Luận văn thạc sĩ: Phát Triển Sản Phẩm Cho Vay Tiêu Dùng Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam Chi Nhánh Thái Nguyên​ - Pdf 64

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN HỢP QUANG

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: Quản trị kinh doanh

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRẦN HỢP QUANG

PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 8.34.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM THỊ MAI YẾN

THÁI NGUYÊN - 2018

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác
của các cô chú, anh chị em và bạn bè, tôi xin chân thành cảm ơn. Thêm nữa,
tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2018
Tác giả luận văn

Trần Hợp Quang


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ....................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 5
4. Đóng góp của luận văn ............................................................................................ 6
5. Kết cấu luận văn ...................................................................................................... 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO VAY
TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................ 7
1.1. Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và sản phẩm cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng thương mại ................................................................................................. 7
1.1.1. Lý luận cơ bản về ngân hàng thương mại ......................................................... 7

triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên (BIDV chi nhánh Thái Nguyên)............. 41
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn .................................................................... 42
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của chi nhánh ......................................................................... 43
3.1.4. Đặc điểm địa bàn có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của BIDV
chi nhánh Thái Nguyên ............................................................................................. 44
3.1.5. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh ................................................. 46
3.2. Thực trạng phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ngân hàng BIDV chi
nhánh Thái Nguyên ................................................................................................... 49
3.2.1. Thực trạng về quy mô và cơ cấu của sản phẩm cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng .................................................................................................................. 49
3.2.2. Thực trạng về các hoạt động phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng .................................................................................................................. 56


v
3.2.3. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển sản phẩm cho vay tiêu
dùng tại ngân hàng .................................................................................................... 68
3.4. Đánh giá sự phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ngân hàng BIDV
chi nhánh Thái Nguyên ............................................................................................. 74
3.4.1. Ưu điểm ........................................................................................................... 74
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân ................................................................................. 75
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG BIDV CHI NHÁNH THÁI NGUYÊN .................... 77
4.1. Định hướng và mục tiêu phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ngân
hàng BIDV chi nhánh Thái Nguyên ......................................................................... 77
4.1.1. Định hướng...................................................................................................... 77
4.1.2. Mục tiêu .......................................................................................................... 78
4.2. Giải pháp ............................................................................................................ 78
4.2.1. Xây dựng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động tìm kiếm, phân tích
khách hàng................................................................................................................. 78

:

Thương mại cổ phần

TSĐB

:

Tài sản đảm bảo


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả các hoạt động chính của ngân hàng giai đoạn 2015 - 2017 ..... 46
Bảng 3.2: Cơ cấu cho vay tiêu dùng tại BIDV chi nhánh Thái Nguyên ................... 51
Bảng 3.3: Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
BIDV chi nhánh Thái Nguyên ................................................................. 54
Bảng 3.4: Số lượng khách hàng và dư nợ tín dụng bị sử dụng sai mục đích ............ 55
Bảng 3.5: Một số hình thức tìm kiếm cách khách của ngân hàng ............................ 56
Bảng 3.6: Bảng chấm điểm phân tích khách hàng .................................................... 57
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát khách hàng về công tác tìm kiếm và phân tích
khách hàng ............................................................................................... 59
Bảng 3.8: Kết quả khảo sát khách hàng về công tác đa dạng hóa sản phẩm ............ 61
Bảng 3.9: Một số khóa học đào tạo nhân viên tín dụng ............................................ 64
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát khách hàng về nhân viên ngân hàng ........................... 65
Bảng 3.11: Triển khai một số hoạt động, chương trình khuyến mại cho vay
ưu đãi ............................................................................................ 66
Bảng 3.12: Một số hoạt động quảng cáo tiếp thị ...................................................... 67
Bảng 3.13: Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính của ngân hàng ................... 69


doanh nghiệp hàng đầu của cả nước, cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài
chính ngân hàng, trong đó có cho vay tiêu dùng.
Có được thành công này phải kể đến sự đóng góp của các chi nhánh và
phòng giao dịch BIDV trên cả nước. Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên (BIDV chi nhánh Thái Nguyên) là một
trong những chi nhánh điển hình. Với các dòng sản phẩm đa dạng như huy động
vốn, cho vay, bảo lãnh thanh toán, tài trợ xuất khẩu... song các sản phẩm về cho vay
tiêu dùng luôn là sản phẩm có số lượng khách hàng vay đông nhất và mang lại lợi
nhuận cao cho Chi nhánh. Cụ thể đến thời điểm 31/12/2017, số lượng khách hàng
sử dụng sản phẩm cho vay tiêu dùng tại chi nhánh đạt 1.734 khách hàng, dư nợ cho
vay tiêu dùng đạt 473 tỷ đồng trên 1.359 tỷ đồng dư nợ bán lẻ, chiếm 34,8% tổng
dư nợ bán lẻ và chỉ đạt 0,65% tổng dư nợ của chi nhánh (tại thời điểm 31/12/2017
tổng dư nợ của chi nhánh là 7.172 tỷ đồng). Như vậy có thể thấy so với các sản
phẩm khác thì sản phẩm cho vay tiêu dùng vẫn chiếm tỷ trọng chưa cao cả về doanh
số lẫn dư nợ cho vay và chưa phát huy được vai trò vốn có của nó. Mặt khác, thực


