Luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục: Phát triển năng lực chuyên môn , nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp tại thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận - Pdf 64

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ NGỌC DIỆP

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHO
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

LÊ NGỌC DIỆP

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ CHO
GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 8.140114

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS PHẠM VĂN THUẦN

HÀ NỘI - 2020


CBQL:

Cán bộ quản lý

CSVC:

Cơ sở vật chất

ĐNGV:

Đội ngũ giáo vi n

GD&ĐT:

Giáo dục và đào tạo

GV:

Giáo viên

QLGD:

uản lý giáo dục

THCS:

Trung học cơ sở

THPT:


1.3. Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên trung học cơ sở
theo chuẩn nghề nghiệp ................................................................................ 21
1.3.1. Mục tiêu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên................................... 21
1.3.2. Nội dung cơ bản của chuẩn nghề nghiệp giáo vi n cơ sở giáo
dục phổ thông .......................................................................................... 22
1.3.3. Đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp .................................................................................. 23
1.4. Nội dung phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo
viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp............................................. 24
1.4.1. Quy hoạch phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên
theo chuẩn nghề nghiệp........................................................................... 24
1.4.2. Tổ chức tự đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp........................................................... 24

iii


1.4.3. Tổ chức bố trí, sử dụng đội ngũ giáo vi n theo đúng năng lực .... 25
1.4.4. Xây dựng chương trình bồi dưỡng năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ cho giáo vi n tr n cơ sở kết quả tự đánh giá.......................... 25
1.4.5. Tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo
viên theo chuẩn nghề nghiệp................................................................... 26
1.4.6. Đánh giá năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên theo
chuẩn nghề nghiệp .................................................................................. 27
14.7. Quản lý các điều kiện đảm bảo cho phát triển năng lực sư
phạm của giáo viên ................................................................................. 29
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng hiệu
trƣờng THCS theo chuẩn ............................................................................. 30
1.5.1. Yếu tố khách quan......................................................................... 30
1.5.2. Yếu tố chủ quan ............................................................................ 32

Chuẩn nghề nghiệp ....................................................................................... 56
2.4.1. Thực trạng quy hoạch của đội ngũ giáo vi n THCS thành phố
Phan Rang-Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận theo Chuẩn nghề nghiệp ..... 56
2.4.2. Thực trạng tự đánh giá về năng lực sư phạm của giáo viên
THCS thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, Tỉnh Ninh Thuận theo
chuẩn nghề nghiệp .................................................................................. 58
2.4.3. Thực trạng thực hiện các biện pháp Phát triển năng lực sư
phạm theo chuẩn nghề nghiệp................................................................. 60
2.4.4. Thực trạng nhận thức về phát triển năng lực sư phạm của giáo
viên THCS ............................................................................................... 62
2.4.5. Thực trạng về tuyển chọn và sử dụng đội ngũ giáo vi n đủ về
số lượng, đồng bộ về chất lượng, phù hợp với cơ cấu ............................ 64
2.4.6. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng phát triển chất lượng đội ngũ
giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp........................................................... 65
2.5. Nguyên nhân của những ƣu, khuyết điểm ........................................... 75
2.6. Đánh giá chung phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của
giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp tại Thành phố
Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận ................................................. 77
2.6.1. Điểm mạnh .................................................................................... 77
v


2.6.2. Điểm yếu ....................................................................................... 78
2.6.3. Thuận lợi ....................................................................................... 78
2.6.4. Khó khăn ....................................................................................... 79
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 81
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHUYÊN
MÔN, NGHIỆP VỤ CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ PHAN RANGTHÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN ......................................................... 82
3.1. Định hƣớng phát triển giáo dục trung học cơ sở tại thành phố

3.3.2. Bồi dưỡng toàn diện giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp............... 90
3.3.3. Tăng cường bồi dưỡng năng lực xây dựng và thực hiện kế
hoạch giáo dục học sinh cho đội ngũ giáo vi n ...................................... 93
3.3.4. Thường xuyên kiểm tra, đánh giá năng lực sư phạm giáo viên
theo chuẩn nghề nghiệp........................................................................... 98
3.3.5. Biện pháp 5: Xây dựng văn hóa tổ chức tại Nhà trường ............ 100
3.3.6. Biện pháp 6: Đảm bảo các điều kiện cho đội ngũ giáo vi n
phát huy phẩm chất sư phạm và khả năng chuy n môn nghiệp vụ ...... 102
3.3.7. Tạo môi trường thuận lợi và động lực để giáo viên tích cực tự
bồi dưỡng năng lực sư phạm của mình ................................................. 102
3.4. Mối quan hệ giữa các biện pháp ......................................................... 105
3.5. Khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ......... 106
3.5.1. Tính cấp thiết của các biện pháp ................................................. 106
3.5.2. Tính khả thi của các biện pháp ................................................... 109
Tiểu kết chƣơng 3 ........................................................................................ 114
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................. 115
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 121
PHỤ LỤC

vii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.

Đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp Phát triển năng
lực sư phạm của giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp ...... 61
Đánh giá tầm quan trọng của việc Phát triển năng lực sư
phạm của giáo viên THCS thành phố Phan Rang-Tháp
Chàm theo chuẩn nghề nghiệp .................................................. 63
Trình độ chuyên môn của giáo viên THCS ........................... 66
Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi .................................... 66
Tổng hợp kết quả đánh giá việc chỉ đạo kiểm tra, đánh giá
giáo viên ..................................................................................... 70
Tổng hợp ý kiến đánh giá nội dung phát triển năng lực sư
phạm của ĐNGV THCS ........................................................... 73
Kết quả khảo sát về tính cấp thiết của các biện pháp ............. 106
Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp .......................... 109
Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp ... 111

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 2.1. Thống kê số lượng và chất lượng ĐNGV và CB L. ............... 49
Biểu đồ 2.2. Thống kê số lượng và chất lượng ĐNGV ................................. 50
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ về tính cần thiết của các biện pháp ............................ 108
Biểu đồ 3.2. Biểu đồ về tính khả thi của các biện pháp .............................. 110
Biểu đồ 3.3. Mức độ tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi ........... 112
Sơ đồ 3.1.

Sơ đồ mối quan hệ giữa các biện pháp phát triển ĐNGV ...... 105

Hình 2.1.


sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp. Thực hiện kiểm định chất

1


lượng giáo dục, đào tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục
lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội. Điều này
đã được thể hiện rõ ở chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 -2020 ban
hành kèm theo quyết định 7111/ Đ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012. Hiện
nay, việc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đang được đẩy mạnh, việc đặt
ra những yêu cầu đổi mới về vai trò của đội ngũ nhà giáo ngày càng trở nên
cấp thiết, đặc biệt khi mục tiêu giáo dục là hình thành nhân cách và phát triển
các năng lực cá nhân cho người học, có vai trò quan trọng nhất, trực tiếp
quyết định chất lượng giáo dục đó chính là dội ngũ nhà giáo. Vì vậy, muốn
phát triển sự nghiệp giáo dục thì việc xây dựng đội ngũ nhà giáo đủ về số
lượng, đồng bộ về cơ cấu đảm bảo yêu cầu về chất lượng là việc đầu tiên cần
phải làm. Đảng ta đã khẳng định vai trò hết sức quan trọng của sự nghiệp giáo
dục và đào tạo, trong đó chú trọng đến công tác xây dựng và phát triển đội
ngũ giáo vi n trong nhà trường và phát triển giáo dục và đào tạo là một trong
những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại
hóa, là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn lực con người, yếu tố cơ bản
để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững.
Phát triển đội ngũ giáo vi n luôn là vấn đề chiến lược của mỗi quốc gia vì
đội ngũ giáo vi n mang yếu tố hàng đầu quyết định chất lượng giáo dục. Đó là
nguồn duy nhất đào tạo nguồn nhân lực có khả năng hiện thực hóa mọi kế hoạch
cho tương lai, đặc biệt trong thế kỷ XXI được xem là thế kỷ của công nghệ
thông tin và kinh tế tri thức. Vì thế, nâng cao chất lượng giáo vi n được xem là
khâu đột phá, trọng tâm của công cuộc đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục,
đặc biệt là giáo dục phổ thông. Giáo vi n được coi như yếu tố then chốt của cải
cách, đổi mới giáo dục. Bởi lẽ, không có thầy giỏi về năng lực chuyên môn và

ngũ giáo vi n vẫn để lại những lo ngại cả về lượng và chất trước yêu cầu đổi
mới giáo dục. Điều đó đòi hỏi phải có những giải pháp để tháo gỡ, phát triển
năng lực nghề nghiệp của giáo vi n để đáp ứng tốt nhất chương trình giáo dục
phổ thông mới [32].
3


