BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-------------------------
ĐIỀN THANH HẢI
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ NỢ XẤU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60340102
TP.Hồ Chí Minh, tháng 01/2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM
-------------------------
ĐIỀN THANH HẢI
CÁC GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ NỢ XẤU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102
Trân trọng.
Tác giả
Điền Thanh Hải
iii
TÓM TẮT
Hiện nay vấn đề nợ xấu là một trong những đề tài được dư luận và cả nền
kinh tế đặc biệt quan tâm do nó gây ảnh hưởng khá lớn đến sự phát triển của nền
kinh tế quốc gia. Trên các phương tiện thông tin truyền thông, chủ đề về nợ xấu và
tái cấu trúc ngân hàng thường xuyên được xuất hiện và nợ xấu cũng đã được nhắc
đến khá nhiều trong kỳ họp Quốc hội vừa qua.
Nợ xấu trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng là thực tế khách quan trong quá
trình hoạt động của các Ngân hàng thương mại. Ngăn ngừa và xử lý nợ xấu nhằm
lành mạnh hóa tài chính của Ngân hàng TMCP Xây Dựng Việt Nam là một trong
những trọng tâm lớn trong quá trình hoạt động kinh doanh, khẳng định vị thế của
riêng VNCB cũng như tiến trình tái cơ cấu các Ngân hàng thương mại hiện nay.
Đề tài được tiến hành nghiên cứu theo phương pháp định tính có kèm theo
việc khảo sát các chuyên gia trong lĩnh vực ngân hàng. Các số liệu sau khi được thu
thập từ các chuyên gia, được xử lý bằng phần mềm Excel 2007, cho ra kết quả điều
tra khảo sát.
Với mục tiêu đề tài đặt ra là các giải pháp quản trị nợ xấu của Ngân hàng
TMCP Xây Dựng Việt Nam nhằm nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng nợ
xấu. Đồng thời đề ra các giải pháp phòng ngừa, xử lý nợ xấu. Thông qua 3 chương
của luận văn, kết quả nghiên lần lượt làm rõ các vấn đề cơ bản sau đây:
-
Luận văn làm rõ khái niệm nợ xấu, nguyên nhân phát sinh và tác động của
Topic is researched by a method of qualitative analysis with surveying by experts in
the banking sector. The following data were collected from the experts, are handled
by software Excel 2007 to get survey results.
With focus point from the thesis is non-performing loan management solution of
Vietnam Construction Bank system to research, analyze and evaluate the status of
non-performing loan. At the same time this is also to propose solutions to prevent,
reduce non-performing loans effectively. Through 3 chapters of thesis, the result of
research makes clarification some basics points as following:
- This thesis clarifies the concept of non-performing loan, incurred causes and
impact of non-performing loans in both theoretical and practical to the
commercial banks themselves, the borrowers and the economy.
- The Thesis is analyzed and evaluated in focus of non-performing loan status of
VNCB from 2008 to 2012 and it is also analyzed in depth actual causes leading
to high ratio of non-performing loan in VNCB currently.
The thesis focuses to propose preventive measures and solutions and especially
solutions for solving non-performing loans based on the groups of practical
potential cause. At the same time, the thesis is also made proposals for the State
bank of Vietnam and the government.
v
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Tóm tắt
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng, hình vẽ
Lời mở đầu
CHƯƠNG 1: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG
1.5.Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số nước trên thế giới ............................26
Tóm tắt chương 1 ................................................................................................31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU TRONG NGÂN HÀNG TMCP XÂY
DỰNG VIỆT NAM..............................................................................................32
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Xây Dựng Việt Nam ................................32
2.1.1. Lịch sử hình thành ..............................................................................32
2.1.2. Sản phẩm dịch vụ ................................................................................33
2.1.3.Cơ cấu tổ chức......................................................................................34
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008– 2012...........................35
2.1.4.1 Tăng trưởng huy động vốn ...........................................................35
2.1.4.2 Tăng trưởng tín dụng....................................................................37
2.1.4.3 ..................................................................................................
