Luận văn thạc sĩ: Nâng Cao Chất Lượng Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam Chi Nhánh Thái Nguyên​ - Pdf 64

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Duy Dũng

THÁI NGUYÊN - 2018


Nguyễn Thị Thu Hiền


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ............................................................................. vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .................................................................... viii
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài ........................................................................ 3
5. Kết cấu luận văn .......................................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG ........................................................................ 4
1.1. Cơ sở lý luận ............................................................................................. 4
1.1.1. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng ................................................... 4
1.1.2. Quản trị RRTD ......................................................................................... 7
1.1.3. Chất lượng quản trị RRTD ..................................................................... 13
1.2. Cơ sở thực tiễn và công tác nâng cao chất lượng quản trị RRTD ........... 23
1.2.1. Chất lượng quản trị RRTD tại các ngân hàng thương mại trong nước........ 23
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về nâng cao chất lượng quản trị RRTD cho VIB
Thái Nguyên ............................................................................................ 27
Kết luận chương 1 ............................................................................................ 28

RRTD ...................................................................................................... 71
3.5. Phân tích SWOT để đánh giá khả năng quản trị rủi ro tín dụng tại VIB
Thái Nguyên ............................................................................................ 74
3.5.1. Điểm mạnh của VIB Thái Nguyên trong việc quản trị RRTD (Strengths) ........ 74
3.5.2. Điểm yếu của VIB Thái Nguyên trong việc quản trị RRTD (Weaknesses)....... 75
3.5.3. Cơ hội của VIB Thái Nguyên trong việc quản trị RRTD (Opportunities).......... 75
3.5.4. Thách thức của VIB Thái Nguyên trong việc quản trị RRTD (Threaths) .......... 76
3.6. Đánh giá chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Thái Nguyên ........ 76
3.6.1. Những kết quả đạt được ......................................................................... 76
3.6.2. Những tồn tại trong công tác quản trị RRTD......................................... 77


v
3.6.3. Nguyên nhân của những tồn tại ............................................................. 78
Kết luận chương 3 ............................................................................................ 80
Chương 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI VIB THÁI NGUYÊN ............................................... 81
4.1. Định hướng về nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Thái
Nguyên .................................................................................................... 81
4.1.1. Định hướng chung .................................................................................. 81
4.1.2. Định hướng, mục tiêu về nâng cao chất lượng quản trị RRTD ............. 82
4.2. Giải pháp nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Thái Nguyên...... 84
4.2.1. Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện mô hình quản trị RRTD ............. 86
4.2.2. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực quản trị
RRTD ...................................................................................................... 87
4.2.3. Nhóm giải pháp về nâng cao khả năng thu thập và xử lý thông tin tín dụng89
4.3. Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước ................................. 90
4.3.1. Thực hiện quy hoạch cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành
ngân hàng................................................................................................. 90
4.3.2. Hoàn thiện hệ thống thông tin ................................................................ 91


:

Hội đồng tín dụng

KHCN

:

Khách hàng cá nhân

KHDN

:

Khách hàng doanh nghiệp

NHNN

:

Ngân hàng nhà nước

NHTM

:

Ngân hàng thương mại

QLTD


Ủy ban tín dụng

VIB

:

Ngân hàng TMCP Quốc tế


vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1:

Báo cáo kết quả kinh doanh giai đoạn 2014-2016 ....................... 48

Bảng 3.2:

Cơ cấu tín dụng theo khách hàng ................................................. 53

Bảng 3.3:

Kế hoạch chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu giai đoạn 2014-2016 ........ 54

Bảng 3.4:

Cơ cấu nợ theo nhóm nợ............................................................... 55

Bảng 3.5:


Quy mô tín dụng giai đoạn 2014-2016 (triệu đồng) .........................52

Biểu đồ 3.2:

Cơ cấu tín dụng theo số lượng khách hàng .......................................54

Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1.

Cơ cấu tổ chức của VIB Thái Nguyên ..............................................39

Sơ đồ 3.2.

