BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐
DƯƠNG VĂN TÙNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ TRỊ GIÁ HẢI QUAN TẠI
CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60 34 01 02
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 01 NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐‐
DƯƠNG VĂN TÙNG
NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ TRỊ GIÁ HẢI QUAN TẠI
CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
4. TS.Trần Anh Dũng
Uỷ viên
5. TS. Nguyễn Hải Quang
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV
TRƯỜNG ĐH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng 12 năm 2012
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Dương Văn Tùng
Giới tính: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 29/3/1986
Nơi sinh: Bắc Giang
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
Dương Văn Tùng
ii
LỜI CÁM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ Tp.Hồ
Chí Minh. Trong quá trình hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự động
viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư - Tiến sĩ Nguyễn
Phú Tụ, người đã hướng dẫn tôi thực hiện luận văn này ngay từ lúc định hình các
nghiên cứu ban đầu cho đến lúc hoàn chỉnh luận văn.
Xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học,
Quý thầy cô giáo Trường Đại học Kỹ thuật công nghệ Tp.Hồ Chí Minh đã tạo điều
kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Xin cám ơn Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình quan sát, phân tích thực trạng cũng như nghiên cứu lý luận công
tác quản lý trị giá hải quan tại đơn vị.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, những
người đã luôn đồng hành cùng tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên
cứu của mình.
Tác giả luận văn
accessing World Trade Organization process. Through an overview of the checking
the customs value process at the Customs Department of Ba Ria - Vung Tau
Province, which are analyzing the current status of implementation of the customs
value’s management at my office, evaluating the achieved as well as the outstanding
issues in the implementation process to check the current valuation, drawn to
promote strengths and weaknesses must be addressed in the near future. Analyzing
and forecasting the inside as well as outside factors affecting the activities of state
management of customs value at the Customs Department of Ba Ria - Vung Tau
Province to make the offering measures to promote strengths, limitations and
weaknesses based on the utilization of opportunities and "dodge" risks. On this
basis, I would like to form and develop specific solutions to improve the customs
value’s management at the Customs Department of Ba Ria - Vung Tau Province.
v
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................ i
Lời cảm ơn ................................................................ Error! Bookmark not defined.
Tóm tắt ...................................................................... Error! Bookmark not defined.
Abstract ..................................................................... Error! Bookmark not defined.
Mục lục........................................................................................................................ v
Danh mục các từ viết tắt.......................................................................................... viii
Danh mục các bảng .................................................................................................... ix
Danh mục các hình ...................................................................................................... x
Mở đầu ........................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................... 1
2.1.3. Cơ cấu tổ chức................................................................................................. 35
2.2. Thực trạng công tác quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu. .................................................................................................................. 37
2.2.1. Quy trình kiểm tra trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.37
2.2.2. Tình hình thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng
Tàu giai đoạn 2007 – 2011. ....................................................................................... 44
2.2.3. Tình hình công tác quản lý nhà nước về trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh
Bà Rịa - Vũng Tàu. ................................................................................................... 48
2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu. ........................................................................................................ 64
2.3.1. Những mặt đạt được. ....................................................................................... 64
2.3.2. Những vấn đề còn tồn tại. ............................................................................... 68
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ TRỊ GIÁ HẢI
QUAN TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU............................... 78
3.1. Phương hướng đặt ra tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu. ..................... 78
3.1.1. Phương hướng chung. ..................................................................................... 80
3.1.2. Phương hướng cụ thể. ..................................................................................... 80
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý trị giá hải quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà
Rịa - Vũng Tàu. ......................................................................................................... 82
vii
3.2.1. Rà soát, kiến nghị kiện toàn hệ thống văn bản pháp luật. ............................... 82
3.2.2. Nâng cao chất lượng công tác tổ chức nhân sự............................................... 83
3.2.3. Tăng cường phối hợp trong nội bộ cũng như với các cơ quan có liên quan. .. 85
3.2.4. Xây dựng các chương trình đào tạo nâng cao trình độ hiểu biết và ý thức chấp
hành pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp. ........................................................... 87
3.2.5. Kiến nghị đối với các cơ quan Nhà nước.. ...................................................... 88
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 95
: Tổng cục hải quan
GTT22, GTT01 : Hệ thống cơ sở dữ liệu giá
KTSTQ
: Kiểm tra sau thông quan
BTC
: Bộ Tài chính
CP
: Chính phủ
QĐ
: Quyết định
NĐ
: Nghị định
TT
: Thông tư
KTTT
Bảng 2.5: Kết quả kiểm tra trị giá hải quan trong thông quan từ năm 2007 đến hết
31/8/2012...................................................................................................................49
Bảng 2.6: Thống kê đối tượng hàng hóa gian lận trị giá hải quan. ...........................52
Bảng 2.7: Thống kê chủ thể gian lận về trị giá hải quan (từ ngày 01/01/2012 đến
ngày 31/08/2012). .....................................................................................................53
Bảng 2.8. Kết quả KTSTQ từ 01/01/2008 đến 31/8/2012 ........................................56
x
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 – Cơ cấu tổ chức của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ...................36
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày 11/01/2007, Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên thứ 150 của
Tổ chức thương mại thế giới (WTO). Việc gia nhập “sân chơi quốc tế” này đã đưa
đến cho Việt Nam nhiều cơ hội cũng như thách thức.