Các sản phẩm dịch vụ khác ...........................................................39
2.2. Thực trạng nợ xấu của VNCB .....................................................................41
2.2.1 Diễn biến nợ xấu giai đọan 2008 - 2012................................................41
2.2.2. Cơ cấu nợ xấu......................................................................................42
2.2.2.1.Theo nhóm nợ: .............................................................................42
2.2.2.2.Theo lĩnh vực cho vay ..................................................................43
2.2.2.3.Theo đối tượng khách hàng ..........................................................45
2.2.3. Quy trình xử lý nợ xấu.........................................................................46
2.3. Những nguyên nhân phát sinh nợ xấu của VNCB ......................................49
2.3.1. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh...............................................49
2.3.2. Nguyên nhân từ khách hàng.................................................................52
2.3.3. Nguyên nhân từ nội bộ hệ thống VNCB ..............................................55
2.4. Tác động của nợ xấu đến hoạt động kinh doanh của VNCB ......................60
Tóm tắt chương 2 ................................................................................................61
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU ĐỐI VỚI VNCB .........................62
3.1. Định hướng hoạt động tín dụng của VNCB đến 2018.................................62
3.2. Giải pháp xử lý nợ xấu đối với VNCB .........................................................63
3.2.1. Nhóm giải pháp đối với nguyên nhân từ môi trường kinh doanh..........63
3.3.1. Nâng cao năng lực vốn đối với các NHTM..........................................86
3.3.2. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát hoạt động của các NHTM .....87
3.3.3.Cải thiện và nâng cao vai trò của Trung tâm thông tin tín dụng NHNN (CIC) .
................................................................................................................89
Tóm tắt chương 3 ................................................................................................90
KẾT LUẬN..........................................................................................................91
TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................................................92
PHỤ LỤC
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATM:
Máy rút tiền tự động
ADB:
Ngân hàng phát triển Châu Á
AMC:
Công ty quản lý và khai thác tài sản
BĐS:
Bất động sản
DATC:
IAS:
Chuẩn mực kế toán quốc tế
LDR:
Tỷ lệ cho vay/huy động (Loan to Deposit Ratio)
NHNN:
Ngân hàng nhà nước
NHTM:
Ngân hàng thương mại
NHTMCP:
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHLD:
Ngân hàng liên doanh
NPL:
Nợ xấu (Non-performing loan)
QTRR:
WTO:
Tổ chức thương mại thế giới
WB:
Ngân hàng thế giới
XNK:
Xuất nhập khẩu
ix
DANH MỤC CÁC BẢNG
Thứ tự
Nội dung
Trang
Bảng 1.1
Tốc độ tăng trưởng tín dụng từ năm 2006 đến năm 2011
15
Bảng 2.2
Bảng 2/3B
Kết quả khảo sát các giải pháp cho nguyên nhân từ nội bộ
VNCB
Phụ lục
DANH MỤC CÁC HÌNH
Thứ tự
Nội dung
Trang
Hình 2.1
Sơ đồ tổ chức của VNCB
34
Hình 2.2
Nguồn vốn huy động của VNCB từ 2008-2012
35
Hình 2.3
Quy trình tín dụng của VNCB
45
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nợ xấu là một trong những vấn đề được dư luận và cả nền kinh tế quan tâm
nhất hiện nay. Trên các phương tiện thông tin truyền thông, chủ đề về nợ xấu và tái
cấu trúc ngân hàng xuất hiện dày đặc. Và cả trong các bài phát biểu tại Quốc hội, nợ
xấu cũng thường xuyên được nhắc đến trong suốt một thời gian dài.
Bất kỳ cuộc khủng hoảng kinh tế tài chính nào cũng tạo ra nợ xấu cho các
ngân hàng. Có thể thấy, khủng hoảng tài chính những năm 1997-1998 đã đẩy nợ
xấu của các quốc gia bị tác động tăng lên đến trên 10%, thậm chí cả gần 50% như
Thái Lan và Indonesia. Hay gần đây nhất, cuộc khủng hoảng năm 2008 cũng khiến
nhiều quốc gia chịu ảnh hưởng mạnh. Chính phủ Mỹ phải liên tục tung tiền để mua
các tài sản độc hại của ngân hàng nhằm tạo thanh khoản cho thị trường, EU cũng
phải tung ra nhiều gói cứu trợ các ngân hàng yếu kém.
Đối với Việt Nam, tuy chưa phải là một cuộc khủng hoảng tài chính thực sự
nhưng trong bức tranh nền kinh tế toàn cầu bị suy thoái thì Việt Nam cũng không
ngoại lệ và hệ thống ngân hàng Việt Nam đã gặp phải rất nhiều khó khăn, đặc biệt
là lĩnh vực nợ xấu. Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), đến ngày
30/09/2012 nợ xấu theo các tổ chức tín dụng (TCTD) báo cáo là 117.000 tỷ đồng,
chiếm 4,5% so với tổng dư nợ tín dụng. Còn theo kết quả thanh tra, giám sát
NHNN, nợ xấu của TCTD đến cuối tháng 09/2012 chiếm khoảng 8,8% tổng dư nợ
tín dụng, tương đương 232.100 tỷ đồng và đây được xem là mức tăng cao nhất
trong nhiều năm qua.