2
tiễn cho thấy, việc đánh giá các khoản cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh không hề
đơn giản do nhiều nguyên nhân khách quan, chủ quan xuất phát từ bên ngoài và bên
trong nội bộ ngân hàng đặt ra nhiều vấn đề và thách thức cho Chi nhánh: như quản
lý thông tin khách hàng, xây dựng kênh bán hàng, quản trị rủi ro, lãi suất...
Chính vì vậy, tác giả quyết định lựa chọn đề tài “Phát triển sản phẩm cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Nghiên cứu của Lê Quốc Thái (2014)
Tác giả Lê Quốc Thái (2014) thực hiện nghiên cứu về “Giải pháp mở rộng cho
vay tiêu dùng – Nghiên cứu tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”.
Trong nghiên cứu, tác giả đã sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh

+ Chất lượng nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực là yếu tố có vai trò quyết định
đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Đội ngũ nhân lực có chất lượng cao, nắm
bắt tốt nhu cầu khách hàng sẽ cung cấp đến khách hàng các sản phẩm, dịch vụ phù
hợp. Từ đó, hoạt động kinh doanh của ngân hàng có điều kiện phát triển.
+ Trình độ khoa học và công nghệ: Việc ứng dụng công nghệ trong kinh
doanh giúp các ngân hàng thương mại phát triển cả về số lượng và chất lượng dịch
vụ, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của khách hàng về tốc độ thực hiện giao dịch về
mức độ an toàn của giao dịch thực hiện.
+ Chiến lược phát triển của ngân hàng: Ngân hàng xây dựng được các chiến
lược phù hợp với tình hình thực tiễn hoạt động, bám sát điều kiện kinh tế từng thời
kỳ thì hoạt động kinh doanh ngân hàng càng đạt hiệu quả.
Nghiên cứu của Lê Thị Thùy Dương (2016)
Nghiên cứu của Lê Thị Thùy Dương (2016) về “Phát triển hoạt động ngân
hàng bán lẻ tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Ninh
Bình”. Để thực hiện nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử. Đồng thời, tác giả kết hợp nhiều phương pháp bao gồm:
Thống kê, điều tra khảo sát cùng với phương pháp phân tích tổng hợp… Trong
phương pháp thống kê: Tác giả thu thập số liệu từ các báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh của BIDV - Chi nhánh Ninh Bình và xử lý thông tin về thực trạng phát
triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Chi nhánh. Đối với phương pháp điều tra khảo
sát: tác giả Lê Thị Thùy Dương tiến hành khảo sát để thăm dò ý kiến khách hàng


4
là cá nhân và hộ gia đình thông qua Phiếu điều tra khảo sát để rút ra những tồn tại,
điểm mạnh, điểm yếu cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ ngân
hàng bán lẻ tại BIDV - Chi nhánh Ninh Bình. Đối với phương pháp tổng hợp: Tác
giả thực hiện sàng lọc và đúc kết từ thực tiễn và lý luận để đề ra giải pháp phát
triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ của BIDV - Chi nhánh Ninh Bình trong giai đoạn
tiếp theo.

nghiên cứu gồm: Định hướng phát triển của ngân hàng; Năng lực tài chính của ngân
hàng; Chính sách tín dụng của ngân hàng; Số lượng, trình độ, đạo đức của cán bộ
ngân hàng; Trình độ khoa học và khả năng quản lý của ngân hàng.
Qua việc nghiên cứu tím hiểu các công trình đã công bố, tác giả nhận thấy mỗi
nghiên cứu có những ưu điểm và hạn chế riêng. Chưa có nghiên cứu nào thực hiện
toàn diện về phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTM nói chung và tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái
Nguyên nói riêng. Do đó, để lấp đầy “khoảng trống” về lý luận và thực tiễn, tác giả
thực hiện nghiên cứu đề tài “Phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên”
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng phát triển sản phẩm cho tiêu dùng tại BIDV chi nhánh
Thái Nguyên, đề xuất giải pháp đẩy mạnh phát triển cho vay tiêu dùng tại Chi nhánh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa vấn đề lý luận về phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tại
ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp đẩy mạnh phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu:
Sản phẩm cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên.
+ Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: Nghiên cứu thực hiện trong giai đoạn 2015-2017


