- 1 -
Ngày soạn:22 / 10 / 2010.
Ngày giảng: Thứ hai ngày 25 tháng 10 năm 2010
Toán:
Luyện tập
A.Mục đích yêu cầu : - Hs biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân.
-Rèn hs làm bài tập đúng, chính xác , làm đúng các bài tập1,2,3,4a,c.Hs khá
giỏi làm bài tập4 b,d.
-Gd học sinh độc lập suy nghĩ khi làm bài
B.Chuẩn bị : Gv : nd -Hs : bảng con
C.Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy. Hoạt động của trò.
1.Bài cũ : Viết số thập phân vào chổ
chấm
4m8cm=.....m 7m6dm =... m
Gv nhận xét –ghi điểm
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài :TT
b.Giảng bài
Bài 1 : Gọi hs nêu yêu cầu
-Yêu cầu hs làm bảng con -nx
Bài 2 : Gọi hs nêu yêu cầu
Gv hướng dẫn :
315 cm = 300 cm + 15 cm = 2m 15
cm =3
m
100
15
= 3,15 m
Vậy 315 cm = 3,15 m
Hs làm vở –chấm bài -nx
Giáo án lớp 5 Lê Thị Minh Nhạn
- 2 -
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận;Người lao động
là đáng quý nhất .Hiểu từ ngữ : tranh luận ,phân giải . Trảlowif được câc câu
hỏi1,2,3.
-Gd học sinh yêu quý người lao động .
B.Chuẩn bị :- Gv: Tranh minh họa bài đọc. Hs:Đọc trước bài
C.Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ : Học sinh đọc thuộc lòng
đoạn 2 bài: trước cổng trời – nêu nd
của bài
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài : Trong cuộc sống
nhiều người tranh cãi cái gì quý nhất .
Hôm nay cta sẽ tìm hiểu điều đó .
b.Giảng bài :
*/Luyện đọc:
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài
- T phân đoạn :3 đoạn
+ Đoạn1 : Một hôm…... sống được
không.
+ Đoạn 2 : Quý, Nam …… phân giải.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp
Lần 1: Luyện phát âm
Lần 2- kết hợp nêu chú giải
- Học sinh đọc nối tiếp lần 3
- Học sinh đọc theo nhóm
-Lúa gạo nuôi sống con người –
Có vàng có tiền sẽ mua được lúa
gạo – Thì giờ mới làm ra được lúa
gạo, vàng bạc.
-Cuộc tranh luận đầy thú vị.
-Lúa gạo, vàng, thì giờ đều rất quý,
nhưng chưa quý – Người lao động
tạo ra lúa gạo, vàng bạc, nếu
không có người lao động thì không
có lúa gạo, không có vàng bạc và
thì giờ chỉ trôi qua một cách vô vị
mà thôi, do đó người lao động là
quý nhất.
Giáo án lớp 5 Lê Thị Minh Nhạn
- 3 -
Phân giải: giải thích cho thấy rõ
đúng sai, phải trái, lợi hại.
Nêu ý 2 ?
Qua bài em cảm nhận được diều gì ?
*/Đọc diễn cảm
- 5 hs đọc theo cách phân vai
-Nêu cách đọc của từng nhân vật
- Rèn đọc đoạn “Ai làm ra lúa gạo
… mà tththôi
-Thi đọc diễn cảm
3.Củng cố - dặn dò :
-Liên hệ gd
-Xem lại bài + luyện đọc diễn cảm.
- Chuẩn bị: Vườn quả cù lao sông
(trả lời câu hỏi)
Giáo viên gợi ý học sinh nêu cách
- viết và trình bày bài thơ.
+ Bài có mấy khổ thơ?Viết theo thể
thơ nào? Những chữ nào viết hoa?
-Giáo viên lưu ý tư thế ngồi viết của
học sinh.
- Giáo viên chấm một số bài
chính tả.
-
Đại diện nhóm viết bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
- 1, 2 học sinh đọc lại những từ
ngữ 2 nhóm đã viết đúng trên
bảng.
Học sinh đọc lại bài thơ rõ ràng – dấu
câu – phát âm.
3 đoạn:Tự do. Sông Đà, cô gái
Nga.Ba-la-lai-ca.
-
-Học sinh nhớ và viết bài.