Từ thực tế nêu trên đặt ra yêu cầu nhất thiết phải xây dựng đội ngũ giáo
viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục góp phần phát triển sự nghiệp
GD-ĐT của tỉnh Ninh Thuận nói chung và của Thành phố Phan Rang-Tháp
Chàm nói riêng. Do đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Phát triển năng lực chuyên
môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở theo Chuẩn nghề nghiệp tại
thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận” với mong muốn góp
phần đề ra các biện pháp quản lý một cách đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp
với xu thế phát triển xã hội và đáp ứng được mục tiêu phát triển của địa phương.
2. Mục đích nghiên cứu
Tr n cơ sở lý luận và thực trạng phát triển năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ giáo vi n trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp, đề
xuất các biện pháp Phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên
trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp tại Thành phố Phan Rang-Tháp
Chàm, tỉnh Ninh Thuận, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo vi n đáp ứng
yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới.
3. Đối tƣợng khách thể và nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên trung học cơ sở
theo chuẩn nghề nghiệp tại Thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
3.2. Khách thể nghiên cứu
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo vi n trường trung học cơ sở.
4. Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để giáo viên trung học cơ sở tại Thành phố Phan RangTháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận có đủ năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng

8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp tổng hợp, so sánh, khái quát hóa lí luận làm căn cứ, cơ
sở cho việc nghiên cứu thực tiễn.

5


8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
8.2.1. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng bảng hỏi để khảo sát điều tra xã hội học dành cho đối tượng
chính của luận văn.
8.2.2. Phương pháp quan sát
Đề tài được triển khai nghiên cứu qua quan sát hoạt động quản lý của giáo viên.
8.2.3 Phương pháp phỏng vấn sâu
Để thu thập những thông tin cần thiết cho nội dung nghiên cứu của đề
tài, tác giả đã trò chuyện, trao đổi trực tiếp với các đối tượng khảo sát.
8.2.4. Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học
Để xử lý kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời đánh
giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra tác giả đã sử dụng một số thuật
toán của toán học thống kế áp dụng trong nghiên cứu giáo dục.
8.2.5. Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến, nhận xét của chuyên gia của các chuyên gia về công tác tổ
chức cán bộ, phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên.
9. Ý nghĩa khoa học của đề tài
9.1. Về mặt lý luận
Bổ sung các vấn đề lý luận phát triển đội ngũ giáo vi n các trường
THCS theo chuẩn nghề nghiệp.
9.2. Về thực tiễn
Một mặt phản ánh được thực trạng chất lượng đội ngũ giáo vi n và

“Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo vi n là vấn đề cơ bản trong phát
triển giáo dục” đã được Hội nghị UNESCO tổ chức tại Nepal vào năm 1998
về tổ chức quản lý nhà trường đã khẳng định. Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ
giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục ở hầu hết các quốc gia.
Phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục là tạo mọi điều kiện để
mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp
thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự
phát triển kinh tế - xã hội.
Việc quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả
nước Ở Ấn độ vào năm 1988 nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi
người.Việc bồi dưỡng giáo vi n được tiến hành ở các trung tâm này đã mang
lại hiệu quả rất thiết thực.
Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo vi n, cán bộ
quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm. Tùy theo
thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương
thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định.
Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như: M.I.Kônđacốp, P.V.
Khuđominxki... của Li n Xô (cũ) đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất
lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả. Họ cho rằng kết
quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức
đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển đội ngũ. Muốn

8


nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo vi n có năng lực chuyên
môn. Lê nin cho rằng: “Nếu không muốn tất cả mọi mệnh lệnh và quyết định
sẽ chỉ là mớ giấy lộn thì việc nghiên cứu con người, tìm ra những cán bộ có
bản l nh hiện nay đó là then chốt".
Vai trò của giáo viên trong bối cảnh hiện nay là vai trò của người thiết