6

1.1.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quan
trọng trong nền kinh tế quốc dân và hoạt động theo định chế trung gian mang tính
chất tổng hợp. Theo Pháp lệnh Ngân hàng số 38 - LTC/HĐNN8 ngày 24/05/1990
quy định: “NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu là nhận tiền
gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực
hiện nhiệm vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán”.
1.1.1.2. Phân loại
Ngân hàng thương mại quốc doanh: Các ngân hàng này được thành lập
bằng 100% vốn ngân sách Nhà nước và giữ vai trò chủ đạo, chỉ huy hoạt động kinh
doanh tiền tệ ở nước ta. Về mặt pháp lý, ngân hàng thương mại quốc doanh là một
pháp nhân, thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà nước, do Nhà nước thành lập, được
Nhà nước cấp vốn điều lệ và bổ nhiệm người quản trị và điều hành. Các ngân hàng
thương mại quốc doanh được tổ chức và hoạt động theo hướng kinh doanh tổng
hợp, được quyền kinh doanh tiền tệ, tín dụng với mọi thành phần kinh tế và trong
mọi lĩnh vực của nền sản xuất xã hội.
Ngân hàng thương mại cổ phần là ngân hàng thương mại được thành lập
dưới hình thức công ty cổ phần trong đó 1 cá nhân hay 1 tổ chức không được sở
hữu số cổ phần của ngân hàng quá tỷ lệ do ngân hàng Nhà nước quy định. Về mặt
pháp lý, đó cũng là một pháp nhân được cơ quan có thẩm quyền thành lập trên cơ sở
tự nguyện của các cổ đông tham gia góp vốn và cùng hoạt động kinh doanh theo
quy định của pháp luật.
Ngân hàng thương mại liên doanh với các ngân hàng thương mại hàng
đầu của Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia và Thái Lan. Các ngân hàng này được


8
thành lập bằng vốn góp của bên ngân hàng Việt Nam với bên ngân hàng nước ngoài
có trụ sở tại Việt Nam và hoạt động kinh doanh theo pháp luật Việt Nam.
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài là ngân hàng thương mại được thành lập

• Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân
mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới.
Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại.
• Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc
đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất
được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, ngân
hàng thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích
thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay
để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Đồng thời nó cũng
là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.
Chức năng trung gian thanh toán
Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán
theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh
toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền
thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Ở đây ngân hàng thương mại
đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là
người giữ tài khoản của họ.
Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở
thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh
toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó. Việc các ngân hàng thương
mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ
nền kinh tế. Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách
hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi. Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết
kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và
lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn. Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu


10



11
Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông
tiền tệ. Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả
năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng.
Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung,
hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất,
tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau. Đồng thời khi ngân hàng thực hiện
tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng
nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng.
1.1.1.4. Vai trò
Thứ nhất, đóng vai trò quan trọng trong việc đẩy lùi và kiềm chế lạm phát,
từng bước duy trì sự ổn định giá trị đồng tiền và tỉ giá, góp phần cải thiện kinh tế vĩ
mô, môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh;
Thứ hai, góp phần thúc đẩy hoạt động đầu tư, phát triển sản xuất kinh
doanh và hoạt động xuất nhập khẩu. Đây là kết quả tác động nhiều mặt của đổi
mới hoạt động ngân hàng, nhất là những cố gắng của ngành ngân hàng trong việc
huy động các nguồn vốn trong nước cho đầu tư phát triển, trong việc đổi mới
chính sách cho vay và cơ cấu tín dụng theo hướng căn cứ chủ yếu vào tính khả thi
và hiệu quả của từng dự án, từng lĩnh vực ngành nghề để quyết định cho vay. Dịch
vụ ngân hàng cũng phát triển cả về chất lượng và chủng loại, góp phần thúc đẩy
sản xuất kinh doanh;
Thứ ba, tín dụng ngân hàng đã đóng góp tích cực cho việc duy trì sự tăng
trưởng kinh tế với nhịp độ cao trong nhiều năm liên tục. Với dư nợ cho vay nền
kinh tế chiếm khoảng 35-37% GDP, mỗi năm hệ thống ngân hàng đóng góp trên
10% tổng mức tăng trưởng kinh tế của cả nước;
Thứ tư, đã hỗ trợ có hiệu quả trong việc tạo việc làm mới và thu hút lao
động, góp phần cải thiện thu nhập và giảm nghèo bền vững. Thông qua nguồn vốn
tín dụng cho các chương trình và dự án phát triển sản xuất kinh doanh, hàng năm hệ

trưởng. Bên cạnh các hình thức cho vay truyền thống, các ngân hàng ngày càng trở
nên năng động trong việc tài trợ cho xây dựng nhà máy mới đặc biệt là trong các
ngành công nghệ cao. Mặc dù rủi ro trong loại hình tín dụng này cao nhưng lãi thu
được lớn nên vẫn hấp dẫn các ngân hàng tham gia.
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán. Khi các doanh
nhân gửi tiền vào ngân hàng, ngân hàng không chỉ bảo quản tiền mà còn thực hiện