- 1 học sinh đọc và soát lại bài
chính tả.-Từng cặp học sinh bắt
Giáo án lớp 5 Lê Thị Minh Nhạn
- 4 -
- */Hướng dẫn học sinh làm
luyện 00 tập.
Bài 2:Yêu cầu đọc bài 2.
- Giáo viên tổ chức cho học
sinh chơi trò chơi “Ai mà nhanh
thế?”
Viết các số đo khối lượng dưới dạng số thập
phân
A.Mục đích yêu cầu: -Giúp học sinh biết viết số đo khối lượng dưới dạng số
thập phân
-Rèn học sinh nắm chắc cách đổi đơn vị đo khối lượng dưới dạng số thập phân
làm đúng các bài tập 1,2a,3 .Hs khá giỏi làm bài tập 2b.
-Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm toán
B.Chuẩn bị : -Gv: Kẻ sẵn bảng đơn vị đo độ dài chỉ ghi đơn vị đo là khối lượng
- Bảng phụ -Hs: Bảng con, vở nháp
C.Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ: Viết số đo độ dài dưới
dạng số thập phân. -2 Hs lên bảng làm bài.
- Gv nhận xét ghi điểm. -Hs khác nhận xét.
Giáo viên nhận xét, tuyên dương
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi
đề.
- Hs lắng nghe.
Giáo án lớp 5 Lê Thị Minh Nhạn
- 5 -
b.Giảng bài
- Nêu bảng đơn vị đo khối lượng tấn ; tạ ; yến kg hg ; dag ; g
- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
đo khối lượng?
* Ví dụ : 5 tấn 132 kg = tấn
Hs nêu cách làm
-Hs làm 5 tấn 32 kg = tấn
Bài 1:- Giáo viên yêu cầu Hs đọc đề
- Giáo viên yêu cầu Hs làm bảng con
-Hs làm 2,5 tạ ; 3,03 tạ ; 0,34 tạ ;
4,5 tạ.
- Học sinh đọc đề
-Lượng thịt nuôi 6 con trong 1 ngày .
Đ án : 1,62 tấn
- Hs theo dõi lắng nghe.
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ : Thiên nhiên
A.Mục đích yêu cầu : -Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa
trong mẫu chuyện Bầu trời mùa thu bt1 , bt2. Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp
quê hương , biết dùng từ ngữ , hình ảnh so sánh nhân hóa khi miêu tả.
- Biết sử dụng từ ngữ tả cảnh thiên nhiên (bầu trời, gió, mưa, dòng sông, ngọn
núi) theo những cảnh khác nhau để diễn tả cho ý sinh động.
- Giáo dục lòng yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên.
BChuẩn bị : Gv : nội dung ,bảng phụ Hs : sgk
C.Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ: Học sinh sửa bài tập 3c :
học sinh lần lượt đọc phần đặt câu.
Giáo viên nhận xét, đánh giá
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài : “Tiết học hôm nay
sẽ giúp các em hiểu và biết sử dụng
một số từ ngữ thuộc chủ điểm: Thiên
nhiên”.
b. Giảng bài:
-
- 3 Hs đọc -Cả lớp theo
dõi nhận xét.
mỏi
- – bầu trời rửa mặt – bầbầu
trời dịu
- dàng – bầu trời trầm ngâm –
bầu
- trời ghé sát mặt đất).
-2 học sinh đọc
-Cả lớp đọc thầm.
- Hs làm vở –trình bày.
- Hs theo dõi lắng nghe.
Kỹ thuật:
Luộc rau
A.Mục đích yêu cầu:Hs cần phải: Biết cách thực hiện các công việc chuẩn bị
và các bước luộc rau, biết liên hệ với việc luộc rau ở gia đình.
- Hs nắm chắc các bước luộc rau.
- Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn.
B.Chuẩn bị Nội dung bài- Phiếu đánh giá kết quả học tập của hs
C.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ: Gv kiểm tra
chuẩn bị của Hs
2.Bài mới;
a,Giới thiệu bài: Gv giới
thiệu ghi đề.
b,Giảng bài;
. Hoạt động 1: Tìm hiểu
cách thực hiện các công
việc chuẩn bị luộc rau
- Hs lắng nghe.