Trong hệ thống Ngân hàng tại Việt Nam hiện nay lợi nhuận phần lớn được
thu về từ hoạt động tín dụng. Do vậy khi số lượng nợ xấu tăng lên đã tác động rất
lớn đến thu nhập và sự phát triển của các Ngân hàng, điều này đã dẫn đến việc nhà
Về không gian: Đề tài được thực hiện trên phạm vi toàn Ngân hàng TMCP
Xây Dựng Việt Nam.
Về thời gian: Từ năm 2008 – 2012 và đưa ra các giải pháp ở cấp độ nội bộ
Ngân hàng TMCP Xây Dựng Việt Nam và cả ở cấp độ Ngân hàng Nhà nước
trong thời gian tới.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nội dung luận văn dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính. Tuy nhiên tác
3
giả có khảo sát ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực Ngân hàng thông qua
Bảng câu hỏi.
4.1.
Nguồn số liệu sơ cấp:
- Đối tượng điều tra khảo sát: thông qua các chuyên gia làm việc tại các Ngân
hàng như: Ngân hàng Á Châu (ACB), Ngân hàng Kỹ Thương (Techcombank),
Ngân hàng Ngoại Thương (VCB), Ngân hàng Sacombank, Seabank, VNCB...
- Phương pháp khảo sát: thiết lập bảng câu hỏi
- Xử lý số liệu khảo sát: các số liệu sau khi được thu thập từ 30 chuyên gia, được
xử lý bằng phần mềm Excel 2007, cho kết quả điều tra khảo sát trong các Bảng
Phụ lục đính kèm.
4.2.
Nguồn số liệu thứ cấp:
- Được tác giả thu thập từ tư liệu của Ngân hàng TMCP Xây Dựng Việt Nam như:
báo cáo thường niên, quy trình cho vay và thu hồi nợ của Ngân hàng, báo cáo tín
dụng, báo cáo nợ xấu, kết quả kinh doanh, …
1.1.2.1. Đối với nền kinh tế
-
Vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từ những
người (cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ) có vốn thặng dư (do chi tiêu
ít hơn thu nhập) dến những người thiếu hụt (do chi tiêu vượt quá thu nhập). Nhu
cầu vay vốn không chỉ đầu tư kinh doanh mà còn để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng
trước mắt bởi vì những người tiết kiệm thường không đồng thời là những người
có cơ hội đầu tư sinh lời cao. Như vậy nếu không có ngân hàng, thì việc luân
chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc. Chính vì vậy kênh
luân chuyển vốn qua ngân hàng có ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính hiệu
quả của nền kinh tế.
1
Tiền tệ Ngân hàng, Lê Thị Tuyết Hoa, 2011
5
-
Tín dụng ngân hàng không chỉ giới hạn trong chức năng truyền thống là chuyển
vốn từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn mà còn giúp phân bổ có hiệu quả các
nguồn lực tài chính trong nền kinh tế. Thông qua tín dụng ngân hàng mà vốn từ
những người thiếu các dự án đầu tư hiệu quả được chuyển tới những người có
các dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn. Kết quả là kinh tế tăng trưởng,
tạo công ăn việc làm và năng suất lao động cao.
-
Tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh,
doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng tài chính
để trang trải cho các khoản chi tiêu nâng cao chất lượng sống.
-
Tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc
và lãi trong thời gian nhất định như thỏa thuận. Do đó buộc khách hàng phải nỗ
lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay có hiệu quả, đẩy nhanh
quá trình sản xuất, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa vụ trả
nợ cho ngân hàng.
6
1.1.2.3. Đối với ngân hàng
-
Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản có và
mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (từ 70% - 90%). Mặc dù tỷ
trọng hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm, nhưng tín dụng ngân hàng
vẫn luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi ngân hàng.
-
Thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hóa được danh mục tài
sản có, giảm thiểu rủi ro.
-
Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình dịch vụ
7
-
Tín dụng trung hạn: là loại cho vay của Ngân hàng với thời hạn từ trên 1 năm
đến năm năm.