13
các lệnh chi trả cho khách hàng của người gửi tiền. Thanh toán qua ngân hàng mở
đầu cho thanh toán không dùng tiền mặt, tức là người gửi tiền chỉ cần viết giấy chi
trả cho khách và khách mang giấy đến ngân hàng sẽ nhận được tiền. Các tiện ích
của thanh toán không dùng tiền mặt đã góp phần rút ngắn thời gian và nâng cao thu
nhập cho các doanh nhân. Khi các ngân hàng mở thêm chi nhánh, mở rộng phạm vi
hoạt động, cung cấp thêm nhiều tiện ích sẽ thu hút các doanh nhân gửi tiền để nhờ
ngân hàng thanh toán hộ. Như vậy tài khoản tiền gửi được phát triển, cho phép
người gửi tiền thực hiện chi trả cũng như nhận tiền một cách nhanh chóng, tiết kiệm
chi phí. Cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, nhiều hình thức thanh toán
được phát triển như: Uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, thanh toán bằng điện, thẻ…
Cung cấp dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán. Các ngân hàng phấn
đấu ngày càng cung cấp nhiều các dịch vụ tài chính nhằm thoả mãn mọi nhu cầu
của khách hàng. Do đó, hiện nay các ngân hàng đã thành lập công ty chứng khoán
hoặc công ty môi giới chứng khoán nhằm cung cấp cho khách hàng những dịch vụ
môi giới chứng khoán, các cơ hội mua cổ phiếu, trái phiếu.
Cho thuê thiết bị trung và dài hạn. Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt
các thiết bị có giá trị lớn, nhiều hãng sản xuất và thương mại đã cho thuê các thiết
bị, cuối hợp đồng thuê khách có thể mua lại (do vậy còn gọi là hợp đồng thuê mua).
Để cạnh tranh, các ngân hàng tích cực mua các máy móc thiết bị sau đó cho khách
hàng thuê thông qua hợp đồng thuê mua. Hợp đồng này thường thoả mãn yêu cầu là
khách hàng phải trả tới hơn 2/3 giá trị của tài sản cho thuê. Hình thức cho thuê này

Tài trợ các hoạt động của chính phủ. Với khả năng huy động và cho vay
với khối lượng lớn, ngân hàng đã trở thành trọng tâm chú ý của các chính phủ. Các
chính phủ thường phải chi tiêu nhiều và gấp, trong khi thu không đủ, nên đều muốn
tiếp cận với các khoản cho vay của các ngân hàng. Hiện nay, chính phủ đều giành
quyền cấp phép hoạt động kiểm soát ngân hàng, do vậy các ngân hàng được cấp
phép thành lập với điều kiện là phải tài trợ và thực hiện một mức độ nào đó các
chính sách của chính phủ.
Quản lý ngân quỹ. Nhiều cá nhân và doanh nghiệp mở tài khoản và gửi tiền
ở ngân hàng. Các ngân hàng, bên cạnh mối quan hệ chặt chẽ với khách hàng, cùng
kinh nghiệm quản lý ngân quỹ và thu ngân đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ
quản lý ngân quỹ. Theo đó, ngân hàng quản lý việc thu chi cho khách hàng và đầu
tư vào các nghiệp vụ tài chính ngắn hạn thu lợi cho đến khi khách hàng cần tiền để
thanh toán.


15
1.1.2. Sản phẩm cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng là những khoản cho vay tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của cá
nhân và hộ gia đình. Các khoản cho vay tiêu dùng giúp người tiêu dùng có thể sử
dụng hàng hoá và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có cơ hội
hưởng một mức sống cao hơn. Những khoản cho vay như thế được dành nhiều vào
các mục đích như: mua nhà, xây sửa nhà, mua xe hơi, các dụng cụ trong gia đình,
đồ gỗ, các dịch vụ y tế, chi phí cho các dịp lễ (Nguyễn Huy Đồng, 2007).
Hay cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng nhằm hỗ trợ nguồn vốn cho
khách hàng để khách hàng sử dụng vào mục đích tiêu dùng như mua sắm vật dụng
gia đình, sữa chữa nhà ở, mua xe, mua nền nhà, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán
học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi... mà có thể cần hoặc không cần
tài sản đảm bảo (Nguyễn Đỗ Thúy Uyên, 2008).
Ban đầu, hầu hết các ngân hàng không tích cực phát triển các sản phẩm cho


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status