Bộ máy phê duyệt tín dụng tại VIB ..................................................42


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Tín dụng là mảng hoạt động mang lại thu nhập lớn cho các ngân hàng tại Việt
Nam, thường chiếm 60-80% tổng thu. Tuy nhiên, hoạt động tín dụng lại ẩn chứa rất
nhiều rủi ro cho ngân hàng. Thế giới chứng kiến cuộc khủng hoảng kinh tế khi các
ngân hàng cho vay thế chấp dưới chuẩn, khiến rất nhiều ngân hàng lao đao. Tuy các
khoản cho vay thế chấp dưới chuẩn chỉ chiếm 16% tổng số cho vay thế chấp nhưng
lại chiếm tới 50% các khoản vỡ nợ tại Mỹ. Điều này khiến nhiều ngân hàng lớn với
lịch sử tồn tại hàng trăm năm như Lehman Brother phải phá sản. Tại Việt Nam, khủng
hoảng nợ xấu trong lĩnh vực cho vay bất động sản cũng khiến một loạt các ngân hàng
như Ngân hàng TMCP Xây dựng Việt Nam, ngân hàng TMCP Đại Dương rơi vào
tình trạng âm vốn, buộc phải nhờ vào Ngân hàng Nhà nước thực hiện tái cơ cấu. Nợ
xấu chính là rủi ro tín dụng lớn nhất mà các ngân hàng đang phải đối mặt.

tại Ngân hàng này hiện nay và trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng quản trị rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng thương mại.
- Phân tích rõ thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Thái
Nguyên.Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng,
đánh giá kết quả đạt được, nguyên nhân, hạn chế trong chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
tại VIB Thái Nguyên.
- Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại VIB
Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín
dụng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại
VIB Thái Nguyên.
- Về không gian: Đề tài thực hiện tại VIB Thái Nguyên.
- Về thời gian: Nghiên cứu số liệu thứ cấp trong giai đoạn 2014-2016.


3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Chỉ ra các yếu tố tác động và thực trạng chất lượng quản trị rủi ro tín dụng
tại VIB Thái Nguyên.
- Gợi ý đề xuất một số giải pháp cho VIB Thái Nguyên về nâng cao chất lượng
quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng này.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận
văn được kết cấu gồm 4 chương, cụ thể:

đối tác không thực hiện nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thỏa thuận.
Theo khoản 1 điều 3 thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN:
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có
khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.

1

(Bank management, University of South Carolina, Theo Dryden press, 1995, page 107).


5
Như vậy, ta có thể hiểu rủi ro tín dụng (RRTD) có các nội dung cơ bản sau:
- RRTD xảy ra khi người vay sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp
đồng, gồm cả gốc và/hoặc lãi và/hoặc phí. Sự sai hẹn có thể là chậm thanh toán hoặc
không thanh toán.
- RRTD sẽ dẫn tới tổn thất tài chính, tức là làm giảm thu nhập ròng và giảm
giá trị thị trường của vốn.
- Rủi ro là yếu tố khách quan nên không thể loại trừ hoàn toàn mà chỉ có thể
hạn chế sự xuất hiện của chúng cũng như tác hại do chúng gây ra.
1.1.1.2. Nguyên nhân gây ra RRTD
- Những yếu tố thuộc về năng lực quản trị của ngân hàng:
+ Chính sách tín dụng không hợp lý: định hướng tín dụng sai (tập trung nguồn
vốn cho vay quá nhiều vào một ngành kinh tế hoặc một vài doanh nghiệp) hoặc chạy
theo mục tiêu doanh số và lợi nhuận, dẫn tới cơ chế khuyến khích cho vay những
khoản vay tiềm ẩn rủi ro cao, đồng thời các quy định về kiểm tra, kiểm soát lỏng lẻo,
thiếu tiêu chí để xem xét, đánh giá khoản vay.
+ Thiếu am hiểu thị trường, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin không đầy
đủ dẫn đến cho vay và đầu tư không hợp lý. Khi ra quyết định cho vay đối với một

đó không thể xác lập được quyền của ngân hàng đối với tài sản bảo đảm và hậu quả
là không thể thu hồi được tiền vay từ việc xử lý tài sản bảo đảm.
+ Thiếu giám sát và quản lý trước, trong và sau cho vay.
+ Công nghệ chưa phù hợp để quản trị rủi ro: công nghệ cao sẽ giúp sàng lọc
khách hàng, ngành nghề có mức độ rủi ro cao.
- Những yếu tố thuộc về phía khách hàng:
+ Trình độ quản lý kinh doanh kém: Các tổ chức, cá nhân vay vốn kinh doanh
để mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh, tuy nhiên năng lực quản lý kém nên khi
quy mô càng lớn, càng bộc lộ nhiều khuyết điểm trong quản lý, dẫn tới vốn vay không
được sử dụng hiệu quả.
+ Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả.
+ Gặp khó khăn về tài chính: do tổ chức kinh doanh bị thua lỗ, hàng hóa không
tiêu thụ được,… hoặc cá nhân gặp rủi ro trong công việc, cuộc sống, dẫn tới khó khăn
về tài chính, làm ảnh hưởng tới khả năng trả nợ ngân hàng.
+ Không trung thực, chây ỳ, có ý định lừa đảo ngân hàng.