giáo mà chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất đó chính là đội ngũ giáo vi n.
Kế thừa và phát triển những tư tưởng đó về chiến lược cán bộ trong
thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3
BCH TW Đảng khoá VIII đã khẳng định: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự
thành bại của cách mạng, gắn liền với vận mệnh của Đảng, của đất nước và
chế độ, là khâu then chốt trong công tác xây dựng Đảng” [17].
Đội ngũ giáo vi n là một bộ phận quan trọng trong đội ngũ cán bộ của
Đảng và Nhà nước ta. Việc phát triển đội ngũ giáo vi n đã trở thành nhiệm vụ
trọng tâm, cấp thiết vì “Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo
dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo và chuẩn hoá đội ngũ giáo vi n cũng như
đội ngũ cán bộ quản lí giáo dục cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực
chuyên môn, nghiệp vụ” [20]. Một ngày thiếu “giáo dục” đất nước không thể
tồn tại được và “giáo dục” không có người thầy không thể vận động được.
Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư đã n u rõ: “Phát triển giáo dục và
đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc
đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát
huy nguồn lực con người. Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong
đó nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục là động lực nòng cốt, có vai trò quan
trọng… Những năm qua, chúng ta đã xây dựng được đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lí giáo dục ngày càng đông đảo, phần lớn có phẩm chất đạo đức và ý
thức chính trị tốt, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ ngày càng được nâng cao.
Đội ngũ này đã đáp ứng quan trọng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân
lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp cách mạng của
đất nước” [18].
10


Những năm qua, các cấp QLGD và các nhà khoa học cũng đã có nhiều
nghiên cứu đề cập đến công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CB L, giáo
viên và giáo viên cao cấp ở trường phổ thông, đề xuất những giải pháp xây

hoạt động học tập tìm tòi khám phá, giúp học sinh tự lực chiếm l nh kiến thức
mới. Giáo viên phải có năng lực đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ
kiểu dạy tập trung vào vai trò giáo viên và hoạt động dạy sang kiểu dạy tập
trung vào vai trò của học sinh và hoạt động học, từ cách dạy thông báo - giải
thích - minh hoạ sang cách dạy hoạt động tìm tòi khám phá. Điều 70, Luật
Giáo dục 2005 sửa đổi bổ sung năm 2009 chỉ rõ [34]:
1. “Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà
trường, cơ sở giáo dục khác.
a) Phẩm chất, đạo đức, tư tưởng tốt.
b) Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
d) Lý lịch bản thân rõ ràng
2. Khoản 3 Điều 70 Luật giáo dục sửa đổi và bổ sung năm 2009 được
sửa đổi, bổ sung như sau: Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo
dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp trình độ sơ cấp nghề, trung cấp nghề,
trung cấp chuyên nghiệp gọi là giáo viên. Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo
dục đại học, trường cao đẳng nghề gọi là giảng viên..
Theo đó, Luật Giáo dục hiện hành quy định nhà giáo có những nhiệm
vụ sau:
Giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lý giáo dục, thực hiện đầy
đủ và chất lượng chương trình giáo dục.
Gương mẫu thực hiện ngh a vụ công dân, các quy định của pháp luật và
điều lệ nhà trường.
Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo tôn trọng nhân cách
của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích
chính đáng của người học.
Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức trình độ

12




trong trường THCS và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục
THCS. Có trách nhiệm đảm bảo chất lượng giáo dục theo chương trình giáo
dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, lên lớp, kiểm tra, đánh giá, xếp loại học sinh;
quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham
gia các hoạt động chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả
giảng dạy và giáo dục.
Cùng với nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục học sinh, giáo viên THCS còn
phải thường xuyên trau dồi đạo đức, năng lực sư phạm, nêu cao tinh thần trách
nhiệm, giữ gìn, phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; gương mẫu trước học
sinh, thương y u, đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh; bảo vệ
các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp.
Tích cực học tập, rèn luyện để nâng cao sức khỏe, trình độ chính trị,
chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp dạy học. Tham gia công tác phổ
cập giáo dục ở địa phương. Thực hiện ngh a vụ công dân, các quy định của pháp
luật và của ngành, các quyết định của Hiệu trưởng; nhận nhiệm vụ do Hiệu
trưởng phân công, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp Quản
lý giáo dục. Phối hợp với các đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình
học sinh và tổ chức xã hội li n quan để tổ chức hoạt động giáo dục.
1.2.2. Năng lực, phát triển năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
1.2.2.1. Năng ực
Năng ực là: “phẩm chất sinh lí và trình độ chuyên môn tạo cho con người
khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [14].
Theo Tâm lý học: “Năng ực là tổng hợp những phẩm chất tâm lý và
sinh lý của cá nhân đáp ứng với những yêu cầu của hoạt động nhất định, bảo
đảm cho hoạt động ấy nhanh chóng thành thạo và đạt hiệu quả cao” [14].
Như vậy, năng lực (competency) là thuộc tính cá nhân cho phép cá
nhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong
những điều kiện cụ thể. Thuộc tính đó thể hiện ở tổ hợp những hành động vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status