- 2 hs nêu như sgk
- Lớp theo dõi bổ sung
3.Cũng cố, dặn dò:
- Gv nhận xét ý thức của
học tập của hs và động viên
hs thực hành luộc rau giúp
gia đình
- Hd hs chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị bài sau
Lịch sử:
Cách mạng mùa thu
A.Mục đích yêu cầu: Tường thuật lại được sự kiện nhân dân Hà Nội khởi
nghĩa giành chính quyền thắng lưoij: 19/8/1945 hàng chục vạn nhân dân Hà Nội
xuống đường biểu dương lực lượng và mít tinh .... Biết cách mạng tháng 8 nổ
ra thời gian nào , sự kiện cần ghi nhớ .... Hs khá giỏi biết được ý nghĩa cuộc
khởi nghĩa giành chính quyền tại Hà Nội .Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng
nhớ về cách mạng tháng 8 ở địa phương.
- Gd Hs tự hào về truyền thống dân tộc.
B.Chuẩn bị: - Bản đồ hành chính Việt Nam.ảnh tư liệu về Cách mạng tháng
Tám. Phiếu học tập
C.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:Gv gọi 2 Hs lên bảng và - 2 Hs lên bảng lần lượt trả lời câu
Giáo án lớp 5 Lê Thị Minh Nhạn
- 8 -
yêu cầu trả lời câu hỏi về nội dung
bài cũ.
2.Bài mới:
a,Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi
đề.
Hoạt động 1: Thời cơ cách mạng
quyền?
-Hoạt động 4: Nguyên nhân và ý
nghĩa thắng lợi của cuộc cách
mạng tháng Tám.
hỏi về nội dung bài:
- Hs lắng nghe.
- Hs thảo luận để tìm câu hỏi.
- Hs dựa vào gợi ý của Gv để giải
thích thời cơ cách mạng:
- Hs làm việc theo nhóm, mỗi nhóm
4 Hs, lần lượt từng Hs thuật lại trước
nhóm cuộc khởi nghĩa 19- 8- 1945 ỏ
Hà Nội, các Hs cùng nhóm theo dõi,
bổ xung ý kiến cho nhau.
- 1 Hs trình bày trước lớp, Hs cả lớp
theo dõi và bổ xung ý kiến.
+ Chiều 19- 87- 1945, cuộc khởi
nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
toàn thắng
- Hs trao đổi và nêu: Hà
Nội là nơi có cơ quan đầu lão của
giặc, nếu Hà Nội
không giành được chính quyền ở các
địa phương khác sẽ rất gặp khó khăn.
+ Cuộc khởi nghĩa của nhân dân Hà
Nội đã cổ vũ tinh thần nhân dân cả
nước đứng lên giành chính quyền.
+ Tiếp sau Hà Nội đến lượt Huế(23-
8), rồi Sài Gòn(25- 8) và đến 28-8-
2945, cuộc Tổng khởi nghĩa đã thành
-Rèn học sinh đổi đơn vị đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo
khác nhau nhanh, chích xác. Làm đúng các bài tập 1,2.
Bài3 giành cho hs khá giỏi
-Giáo dục học sinh vận dụng vào thực tế cuộc sống.
B.Chuẩn bị : + Gv: bảng phụ. + Hs: Bảng con, sgk, vở nháp.
C.Hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ : Gọi hs làm
34 tấn 5 kg = tấn
2 tạ 5 kg = tạ
- Giáo viên nhận xét và cho
điểm.
2 .Bài mới
a.Giới thiệu bài : Hôm nay, chúng
ta học toán bài: “Viết các số đo diện
tích dưới dạng số thập phân”.
b. Giảng bài
Học sinh nêu các đơn vị đo dt đã
học (học sinh viết nháp).
- Học sinh nêu mối quan hệ
giữa các
- đơn vị diện tích .
* Ví dụ 1: Gọi hs nêu yc
Học sinh làm
34,005 tấn ; 2,05 tạ
- Lớp nhận xét.
- Hs lắng nghe.
3m
2
5 dm
-Hs làm bảng con –nêu cách làm
a. 0,56m
2
; b.17,23 dm
2
;
c. 0,23 dm
2
-2 hs đọc
- Hs làm vở – hs lên bảng làm
a. 0,1654 ha ;b. 0,5 ha.
c. 0,01 km
2
-Hs làm –trình bày
a. 534ha ; b. 650 ha . c. 16 m
2
50
dm
2
- Hs theo dõi lắng nghe
Kể chuyện:
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
A.Mục đích yêu cầu: - Hs kể lại được một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương
hoặc nơi khác; kể rõ địa diểm diễn biến câu chuyện .biết nghe và
nhận xét lời kể của bạn.
