Y tế công cộng
ii
iii
1.4. Hoạt động khoa học và công nghệ trƣớc yêu cầu đổi mới giáo
dục hiện nay ................................................................................................... 15
1.5. Nội dung quản lý hoạt động khoa học của giảng viên ở trƣờng
Cao đẳng ........................................................................................................ 19
1.5.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của
giảng viên trường Cao đẳng .............................................................. 19
1.5.2. Tổ chức thực hiện hoạt động khoa học và công nghệ của
giảng viên trường cao đẳng ............................................................... 20
1.5.3. Chỉ đạo thực hiên hoạt động khoa học và công nghệ của
giảng viên trường cao đẳng ............................................................... 21
1.5.4. Kiểm tra đánh giá hoạt động khoa học và công nghệ của
giảng viên trường cao đẳng ............................................................... 22
1.6. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động khoa học và
công nghệ của giảng viên trƣờng cao đẳng ................................................. 23
1.6.1. Chính sách phát triển khoa học và công nghệ của nhà nước....... 23
1.6.2. Các nguồn lực phục vụ hoạt động KH&CN ............................. 23
Tiểu kết chƣơng 1 .................................................................................... 25
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CỦA GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO
ĐẲNG Y TẾ KHÁNH HÒA ................................................................... 26
2.1. Khái quát về trƣờng Cao đẳng Y tế Khánh Hòa ............................ 26
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ ............................................................... 27
2.1.2. Mục tiêu, sứ mệnh, tầm nhìn .................................................... 28
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa ............ 28
2.1.4. Về nhân lực .............................................................................. 30
2.1.5. Về cơ sở vật chất...................................................................... 31
giảng viên Trƣờng Cao đẳng Y tế Khánh Hòa ...................................... 48
2.5.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động KH&CN .................................... 48
2.5.2. Thực trạng tổ chức triển khai hoạt động khoa học và công
nghệ của giảng viên trường cao đẳng y tế Khánh Hòa hiện nay ........ 50
2.5.3. Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động khoa học và công
nghệ của giảng viên trường cao đẳng Y tế khánh Hòa ....................... 51
v
2.5.4. Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động khoa học
và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng y tế Khánh Hòa ......... 52
2.5.5. Thực trạng về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lý
hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao đẳng y
tế Khánh Hòa ...................................................................................... 53
2.5.6. Ý kiến của CBQL về kết quả tham gia quản lý hoạt động
KH&CN ............................................................................................. 54
2.6. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động khoa học và
công nghệ của giảng viên ở trƣờng Cao đẳng Y tế Khánh Hòa và
các nguyên nhân ...................................................................................... 56
2.6.1. Kết quả đạt được ..................................................................... 56
2.6.2. Điểm mạnh .............................................................................. 56
2.6.3. Điểm yếu .................................................................................. 56
2.6.4. Nguyên nhân ............................................................................ 57
Tiểu kết chƣơng 2 .................................................................................... 58
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ CỦA GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG Y
TẾ KHÁNH HÒA ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC
HIỆN NAY ............................................................................................... 59
3.1. Những nguyên tắc đề xuất biện pháp .............................................. 59
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống ............................................................. 59
Cao đẳng Y tế Khánh Hòa ...................................................................... 69
3.4.1. Mục đích khảo sát .................................................................... 69
3.4.2. Nội dung khảo sát .................................................................... 70
3.4.3. Đối tượng khảo sát .................................................................. 70
3.4.4. Phương pháp khảo sát ............................................................. 70
3.4.5. Kết quả khảo sát về sự cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp đã đề xuất.......................................................................... 71
Kết luận chƣơng 3 ................................................................................... 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .......................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................... 81
PHỤ LỤC
vii
ANH MỤC CÁC ẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1.
Thống kê đội ng GV tham gia giảng dạy tại khoa, bộ
môn theo trình độ ................................................................. 30
Bảng 2.2.
Cơ cấu độ tuổi, trình độ, giới tính của đội ng nhà giáo .......... 31
Bảng 2.3.
Tổng hợp hệ thống công trình xây dựng của trường
CĐYT Khánh Hòa (tính đến tháng 06 năm 2019) ................. 31
trường hiện nay .................................................................... 41
Bảng 2.10.