Các thành viên của WTO phải thực hiện các cam kết quốc tế nhằm hoàn
thiện hoạt động quản lý nhà nước trong đó có hoạt động quản lý thuế xuất nhập
khẩu, cụ thể là từng bước giảm thuế suất tiến đến gỡ bỏ hàng rào thuế quan. Việt
Nam đã có nhiều có gắng trong việc cải thiện hoạt động quản lý trị giá và thuế xuất
nhập khẩu phù hợp với các cam kết quốc tế. Tuy nhiên, đến nay công tác quản lý
thuế xuất nhập khẩu mà cụ thể là trị giá hải quan vẫn còn nhiều bất cập như: việc áp
4. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý nhà nước về trị giá hải
quan tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn về mặt không gian là Cục hải quan
Bà Rịa – Vũng Tàu, về mặt thời gian là giai đoạn từ năm 2007 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như:
phương pháp nghiên cứu định tính, phương pháp luật học so sánh, phương pháp
thống kê, phương pháp hệ thống hóa, phương pháp phân tích tình huống... dựa trên
nguồn thông tin thứ cấp thu thập được từ các báo cáo, sách, báo, tạp chí, internet, …
Các phương pháp này được sử dụng kết hợp, đan xen với nhau để đưa ra những kết
luận phục vụ cho đề tài.
6. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hoá,
phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua
biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; kiến nghị chủ trương, biện pháp
quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Trong những nhiệm vụ đó, việc tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng
hoá xuất khẩu, nhập khẩu là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu.
3
Số thuế phải nộp của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được xác định trên cơ
sở số lượng, trị giá hàng hóa và thuế suất thuế xuất khẩu, nhập khẩu. Vì vậy, việc
xác định trị giá hàng hóa là vấn đề quyết định trực tiếp đến số thuế phải nộp của
doanh nghiệp.
Đề tài nghiên cứu về lĩnh vực trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu,
thuế Hải quan qua biên giới quốc gia.
Thuế Hải quan ngày càng phát triển và có vai trò hết sức quan trọng trong
quá trình phát triển của mỗi quốc gia. Đặc biệt là những nước đang phát triển, do
nhu cầu cần nguồn lực tài chính phục vụ các dịch vụ công và nhu cầu bảo hộ sản
xuất trong nước, thuế suất thuế Hải quan thường cao và đánh vào hầu hết các mặt
hàng nhập khẩu, theo đó Thuế Hải quan chiếm tỷ lệ khá cao trong tổng thu ngân
sách, chẳng hạn, ở Pakistran, Thuế Hải quan chiếm từ 30 – 40% tổng thu ngân sách,
ở Việt Nam trong những năm trước đây Thuế Hải quan chiếm 25 – 30% tổng thu
ngân sách…
Trong xu thế hội nhập và giao lưu thương mại toàn cầu, những yếu tố cơ bản
của hệ thống Thuế Hải quan như biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu, trị giá hải quan,
xuất xứ hàng hóa đã trở thành những nội dung quan trọng trong thỏa thuận thuế
quan và thương mại giữa các quốc gia với nhau. Vì vậy, ngày nay từ đầu thế kỷ XX,
các nước kinh tế phát triển Châu Âu đã nỗ lực tìm kiếm một hệ thống các phương
pháp xác định trị giá hải quan áp dụng thống nhất trên phạm vi quốc tế.