-Biết kể theo trình tự hợp lý, làm rõ các sự kiện, bộc lộ được suy nghĩ, cảm xúc
của mình.- Lời kể rành mạch, rõ ý. Bước đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, có
hình ảnh và cảm xúc để diễn tả nội dung.
theo
- nhóm.
- Nhóm cảnh biển.Đồng quê.
- Cao nguyên (Đà lạt).
- Giáo viên chốt lại bằng dàn
ý
sơ lược.
-
-
-
-
-
- Bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất.
-Nhận xét, tuyên dương.
3.Củng cố - dặn dò:
- - Gv nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: “Ôn tập”.
- Nhận xét tiết học.
-1 học sinh đọc đề bài – Phân tích đề
bài.
- …một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa
- phương em hoặc ở nơi khác.
- Học sinh lần lượt nêu cảnh đẹp
đó là
- gì?Cảnh đẹp đó ở địa phương
em hay
- ở nơi nào?
-Học sinh lần lượt nêu lên cảnh đẹp mà
em đã đến – Hoặc em có thể giới thiệu
- HIV là gì?.HIV có thể lây truyền
qua những con đường nào?.
- Chúng ta phải làm gì để phòng
tránh HIV/AIDS?.
Giáo viên nhận xét ghi điểm.
2. Dạy bài mới.
a,Giới thiệu bài. Gv giới thiệu ghi
đề.
b,Tìm hiểu bài.
*Hoạt động 1: Trò chơi tiếp xúc.
- Sử dụng bộ thẻ: Gv kẻ sẵn lên
2bảng có nội dung giống nhau.
- Giáo viên phổ biến luật chơi.
- T/c thi đua giữa 2 tổ, nhận xét.
Tuyên bố đội thắng cuộc
*Hoạt động 2: Làm việc theo cặp.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình2,
3 Sgk T 36, 37 đọc lời thoại các
nhân vật và trả lời câu hỏi “Nếu các
bạn đó là người quen của em, em sẽ
đối sử với các bạn như thế nào?. vì
sao?.
- Gọi học sinh trình bày ý kiến.
- Nhận xét, khen ngợi nhứng học
sinh có cách ứng xử thông minh, biết
thông cảm.
*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
- Giáo viên phát phiếu ghi tình
huống cho các nhóm, yêu cầu thảo
luận trả lời câu hỏi.
- Học sinh trả lời.
- Hs tiếp nối nhau nêu suy nghĩ của
Giáo án lớp 5 Lê Thị Minh Nhạn
- 13 -
- Chúng ta cần có thái độ như thế
nào đối với người bị nhiễm
HIV/AIDS?. Làm như vậy có tác
dụng gì?.
- Giáo viên nhận xét giờ học.
- Liên hệ trong huyện, tỉnh nếu có
người bị nhiễm HIV các em sẽ đối
sử như thế nào?.
mình.
- Hs nêu cách ứng xử của mình.
Tập đọc:
Đất Cà Mau
A.Mục đích yêu cầu: Đọc diễn cảm được bài văn , biết nhán giọng ở những từ
ngữ gợi tả , gợi cảm. - Đọc đúng các tiếng từ khó, dễ lẫn.
- Hiểu các từ khó, hiểu nội dung bài: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau
góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau .từ ngữ: hối
hả, dông,san sát, xanh rì,giàu nghị lực.
- Gd Hs yêu quê hương đất nước.
B.Chuẩn bị:- Tranh minh hoạ- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc.
C.Hoạt động dạy,học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ:
- Học sinh đọc bài Cái gì quý nhất
và trả lời câu hỏi trong sgk
1.Bài mới
1.Giới thiêu bài: Gv giới thiệu ghi
- Mưa ở Cà Mau là mưa dông: rất đột
ngột, dữ dội nhưng chóng tạnh.
* ý 1: Mưa ở Cà Mau:
- Học sinh đọc đoạn 2 và trả lời câu
hỏi:
-Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra
sao?
-Người Cà Mau dựng nhà như thế
nào?
Gt :san sát, xanh rì
- Ý đoạn này nói lên điều gì?
- Cây cối mọc thành chòm, thành
rặng; rễ dài, cắm sâu vào lòng đất để
chống chọi với thời tiết khắc nghiệt.