Kết quả đánh giá việc đảm bảo các điều kiện cho hoạt
động khoa học và công nghệ của trường cao đẳng Y tế
Khánh Hòa hiện nay ............................................................. 44
Bảng 2.11.
Kết quả đánh giá mức độ thực hiện công tác xây dựng kế
hoạch khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao
đẳng Y tế Khánh Hòa trong giai đoạn hiện nay .................... 49
Bảng 2.12.
Kết quả đánh giá mức độ thực hiện công tác tổ chức hoạt
động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao
đẳng y tế Khánh Hòa hiện nay.............................................. 50
viii
Bảng 2.13.
Kết quả đánh giá mức độ thực hiện công tác chỉ đạo hoạt
động khoa học và công nghệ của giảng viên trường cao
đẳng Y tế khánh Hòa ............................................................ 51
Bảng 2.14.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ, khoa học - kỹ thuật đã và đang
đưa loài người tiếp cận với những tiến bộ, văn minh của nhân loại. Tốc độ
phát minh khoa học ngày càng tăng. Cuộc cách mạng KH&CN từ những năm
40 thế kỉ XX với sự phát triển như v bão của các ngành khoa học, công nghệ
mới được đưa ra với khoảng thời gian ngày càng được rút ngắn hơn. Nhiều tri
thức và công nghệ mới ra đời đòi hỏi con người phải học tập thường xuyên,
học tập suốt đời. Quá trình giáo dục phải được thực hành liên tục để loài
người có thể thích nghi được với những đổi mới của tiến bộ xã hội.
Báo cáo chính trị của Ban chấp hành TW Đảng khóa VIII tại Đại hội
Đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã nêu rõ “Phát triển Khoa học và
công nghệ cùng với giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực
then chốt để phát triển đất nước nhanh và bền vững, khoa học và công nghệ
phải đóng vai trò chủ đạo để tạo bước phát triển đột phá về lực lượng sản
xuất, đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền
kinh tế, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.”
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng chỉ rõ: “Phát triển
mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động khoa học và công nghệ với giáo dục
đào tạo để thực sự phát huy vai trò quốc sách hàng đầu, tạo động lực đẩy
nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển kinh tế tri thức. Thống
nhất định hướng giữa phát triển khoa học và công nghệ với chấn hưng giáo
dục và đào tạo, phát huy quan hệ tương tác thúc đẩy lẫn nhau giữa hai lĩnh
vực quốc sách hàng đầu này”
Qua đó cho thấy, hoạt động KH&CN đóng vai trò hết sức quan trọng
trong nền kinh tế tri thức. Hoạt động này không những góp phần nâng cao
chất lượng đào tạo mà còn tạo ra những tri thức mới, sản phẩm mới phục vụ
cho sự phát triển của nhân loại.
1
2
3. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên trường Cao đẳng Y tế
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao
đẳng Y tế Khánh Hòa
4. Câu hỏi nghiên cứu
Quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của giảng viên Trường Cao
đẳng Y tế Khánh Hòa như thế nào để đạt hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục hiện nay?
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của
giảng viên trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa còn nhiều hạn chế, bất cập, do
một số nguyên nhân như nhận thức còn hạn chế, các nguồn lực chưa đáp
ứng được yêu cầu, chính sách chưa động viên khuyến khích giảng viên
nghiên cứu, vì vậy ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của Nhà trường. Nếu
đề xuất được một hệ thống biện pháp quản lý hoạt động khoa học và công
nghệ của giảng viên hợp lý, khả thi thì sẽ tăng cường hiệu quả quản lý hoạt
động khoa học và công nghệ của giảng viên ở trường Cao đẳng y tế Khánh
Hòa, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường đáp ứng
yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động khoa học và công
nghệ của giảng viên trường Đại học, Cao đẳng.
6.2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động khoa học và công nghệ cho
giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
6.3. Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt
các kết quả nghiên cứu.
4
9. Những đóng góp của đề tài
9.1. Về lí luận
Đóng góp vào việc hoàn thiện và hệ thống hóa lý luận về quản lý hoạt
động KH&CN của đội ng giảng viên ở trường cao đẳng y tế.