5
Khái niệm trị giá hải quan (trị giá tính thuế hàng hóa) đã được hình thành khi
người ta bắt đầu chuyển dần đánh thuế cụ thể theo lượng hàng hóa sang đánh thuế
theo trị giá hàng hóa. Càng ngày, việc tính thuế dựa trên trị giá của hàng hóa càng
phát triển, do vậy việc xác định trị giá hàng hóa một cách tùy tiện không còn phù
hợp nữa, ở các khu vực lãnh thổ, các nước tìm cách xây dựng các cách tính toán giá
trị của hàng hóa để tính thuế. Mặc dù vậy, nhưng đến nay khi nói đến trị giá hải
quan vẫn còn tồn tại nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau, chẳng hạn:
- Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa dùng để tính thuế Hải quan theo giá
trị.
- Trị giá hải quan là trị giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
- Trị giá hải quan là giá thực tế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Mục đích thống kê: Ngoài mục đích tính thuế, trị giá hải quan còn được sử
dụng cho mục đích thống kê, gồm thống kê kim ngạch xuất khẩu và thống kê Hải
quan. Qua hoạt động thống kê mà cụ thể là căn cứ vào các số liệu thống kê Nhà
nước có cơ sở để thực hiện điều chỉnh chính sách quản lý các hoạt động thương
mại, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và chính sách quản lý Nhà
nước về Hải quan cũng như chích sách thuế, qua đó thực hiện các mục tiêu quản lý
của Nhà nước.
- Mục đích quản lý hạn ngạch: Để thực hiện chính sách quản lý mặt hàng và
chính sách thuế đối với một số mặt hàng trong từng giai đoạn phát triển nhất định,
cơ quan quản lý Nhà nước chuyển ngành sử dụng hình thức cấp hạn ngạch, theo đó
thông qua việc xác định trị giá hải quan Nhà nước thực hiện được mục đích quản lý
hạn ngạch.
- Mục đích xử phạt vi phạm các quy định về Hải quan: Trong quá trình thực
hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thường xảy ra việc vi phạm các quy
định về Hải quan như vi phạm các quy định về thủ tục Hải quan, về kiểm tra, giám
sát Hải quan, về chính sách quản lý mặt hàng…, và xét về mặt nguyên tắc các hành
vi vi phạm đó đều phải xử phạt theo quy định của pháp luật hiện hành, trong đó trị
giá hải quan cũng là một trong những căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
quyết định hình thức và mức độ xử phạt đối với các hành vi vi phạm về Hải quan.
- V.v…
7
Ở Việt Nam hiện nay, trị giá hải quan được sử dụng phục vụ cho mục đích
tính thuế và mục đích thống kê là chủ yếu. Đây là một nội dung mới so với các quy
định về trị giá của Việt Nam trước đây và bắt đầu áp dụng từ 01/01/2006. Trước đó,
khi đề cập đến trị giá hải quan, người ta chỉ đề cập đến trị giá phục vụ mục đích tính
thuế (trị giá tính thuế) mà không có quy định cụ thuế về cách thức xác định trị giá
hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sử dụng trong lĩnh vực thống kê hải quan.
đưa ra giá tối thiểu cho tất cả các loại hàng hóa nhập khẩu mà không phản ánh giá
thực tế của hàng hóa đó. Phương pháp này được áp dụng rất phổ biến ở các nước
kém phát triển vì phương pháp này dễ thực hiện và thu được nhiều thuế. Cơ sở để
ấn định giá tối thiểu thiếu tính khoa học do vậy tao ra những hành vi ứng xử không
tốt của cơ quan Hải quan và nhà nhập khẩu.
- Phương pháp xác định trị giá theo “Giá thực tế”, phương pháp này được áp
dụng ở một số nước kém phát triển ở châu Á. Trị giá Hải quan được dựa trên giá
bán buôn của hàng hóa nhập khẩu khi được bán ở nước nhập khẩu trừ đi 15%. Điều
này có nghĩa là thuế được tính theo trị giá được xác lập tại nước nhập khẩu sau khi
hàng hóa đã được nhập khẩu. Điều này gây khó khăn cho cơ quan Hải quan, khi
một bộ hồ sơ về những giá được chấp nhận trước đó đang được lưu giữ cho phép
nhà nhập khẩu khai báo “Giá thực tế”. Thuế Hải quan được tính trên trị giá đã bao
gồm cả các khoản phí Hải quan và được tính vào giá bán buôn. Giống như phương
pháp dùng giá tối thiểu, phương pháp này cũng tạo ra những hành vi ứng xử không
tốt của cơ quan Hải quan và nhà nhập khẩu.