- Nhà cửa dựng dọc những bờ
kênh, dưới những hàng đước xanh rì;
từ nhà nọ sang nhà kia ...
* ý 2: Cây cối và nhà cửa ở Cà
Mau:
- Hs đọc đoạn 3 và trả lời câu hỏi:
? Người dân Cà Mau có tính cách
như thế nào?
- Gt : giàu nghị lực.
- Nêu ý đoạn 3?
- Khi đọc bài này em cảm nhận điều
gì?
c) Đọc diễn cảm:
- Ba học sinh đọc nối tiếp ba đoạn
và nêu giọng đọc toàn bài
- Gv treo bảng phụ ghi đoạn3 yêu
- Gd Hs cẩn thận khi làm tính.
B.Chuẩn bị:
C.Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Bài cũ: 2 Hs lên bảng làm bài
tập1.
2. Bài mới:
a,Giới thiệu bài: Gv giới thiệu ghi
đề.
b, Giảng bài:
Bài1:- Học sinh đọc yêu cầu .
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bảng con.
- Nhận xét bài làm của học sinh
Bài2;- Học sinh đọc yêu cầu .
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm nháp.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
Bài 3- Học sinh đọc yêu cầu .
? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm vở , Gv
chấm bài.
- Nhận xét bài làm của học sinh.
Bài 4- Gọi học sinh đọc đề
toán.Dành cho hs khá giỏi.
? Bài toán thuộc dạng toán gì
chúng ta đã học?
- Yêu cầu học sinh giải vào vở.
- Nhận xét bài của học sinh
- Học sinh làm bài và trả lời câu hỏi.
2
Bài giải:
0,15km = 150m.
Tổng số phần bằng nhau là:
3 + 2 = 5 ( phần)
Chiêu dài sân trường là:
150 : 5 x 3 = 90 ( m)
Giáo án lớp 5 Lê Thị Minh Nhạn
- 16 -
3. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại bài chuẩn bị bài
sau.
Chiều rộng của sân trường là:
150 - 90 = 60 ( m)
Diện tích của sân trường là:
90 x 60 = 5 400 ( m
2
)
5 400m
2
= 0,54ha.
Đáp số: 0,54ha.
Học và chuẩn bị bài sau.
Tập làm văn:
Luyện tập thuyết trình tranh luận
AMục đích yêu cầu : Hs nêu được lí lẻ dẫn chứng và bước đầu diễn đạt gãy
gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản
- Bước đầu trình bày diễn đạt bằng lời rõ ràng, rành mạch, thái độ bình tĩnh.
- Giáo dục học sinh thái độ bình tĩnh, tự tin, tôn trọng người khác khi tranh luận.
ý song song.
-Dán lên bảng:Cử 1 bạn đại diện
từng nhóm trình bày phần lập luận
của thầy.
- Các nhóm khác nhận xét.
-Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Mỗi nhóm cử 1 bạn tranh luận.
- Lần lượt 1 bạn đại diện từng
nhóm
- trình bày ý kiến tranh luận.
Giáo án lớp 5 Lê Thị Minh Nhạn
- 17 -
trình tranh luận về một vấn đề.
Bài 3:
-Giáo viên chốt lại: nhận xét cách
trình bày của từng em đại diện rèn
luyện uốn nắn thêm.
- Giáo viên nhận xét.
3,Củng cố - dặn dò:
- Học sinh tự viết bài 3a vào
vở.
- Chuẩn bị: “Ôn tập văn miêu
tả”.
- Nhận xét tiết học.
- Cả lớp nhận xét.
Học sinh đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức nhóm.Các nhóm làm
việc.
- Lần lượt đại diện nhóm trình
bày.
- Học sinh đọc yêu cầu bài 1.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh nêu ý kiến.
- Dự kiến: “tớ, cậu” dùng để
xưng hô
- – “tớ” chỉ ngôi thứ nhất là mình
- – “cậu” là ngôi thứ hai là người
Giáo án lớp 5 Lê Thị Minh Nhạn
- 18 -
+ Sự thay thế đó nhằm mục đích gì?
Giáo viên chốt lại.
Bài 2: Gv yêu cầu Hs đọc đề.
+ Từ “vậy” được thay thế cho từ nào
trong câu a?
+ Từ “thế” thay thế cho từ nào trong
câu b?