-
Tín dụng dài hạn: là loại cho vay với thời hạn trên năm năm, nhằm mục đích hỗ
trợ vốn thiếu hụt phục vụ mua sắm tài sản cố định, xây dựng nhà xưởng …
Căn cứ vào đảm bảo tín dụng
-
Tín dụng không có đảm bảo: Ngân hàng cho vay trên cơ sở uy tín, tín nhiệm
khách hàng vay
-
Tín dụng có đảm bảo: ngân hàng cho vay dựa trên cơ sở phải có sự đảm bảo
bằng tài sản của ngơi đi vay hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
Căn cứ vào hính thức vốn tín dụng
-
Tín dụng bằng tiền: là loại cho vay mà hình thức cấp tín dụng được ngân hàng
cung cấp bằng tiền
thực hiện gián tiếp thông qua người thụ lệnh của người đi vay, như các khoản
cho vay được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước nhận nợ hoặc chứng
từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
8
1.2.
Chất lượng tín dụng NHTM
1.2.1 Khái niệm chất lượng tín dụng NHTM
Chất lượng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách hàng và đảm bảo thực
hiện nghiêm túc các chính sách, quy định của ngành phù hợp với sự phát triển kinh
tế xã hội từng thời kỳ.
Việc tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng và kiểm soát tín dụng của bản thân
NH, giúp NH kiểm soát được khoản vay, đối tượng vay, mục đích vay, bảo đảm cho
NH bù đắp được chi phí, có lãi và bảo toàn được vốn. Chất lượng tín dụng được
hình thành và bảo đảm từ hai phía
- Ngân hàng
- Khách hàng như: lãi suất, thủ tục vay, thời gian giải quyết hồ sơ, thái độ phục vụ,
khả năng tư vấn của nhân viên ngân hàng,…
Chất lượng tín dụng được đánh giá dựa trên cơ sở phân loại nợ:
Theo thông tư mới nhất số 02/2013/TT-NHNN ban hành ngày 21/01/2013
thay thế cho Quyết định 493 của NHNN ban hành ngày 22/4/2005 về phân loại nợ,
trính lập dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng và Quyết định 18 ban hành ngày
25/4/2007 về sửa đổi bổ sung Quyết định 493, dư nợ của các tổ chức tín dụng được
chia làm 05 nhóm, cụ thể:
Nợ nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn) gồm: (a) Các khoản nợ trong hạn và được
tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đủ cả gốc và lãi đúng thời
hạn; (b) Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày và tổ chức tín dụng đánh giá là
lên theo thời hạn trả nợ đã được cơ cấu lại lần đầu; Các khoản nợ cơ cấu lại
thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần
thứ hai; Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa
bị quá hạn hoặc đã quá hạn; Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý.
Các khoản nợ nếu có đủ cơ sở để đánh giá là khả năng trả nợ của của khách
hàng bị suy giảm thì phải phải tính một cách chính xác, minh bạch để phân loại nợ
vào các nhóm nợ phù hợp với mức độ rủi ro, cụ thể:
-
Nhóm 2: Các khoản nợ tổn thất tối đa 5% giá trị nợ gốc.
-
Nhóm 3: Các khoản nợ tổn thất từ trên 5% - 20% giá trị nợ gốc.
-
Nhóm 4: Các khoản nợ tổn thất từ trên 20% - 50% giá trị nợ gốc.
-
Nhóm 5: Các khoản nợ tổn thất trên 50% giá trị nợ gốc.
10
Việc phân loại nợ theo các quyết định trên của NHNN vừa dựa vào tiêu chí thời
gian quá hạn của khoản vay, vừa dựa vào tiêu chí rủi ro của khoản vay đã làm cho
các NHTM phải đánh giá lại thực chất các khoản nợ đã cho khách hàng vay và có
thể đánh giá chính xác hơn về chất lượng tín dụng của ngân hàng mình.
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng NHTM
1.2.2.4 Trích lập dự phòng rủi ro
Là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra do khách
hàng của NHTM không thực hiện nghĩa vụ theo cam kết. Dự phòng rủi ro
được tính theo dư nợ gốc và hạch toán vào chi phí hoạt động của HTM. Dự phòng
rủi ro bao gồm: dự phòng cụ thể và dự phòng chung.