9.2. Về thực tiễn
Đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động KH&CN của đội ng
giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
Đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động khoa
học của đội ng giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo luận văn được trình bày trong 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý hoạt động khoa học và công nghệ
của giảng viên trường Cao đẳng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của
giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa.
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của
giảng viên Trường Cao đẳng Y tế Khánh Hòa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục hiện nay.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ CỦA GIẢNG VIÊN TRƢỜNG CAO ĐẲNG ĐÁP ỨNG
thời kỳ CNH, HĐH đất nước. Tác phẩm là sự đúc kết kinh nghiệm của tác
giả qua thời gian giảng dạy và nghiên cứu chuyên đề này và nó đã phần nào
đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu và học tập của HSSV cao học, NCS ở các
Trường Đại học... [28];
Tác phẩm "Phương pháp luận nghiên cứu khoa học" của Phạm Viết
Vượng [51] đã giúp cho HS,SV cao học, NCS có cách tiếp cận đúng trong
việc thiết kế cấu trúc công trình nghiên cứu khoa học,tìm ra phương pháp
nghiên cứu phù hợp…nhằm thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu và đạt mục đích
nghiên cứu;
Tác giả V Tiến Thành chủ nhiệm đề tài “Nghiên cứu những biện pháp
để phát triển và nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học và công nghệ và lao
động sản xuất trong nhà trường”. Đề tài đã đóng góp những lý luận và giải
pháp của công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ của ngành Giáo
dục và Đào tạo,1991[40].
Tác giả Ninh Đức Nhuận đã nghiên cứu “Một số giải pháp đổi mới
công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ ở trường Đại học trong
giai đoạn mới. Đề tài đã đề xuất một số giải pháp đổi mới công tác quản lý
hoạt động khoa học và công nghệ ở hệ thống các Trường Đại học nhằm nâng
cao hiệu quả của công tác quản lý hoạt động khoa học và công nghệ cho các
Trường đại học trong giai đoạn đó,1998 [32].
Bối cảnh KTXH đang biến đổi nhanh chóng. Giáo dục đang đứng trước
yêu cầu đổi mới cao hơn. Điều đó đòi hỏi sự đổi mới mạnh mẽ của khoa học
về quản lý giáo dục. Chính vì vậy việc quản lý hoạt động KH&CN của GV là
một việc làm cấp bách và cần thiết, góp phần đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo
dục hiện nay.
Kế thừa những thành quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, tác giả
7
tiếp tục tìm hiểu thực trạng công tác quản lý hoạt động KH&CN của GV từ
dụng toàn bộ sự hiểu biết, khám phá được vào trong sản xuất và trong đời
sống xã hội.
Thực chất, đối với góc độ hoạt động này thì khoa học chính là một
hoạt động khoa học và công nghệ, là một quá trình tạo ra tri thức mới cho
toàn nhân loại.
1.2.2. Công nghệ
Công nghệ là một thuật ngữ xuất phát từ chữ Hy lạp là “Techne” mang
ý nghĩa là nghệ thuật, kỹ năng và “Logia” có nghĩa là khoa học, nghiên cứu.
Tại đất nước Việt Nam thì đã từng có quan niệm về khái niệm công
nghệ rằng: Công nghệ chính là kiến thức, là kết quả của khoa học ứng dụng
có mục đích biến đổi nguồn lực trở thành mục tiêu để sinh lời.
Đến ngày nay, cách hiểu được cho là phổ biến, là phù hợp nhất đối với
những chính sách quản lý, phát triển và quan điểm về công nghệ đã được quy
định cụ thể, rõ ràng tại Luật Khoa học và Công nghệ như sau:
Công nghệ chính là một tập hợp của những quy trình kỹ năng, phương
pháp, công cụ, bí quyết, phương tiện được sử dụng để biến đổi nguồn lực
thành sản phẩm.
1.2.3. Hoạt động khoa học và công nghệ
Tại khoản 4, Điều 3, Luật Khoa học và Công nghệ năm 2013[36], hoạt
động khoa học và công nghệ bao gồm các hoạt động: khoa học và công nghệ,
nghiên cứu và phát triển công nghệ, dịch vụ khoa học và công nghệ, hoạt
động phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất và các hoạt
động khác nhằm phát triển khoa học và công nghệ.