Giáo viên chốt lại:
+ Yêu cầu học sinh rút ra kết luận.
*/Luyện tập:
Bài 1: Gv gọi Hs đọc đề.
-Gv yêu cầu Hs làm nháp.
• Giáo viên chốt lại.
Bài 2: Gv yêu cầu Hs đọc đề.
- Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở.
- Gv chấm bài 5-7Hs.
• Giáo viên chốt lại.
Bài 3:
+ Động từ thích hợp thay thế.
+ Dùng từ nó thay cho từ chuột.
3.Củng cố- dặn dò:
- Thay thế vào câu 4, câu 5.
- Học sinh đọc lại câu chuyện.
- Hs lắng nghe thực hiện.
Luyện Tiếng Việt:
Chính tả: Đất Cà Mau
A.Mục đích yêu cầu- Học sinh nghe viết đúng, trình bày đúng bài chính
tả: Đất Cà Mau
- Viết đúng các từ : cơn dông, phập phều, thịnh nộ, hắng hà sa số, san
sát, xanh rì.Rèn luyện cho Hs kĩ năng viết chính tả.
- Giáo dục Hs ý thức tự giác rèn chữ viết.
B.Chuẩn bị : Phấn màu, nội dung.
C.Hoạt động dạy và học :
Giáo án lớp 5 Lê Thị Minh Nhạn
- 19 -
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Kiểm tra: Giáo viên kiểm tra sự
chuẩn bị của Hs.
2.Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Trực tiếp.
b. Hướng dẫn học sinh nghe
viết.
- Giáo viên đọc đoạn viết : Đoạn1,2
- Cho Hs đọc thầm, quan sát sách
giáo khoa cách trình bày.
- Cây cối trên đất Cà Maumocj ra
sao? Người Cà Mau dựng nhà cửa
như thế nào?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
viết các từ khó:
c. Hướng dẫn Hs viết bài.
cuồn cuộn,…
- Kẽo kẹt, kiến, kĩ, kéo,…
b) - Gỗ, gộc, gậy, gàu, gần gũi,…
- Ghế, ghe, ghẻ, ghi,…
c)- Ngô, ngay ngắn, ngóng, ngang,
ngoằn ngoèo,…
- Nghe, nghiêng, nghĩ, nghỉ,…
- Hs lắng nghe và thực hiện.
Luyện toán:
Thực hành viết số đo khối lượng dưới dạng số thập
phân
A.Mục đích yêu cầu:- Giúp học sinh :
Giáo án lớp 5 Lê Thị Minh Nhạn
- 20 -
- Nắm vững cách viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân
- Giải toán có liên quan đến đổi đơn vị đo
- Giúp HS chăm chỉ học tập.
B.Chuẩn bị : Hệ thống bài tập
C.Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.Ổn định :
2. Bài mới: Giới thiệu – Ghi đầu bài.
Hoạt động1 : Ôn cách viết số đo khối
lượng dưới dạng số thập phân
- Hs nêu bảng đơn vị đo khối lượng theo
thứ tự từ bé đến lớn
- Nêu mói quan hệ giữa 2 đơn vị liền kề
- Gv nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu Hs đọc kỹ đề bài
b) 1tạ 2 kg = 1,02 tạ
(1,02tạ)
Tên con vật Đơn vị đo là tấn Đơn vị đo là tạ Đơn vị đo là kg
Khủng long 60 tấn ………… …………
Cá voi ……………. 1500 tạ
Voi …………… …………… 5400kg
Hà mã …………… …………… …………
Giáo án lớp 5 Lê Thị Minh Nhạn
- 21 -
Gấu …………… 8 tạ …………
Bài 4: (HSKG)
Xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé
đến lớn
27kg15g; 2,715kg; 27,15kg;
2tạ15kg
- Lưu ý Hs cách đổi 2 ; 3 đơn vị đo
về 1 đơn vị đo để tránh nhầm lẫn
cần đưa về 2 bước đổi sau :
+ Đổi về đơn vị bé nhất
+ Đổi về đơn vị cần đổi
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
- Về nhà ôn lại kiến thức vừa học.
Lời giải :
Ta thấy : 27kg 15g = 27,015kg
2 tạ 15kg = 215kg
Ta có :
2,715kg < 27,015kg < 27,15kg <
215kg.
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm
bài.Lớp làm bảng con .