+ Dự phòng cụ thể: là khoản tiền được trích lập trên cơ sở phân loại theo từng nhóm
nợ cụ thể để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra, tỷ lệ trích cụ thể:
- Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn tỷ lệ trích lập dự phòng 0%
- Nhóm 2: Nợ cần chú ý tỷ lệ trích lập dự phòng 5%
- Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn tỷ lệ trích lập dự phòng 20%
- Nhóm 4: Nợ Nghi ngờ tỷ lệ trích lập dự phòng 50%
- Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn tỷ lệ trích lập dự phòng 100%
Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý thì được trích lập dự
phòng cụ thể theo khả năng tài chính của NHTM.
Số tiền dự phòng cụ thể đối với từng khoản nợ được tính theo công thức:
R = max {0, (A - C)} x r
(1.4)
Trong đó:
R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích
A: Số dư nợ gốc của khoản nợ
12
r: tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm
C: giá trị khấu trừ của tài sản bảo đảm được xác định trên cơ sở tích số giữa tỷ lệ
khấu trừ với:
- Giá trị thị trường của vàng tại thời điểm trích lập dự phòng cụ thể;
13
khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích
hợp. Như vậy nợ xấu ngân hàng được xác định theo 2 yếu tố:
-
Đã quá hạn trên 90 ngày và
-
Khả năng trả nợ đáng lo ngại.
Theo TS Lê Xuân Nghĩa 2 - nguyên phó chủ tịch Uỷ ban giám sát tài chính quốc
gia), một định nghĩa khác về nợ xấu theo chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế
(IFRS)và IAS 39 được Uỷ ban chuẩn mực kế toán cho ra đời và được áp dụng từ
năm 2005. “Về cơ bản IAS 39 chỉ chú trọng đến khả năng hoàn trả của khoản vay
bất luận thời gian quá hạn chưa tới 90 ngày hoặc chưa quá hạn. Phương pháp để
đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng thường là phương pháp phân tích dòng
tiền tương lai hoặc xếp hạng khoản vay (khách hàng). Hệ thống này được coi là
chính xác về mặt lý thuyết, nhưng việc áp dụng thực tế gặp nhiều khó khăn. Vì vậy,
hệ thống này đang được Uỷ ban Chuẩn mực Kế toán quốc tế chỉnh sửa lại3
Theo quyết định 02/2013/TT-NHNN của NHNN th́ các khoản tín dụng được
phân chia theo 5 nhóm nợ, căn cứ từng nhóm nợ các ngân hàng phải thực hiện trích
lập dự phòng rủi ro (PPRR). Ngoài ra ngân hàng còn phải trích dự phòng rủi ro
(DPRR) chung bằng 0,75% tổng giá trị các khoản nợ.
Như vậy, dự phòng rủi ro là một nguồn quan trọng để các ngân hàng xử lý nợ.
Mức trích dự phòng các lớn thì lợi nhuận càng giảm, và ngược lại.
1.3.2 Phân loại nợ xấu
Từ định nghĩa nợ xấu Ngân hàng nêu trên, cần xem xét phân loại chủ của nợ xấu
Ngân hàng là ai? Trên cơ sở đó đề ra cách giải quyết nợ xấu sẽ chính xác và hiệu
quả hơn. Sau đây là nợ xấu của một số chủ nợ điển hình:
không đủ để phát mãi hoặc pháp lý của tài sản không rõ ràng, khó xử lý.
Doanh nghiệp bất động sản và doanh nghiệp là “sân sau” của Ngân hàng4
Nợ xấu của DN bất động sản và doanh nghiệp là “sân sau” của Ngân hàng ngày
càng gia tăng. Giải quyết nợ xấu Ngân hàng tại khu vực đoanh nghiệp nhà nước có
khó khăn do tài sản thế chấp không đủ để pay ngân hàng cao thì giá bât động sản lại
bị sụt giảm mạnh, không có người mua, bất động sản bị đóng băng dẫn đến suy
giảm khả năng trả nợ và phát sinh nợ xấu. Trong số các doanh nghiệp này, có một
số là do các cổ đông lớn của Ngân hàng làm chủ, tập trung chủ yếu vào đầu cơ bất
động sản hoặc chứng khoán, vay ngân hàng với số lượng rất lớn (lên tới vài ngàn tỷ
đồng), lúc kinh tế khó khăn, hiệu quả kinh doanh thấp cộng với lãi suất quá cao, nên
cũng dẫn đến phát sinh nợ xấu.
4
Nợ xấu Ngân hàng giải quyết bằng cách nào, NXB Thanh niên, 2012