7
- Những yếu tố khách quan:
+ Sự thay đổi về chính sách của Chính phủ, làm ảnh hưởng đến hoạt động sản
xuất, kinh doanh, từ đó làm ảnh hưởng tới tình hình tài chính và khả năng trả nợ của
khách hàng.
+ Môi trường tự nhiên gây ra những biến động về thời tiết, khí hậu làm ảnh
hưởng tới hoạt động sản xuất, kinh doanh của bên vay vốn.
+ Sự thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội: Môi trường này ảnh hưởng tới
sức mạnh tài chính của người vay. Trong giai đoạn kinh tế phát triển, người vay vốn
hoạt động hiệu quả, nhưng khủng hoảng kinh tế xảy ra sẽ tác động đến hầu khắp các
lĩnh vực và bản thân người vay cũng chịu ảnh hưởng, bị giảm sút khả năng tài chính.
1.1.2. Quản trị RRTD
1.1.2.1. Khái niệm quản trị RRTD

- Đối với ngân hàng bị rủi ro: Ngân hàng không thu hồi được hoặc không thu
hồi được đầy đủ và đúng thời gian khoản vay (gồm gốc, lãi và các loại phí) làm cho
doanh thu của ngân hàng bị giảm xuống. Trong khi đó, ngân hàng vẫn phải trả tiền
lãi cho vốn huy động, tiền duy trì hoạt động kinh doanh (lương, khấu hao, tiền thuê
ngoài,…) và phải trích lập dự phòng riêng cho từng nhóm nợ, làm cho lợi nhuận của
ngân hàng bị sụt giảm. Trong trường hợp nghiêm trọng hơn, việc không thu hồi được
nợ sẽ ảnh hưởng tới dòng tiền của ngân hàng, từ đó tác động tới khả năng thanh toán
của ngân hàng, làm cho ngân hàng có nguy cơ phá sản.
- Đối với khách hàng của ngân hàng: Việc ngân hàng bị ứ đọng vốn trong các
khoản vay không thu hồi được khiến dòng vốn của ngân hàng không thể quay vòng
bình thường. Điều này sẽ khiến nhóm các khách hàng khác có khả năng không được
ngân hàng cấp tín dụng, gây ảnh hưởng tới sản xuất, kinh doanh và đời sống.Trầm
trọng hơn, nhóm khách hàng hiện gửi tiền tại ngân hàng cũng có khả năng bị ảnh
hưởng khi ngân hàng bị thiếu hoặc mất khả năng thanh toán.
- Đối với hệ thống ngân hàng: Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc
gia có liên quan đến hệ thống ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân
trong nền kinh tế. Khi một ngân hàng mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ tác
động dây chuyển, ảnh hưởng xấu tới các ngân hàng và các đối tượng kinh tế khác. Vì
vậy, NHNN và chính phủ cần phải can thiệp kịp thời, không để dân chúng hoang
mang đi rút tiền hàng loạt sẽ khiến các ngân hàng rơi vào tình trạng mất khả năng
thanh toán.


9
- Đối với nền kinh tế: Khi rủi ro tín dụng xảy ra ở quy mô lớn, làm ảnh hưởng
nghiêm trọng tới khả năng thanh toán của một NHTM thì sẽ khiến NHTM này có
nguy cơ phá sản, từ đó ảnh hưởng tới hàng loạt các ngân hàng khác do yếu tố tâm lý
của khách hàng và tác động của sự phá sản tới các thành phần kinh tế khác. Khủng
hoảng xảy ra sẽ khiến cho cả nền kinh tế bị rối loạn, gây mất ổn định về cung cầu,
tạo ra lạm phát, thất nghiệp, làm gia tăng tệ nạn xã hội.

Nguyên tắc phù hợp về thời gian: Thời gian tồn tại nghiệp vụ tín dụng càng
lâu thì khả năng xảy ra rủi ro càng lớn, khả năng điều tiết những tiêu cực của nó và
tính kinh tế của quản lý rủi ro càng thấp. Khi bắt buộc phải tồn tại các nghiệp vj này
thì ngân hàng phải đảm bảo có mức độ thu nhập phụ trội cần thiết không chỉ vì lợi
nhuận mà còn vì mục đích bù đắp những chi phí để điều tiết tác động của rủi ro tín
dụng khi chúng xảy ra.
Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng: Hệ thống quản lý rủi
ro tín dụng cần phải dựa trên nền tảng những tiêu chí chung của chiến lược phát triển
ngân hàng cũng như các chính sách điều hành hoạt động tín dụng của ngân hàng.
1.1.3.4. Nội dung của quản trị RRTD
Quy trình của quản trị RRTD:
Xuất phát từ khái niệm của quản trị RRTD ta có quy trình quản trị RRTD như
sau:
Nhận biết RRTD