- Nhận xét bài làm của học sinh.
Bài 2- Học sinh đọc yêu cầu đề bài
và nêu cách làm của bài.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Gọi học sinh nhận xét bài của học
sinh trên bảng.
Bài 3 Yêu cầu học sinh đọc đề bài
và tự làm bài. Hs làm bài vào vở.
- Gọi học sinh nhận xét và chữa bài.
Bài 4- Yêu cầu học sinh đọc và tự
làm bài.
- Gọi học sinh đọc bài của mình.
- Nhận xét và cho điểm
Bài 5: Dành cho Hs khá giỏi.
- Yêu cầu học sinh quan sát hình
minh hoạ và hỏi:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài.
- Nhận xét và cho điểm.
3.Củng cố dặn dò:
- Chúng ta vừa luyện những kiến
thức nào?
- Gv tóm nội dung bài.
- Nhận xét tiết học.
a, 3m6dm = 3,6m b, 4dm = 0,4m
c,34m5cm=34,05cm
d, 345cm = 3,45m
- Học sinh thảo luận cách làm.
C,Hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.
1.Kiểm tra bài cũ.
- Em hãy nêu điều kiện cần có khi
muốn tham gia thuyết trình, tranh
luận vè vấn đề nào đó?.
Nhận xét ghi điểm.
2.Bài mới.
a,Giời thiệu bài.Gv giới thiệu ghi đề.
b,Giảng bài:
Bài 1: Sgk.Gọi 5 học sinh đọc phân
vai truyện.
- Các nhân vật trong truyện tranh
luận về vấn đề gì?.
- ý kiến của từng nhân vật như thế
nào?.
Giáo viên ghi nhanh.
Đất: có màu nuôi cây.Nước: vận
chuyển màu để nuôi cây.Không khí:
cây cần có khí để thở. Ánh sáng: làm
cho cây có màu xanh.
- ý kiến của em về vấn đề này như
thế nào?.
Gv kết luận: Đất, nước, không khí,
ánh sáng là 4 điều kiện rất quan
trọng với cây xanh...
- Chia học sinh thành các nhóm 4
yêu cầu.
Mở rộng lí lẽ dẫn chứng cho từng
nhân vật.
- Khi trình bày ý kiến của mình em
cần lưu ý điều gì?.
- Nhận xét giờ học, dặn dò giờ sau.
trong bài ca dao?.
- Học sinh làm vào vở, học sinh làm
vào bảng nhóm.
- 2- 3 em thuyết minh.
- Hs theo dõi lắng nghe.
Luyện toán :
Thực hành viết số đo diện tích dưới dạng số thập
phân.
A,Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh :
- Nắm vững cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Giải toán có liên quan đến đổi đơn vị đo
- Giúp Hs chăm chỉ học tập.
B.Chuẩn bị : - Hệ thống bài tập
C.Hoạt động dạy học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò.
1. Ổn định :
2. Bài mới : Giới thiệu – Ghi đề
Hoạt động1 : Ôn cách viết số đo
diện tích dưới dạng số thập phân
- Hs nêu bảng đơn vị đo diện tích
theo thứ tự từ bé đến lớn
- Nêu mói quan hệ giữa 2 đơn vị liền
kề
- Gv nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu Hs đọc kỹ đề bài
- Xác định dạng toán, tìm cách làm
2
Bài 2 : Điền dấu > ; < =
a) 16m
2
213 cm
2
…… 16400cm
2
;
b) 84170cm
2
……. 84,017m
2
c) 9,587 m
2
……9 m
2.
60dm
2
Bài 3 : (HSKG)
Nửa chu vi một khu vườn hình chữ
nhật là 0,55km, chiều rộng bằng
6
5
chiều dài. Hỏi diện tích khu vườn
đó bằng bao nhiêu m vuông ? bao
nhiêu ha ?
4.Củng cố dặn dò.
- Nhận xét giờ học.
)
b) 84170cm
2
< 84,017m
2
(840170cm
2
)
c) 9,587 m
2
< 9 m
2.
60dm
2
(958,7dm
2
) (960dm
2
)
Bài giải :
Đổi : 0,55km = 550m
Chiều rộng của khu vườn là :
550 : (5 + 6)
×
5 = 250 (m)
Chiều dài của khu vườn là :
550 – 250 = 300 (m)
Diện tích khu vườn đó là :
300