1.2.4. Quản lý
Trong khoa học và công nghệ, có rất nhiều quan niệm về quản lý theo
những cách tiếp cận khác nhau. Sau đây là một số định nghĩa về quản lý
thường gặp:
- Tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc cho rằng quản lý là
9
Đào tạo và NCKH là 2 nhiệm vụ trọng tâm và cơ bản của Nhà trường.
Hai hoạt động này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau,
hỗ trợ nhau cùng phát triển. Khi hoạt động đào tạo là quá trình dạy và học thì
hoạt động KH&CN được tổ chức dưới các hình thức nghiên cứu, ứng dụng và
chuyển giao công nghệ. Hoạt động KH&CN góp phần nâng cao chất lượng
đào tạo, bồi dưỡng nhân tài, tạo ra các sản phẩm trí tuệ. Với mục tiêu giáo dục
chuyển từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận phát triển năng lực người học,
thông qua hoạt động KH&CN GV được nghiên cứu, tìm tòi, phát huy sáng
kiến, sáng tạo ứng dụng vào quá trình giảng dạy, HSSV được chủ động, tích
cực trong quá trình tự học.
Hoạt động KH&CN góp phần đào tạo ra đội ng đông đảo các nhà khoa
học và nhân lực KH&CN có chất lượng.
Đào tạo và NCKH là hai hoạt động không thể tách rời bởi muốn nâng
cao chất lượng đào tạo phải thông qua quá trình nghiên cứu để tìm ra những
kiến thức mới, ứng dụng mới, tạo ra đội ng GV có năng lực, có trình độ đáp
ứng được yêu cầu của đổi mới giáo dục.
1.3.2. Mục tiêu của hoạt động khoa học và công nghệ ở Trường Cao đẳng
Hoạt động KH&CN trong các Trường Cao đẳng nhằm góp phần giải
quyết các vấn đề sau:
Nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân
lực KH&CN trình độ cao của đất nước, kết hợp thực hiện các nhiệm vụ khoa
học với các nhiệm vụ đào tạo, đặc biệt là đào tạo trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ.
Đưa các thành tựu khoa học, các tiến bộ kỹ thuật phục vụ việc thực
11
hiện các nhiệm vụ phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, phát triển kinh
tế, xã hội.
Bồi dưỡng và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên,
nghiên cứu viên và các cán bộ hoạt động KH&CN.
Đổi mới cơ chế quản lý khoa học và công nghệ phù hợp với đặc thù của
nhà trường.
Xây dựng cơ sở hạ tầng khoa học và công nghệ: Đầu tư CSVC, trang
thiết bị, máy móc hiện đại phục vụ nhu cầu giảng dạy và NCKH.
Đổi mới cơ chế quản lý KH&CN về nội dung c ng như tài chính tạo
điều kiện và động lực cho cán bộ,giảng viên tham gia.
Tăng cường liên kết, hợp tác với doanh nghiệp.
Phát triển hợp tác quốc tế trong nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao
công nghệ
1.3.5. Nhiệm vụ và quyền hạn của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt
động khoa học và công nghệ
1.3.5.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
Theo chương IV của quy định về hoạt động KH&CN trong trường ĐH,
CĐ thuộc Bộ GD&ĐT ban hành kèm quyết định số 19/2005/QĐ – Bộ GD&ĐT
ngày 15/06/2005 của Bộ GD&ĐT[22], việc quản lý hoạt động KH&CN của
trường cao đẳng bao gồm những nhiệm vụ sau:
Xây dựng các quy định và quy chế quản lý hoạt động KHCN
Tổ chức xây dựng và thực hiện định hướng, kế hoạch khoa học và công
nghệ; kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu và công nhận kết quả KHCN theo quy
định hiện hành.
Xây dựng đội ng CB KH&CN của trường.
Tổ chức giới thiệu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ, dịch vụ khoa học
và công nghệ của trường theo quy định hiện hành.
Phối hợp với các đơn vị chức năng thực hiện mọi chế độ chính sách,
các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động KH&CN của trường theo quy định
hiện hành.
13