Đo lường, đánh giá
RRTD

Kiểm soát RRTD

Bước 1: Nhận biết RRTD: NHTM tiến hành xác định các RRTD có thể gặp
phải trong quá trình cấp tín dụng. Thông qua: phân tích thị trường hoạt động chung
của nền kinh tế, của từng ngành nghề và đặc điểm riêng có của chủ thể vay vốn,
NHTM đưa ra các giả thuyết có thể phát sinh rủi ro. Việc tìm ra được nguyên nhân
phát sinh rủi ro sẽ giúp ngân hàng lựa chọn được giải pháp tối ưu nhất. Công việc này
được tiến hành thường xuyên, liên tục, thông qua các hoạt động chuyên biệt của bộ
phận nghiên cứu và phát triển sản phẩm, bộ phận quản trị rủi ro.
Bước 2: Đo lường, đánh giá RRTD: Tại một thời kỳ nhất định, dựa trên những
phân tích, nhận biết đã tiến hành đối với RRTD, NHTM đánh giá mức độ, số lượng
các RRTD có thể phát sinh. Việc đánh giá trên được tiến hành trong phạm vi linh

- Nguồn lực vật chất và năng lực của đội ngũ cán bộ ngân hàng
- Phân tích, dự báo trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín
dụng nói riêng.


12
Nhóm vận hành hệ thống quản lý RRTD, gồm:
Một là: Thiết lập hệ thống các bộ phận chuyên biệt trong quản lý RRTD với
nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu cần thiết trong việc nghiên cứu nhận biết, đánh
giá và kiểm soát RRTD. Các bộ phận này có thể là phòng ban chuyên biệt có chức
năng quản lý RRTD như: phòng quản lý RRTD, phòng chính sách và phát triển sản
phẩm, phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ,… hoặc một phần hoạt động có chức năng
quản lý RRTD như bộ phận tái thẩm định tín dụng. Việc thiết lập phòng ban với quy
mô, cấp độ nào phụ thuộc vào từng NHTM và các giai đoạn phát triển của NHTM.
Hai là: Tiến hành các nghiệp vụ cụ thể trong hoạt động quản lý RRTD theo
các mức độ cần thiết đặt ra. Công việc này gồm nhóm các yêu cầu định mức về chất
lượng hoạt động tín dụng và quản lý RRTD của NHTM, được thực hiện theo từng
giai đoạn của quy trình tín dụng và quản lý RRTD, gồm các công việc:
- Thực hiện tốt công tác phân tích tín dụng và xác định mức độ RRTD. Thực
hiện phân tích tín dụng một cách đầy đủ và toàn diện nhằm đánh giá khách hàng và
tính hiệu quả của dự án trước khi cấp tín dụng cho khách hàng. Việc này được thực
hiện ở tất cả các giai đoạn trước, trong và sau khi cấp tín dụng.Công việc này chỉ
chấm dứt sau khi hợp đồng tín dụng được tất toán.
- Thực hiện đầy đủ khâu đảm bảo tín dụng: Các yêu cầu về tài sản đảm bảo
của ngân hàng với mục đích nhằm hạn chế rủi ro trong trường hợp khách hàng không
thực hiện đầy đủ các cam kết trong hợp đồng tín dụng về việc thanh toán gốc và lãi
đến hạn. Việc thực hiện hình thức đảm bảo tiền vay nào phụ thuộc vào từng khách
hàng và quy chế của từng ngân hàng.
- Thực hiện tốt quy trình giám sát tín dụng: Cán bộ tín dụng phải theo sát quá
trình sử dụng vốn của khách hàng có đúng mục đích cam kết không, tình hình kinh

- Tỷ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ, tỷ lệ nợ xấu/tổng dư nợ:
Theo phân loại nợ tại quyết định 493/2005/QĐ-NHNN do NHNN ban hành
ngày 22/04/2015, nợ được chia thành 5 nhóm như sau:
+ Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
 Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và
lãi đúng hạn.
 Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ
nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
 Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 Điều này.
+ Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
 Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
 Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.


15
 Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
+ Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:
 Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
 Nợ gia hạn nợ lần đầu.
 Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đồng tín dụng.
 Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:
 Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng
mà tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo
quy định của pháp luật.
 Nợ được bảo đảm bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoặc công ty con
của tổ chức tín dụng hoặc tiền vay được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tín dụng
khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếu của
chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp.
 Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status