- Phương pháp xác định trị giá Hải quan theo giá CIF đối với hàng nhập khẩu
{giá CIF = Chi phí mua hàng (C) + Bảo hiểm (I) + Cước phí (F)} và giá FOB đối
với hàng xuất khẩu {giá FOB chính là chi phí mua hàng (C)}.
- Xác định trị giá theo GATT (theo trị giá giao dịch) là giá thực tế đã thanh
toán hoặc sẽ phải thanh toán cho lô hàng nhập khẩu.
1.3. Hiệp định xác định trị giá tính thuế hải quan của WTO
Đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX, người ta bắt đầu nhận thức rõ ràng
hơn những nhược điểm của các hệ thống xác định trị giá. Từ những năm 1973 đến
1979, các nước trên thế giới bắt đầu một loạt các cuộc đàm phán mới nhằm đạt
được những thuận lợi trong mở rộng và tự do hóa thương mại quốc tế. Vấn đề xác
định trị giá Hải quan được đặt ra như một trở ngại quan trọng của tiến trình này.
9
10
Hiệp định có hai Ủy ban: Ủy ban xác định trị giá Hải quan và Ủy ban kỹ
thuật xác định trị giá Hải quan.
Ủy ban trị giá Hải quan (gọi tắt là Ủy ban) hoạt động dưới sự bảo trợ của
WTO, bao gồm các đại diện của các nước thành viên tham gia Hiệp định, trụ sở của
Hội đồng đóng tại Geneve (Thụy Sỹ). Ủy ban bầu ra Chủ tịch từng nhiệm kỳ và tổ
chức các cuộc họp dưới sự bảo trợ của WTO nhằm tạo ra những cơ hội giúp đỡ các
nước thành viên về những vấn đề liên quan đến công việc xác định trị giá Hải quan
của mỗi nước, nhằm bảo vệ và khuyến khích chính sách thương mại quốc tế phát
triển. Mặt khác, Ủy ban này có thể tác động tới quá trình tham gia thực hiện Hiệp
định cũng như có thể biết được thời điểm ấn định để tham gia của các thành viên.
Tại kỳ họp thứ nhất vào tháng 01/1981, Ủy ban Trị giá đã chấp thuận vị trí
quan sát viên thường trực của Hội đồng Hợp tác Hải quan (nay là Tổ chức Hải quan
Thế giới) và chức năng, nhiệm vụ đặc biệt của Hội đồng Hợp tác Hải quan do Hiệp
định quy định.
Ủy ban Kỹ thuật xác định Trị giá Hải quan (gọi tắt là Ủy ban kỹ thuật) dưới
sự bảo trợ của WCO, có trụ sở đóng tại Brussels (Bỉ). Ủy ban Kỹ thuật xác định trị
giá Hải quan này bao gồm đại diện Hải quan của các nước đã tham gia ký kết Hiệp
định cũng như của các nước đã tham gia ký kết Hiệp định cũng như của các quan
sát viên và các Tổ chức thương mại Liên Chính phủ. Tại Phụ lục II của Hiệp định
đã nêu rõ Ủy ban Kỹ thuật này được thành lập nhằm đạt được sự đồng nhất trong
việc hướng dẫn, giải thích và áp dụng Hiệp định về mặt kỹ thuật xác định trị giá.
Phần thứ ba: Các xử lý đặc biệt.
Phần II của Hiệp định chỉ có 1 điều (Điều 20) với mục đích cải tiến các
phương pháp xác định trị giá hòa hợp với việc xử lý hàng hóa nhập khẩu công bằng,
bảo vệ lợi ích thương mại cho các nước đang phát triển. Với quy định của Hiệp định
về việc “xử lý khác biệt và xử lý đặc biệt” đối với các nước đang phát triển khi
tham gia Hiệp định thì có thể được tạm hoãn áp dụng các điều khoản của Hiệp định
trong vòng 5 năm và hoãn thực hiện một số quy tắc đặc biệt thêm khoảng 3 năm
- Có thể bảo lưu sử dụng phương pháp khấu trừ.
- Nghiên cứu các vấn đề đại lý bán hàng duy nhất, đại lý phân phối và các
đại lý chuyển nhượng.
- Các quyền hạn của cơ quan Hải quan.