GA LOP 5-TUAN 9 - Pdf 61

Tiết 17 : TẬP ĐỌC
CÁI GÌ QUÝ NHẤT ?
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:Đọc lưu loát và bước đầu biết đọc diễn cảm toàn bài.Đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời
nhân vật.
2. Kó năng:Diễn tả giọng tranh luận sôi nổi của 3 bạn; giọng giảng ôn tồn, rành rẽ, chân tình giàu sức thuyết
phục của thầy giáo.
3.Thái độ:Nắm được vấn đề tranh luận (cái gì quý nhất) và ý được khẳng đònh: người lao động là quý
nhất.
II. Chuẩn bò:Tranh minh họa bài đọc. Ghi câu văn luyện đọc.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH HTĐB
A. Bài cũ:
- Gọi hs đọc thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
B.Bài mới
- Giới thiệu bài mới: “Cái gì quý nhất ?”
Hoạt động 1: Hướng dẫn HSluyện đọc.
- Yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc trơn
từng đoạn.
- Sửa lỗi đọc cho học sinh.
- Yêu cầu học sinh đọc phần chú giải
- Đọc theo nhóm 3
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu bài.
+ Câu 1 : Theo Hùng, Quý, Nam cái quý nhất
trên đời là gì?
+ Câu 2 :Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
bảo vệ ý kiến của mình ?
+ Câu 3 : Vì sao thầy giáo cho rằng người lao

người lao động thì không có lúa gạo,
không có vàng bạc và thì giờ chỉ trôi
qua một cách vô vò mà thôi, do đó
người lao động là quý nhất.
- Đại diện nhóm trình bày. Các
nhóm khác lắng nghe nhận xét.
- Người lao động là quý nhất.
- Học sinh nêu.
- 1, 2 học sinh đọc.
- Yêu cầu học sinh nêu ý chính?
 Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm
- GV đọc mẫu đoạn “Ai làm ra lúa gạo …
mà thôi”
 Hoạt động 4: Củng cố: hướng dẫn học
sinh đọc phân vai.
- Nêu nhận xét cách đọc phân biệt vai lời
dẫn chuyện và lời nhân vật.
- Cho học sinh đóng vai để đọc đối thoại
bài văn theo nhóm 4 người.
• Giáo viên nhận xét, tuyên dương
Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Xem lại bài + luyện đọc diễn
cảm.
- Chuẩn bò: “ Đất Cà Mau “.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh luyện đọc theo nhóm đôi
- Đại diện từng nhóm đọc.
- Các nhóm khác nhận xét.

dưới dạng số thập phân
 Giáo viên nhận xét
35 m 23 cm = 35
100
23
m = 35,23 m
 Bài 2 :
- GV nêu bài mẫu : có thể phân tích 315
cm > 300 cm mà 300 cm = 3 m
Có thể viết :
315 cm = 300 cm + 15 cm =
3 m15 cm= 3
100
15
m = 3,15 m
* Hoạt động 2: Thực hành
 Bài 4 :
* Hoạt động 3: Củng cố –dặn dò
- Học sinh thảo luận để tìm cách giải
- HS trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS thảo luận cách làm phần a) , b)
- HS nhắc lại kiến thức vừa luyện tập. - Tổ chức thi đua
Đổi đơn vò
2 m 4 cm = ? m , ….
- Làm bài nhà 3 / 45
Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 42 : TOÁN
VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯNG
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN

1dag =
10
1
hg hay = 0,1hg
- Tương tự các đơn vò còn lại học sinh
hỏi, học sinh trả lời, thầy ghi bảng, học
sinh ghi vào vở nháp.
 Giáo viên chốt ý.
a/ Mỗi đơn vò đo khối lượng gấp 10 lần
đơn vò đo khối lượng liền sau nó.
- Học sinh nhắc lại (3 em)
b/ Mỗi đơn vò đo khối lượng bằng
10
1

(hay bằng 0,1) đơn vò liền trước nó.
- GV cho học sinh nêu quan hệ giữa 1 số
đơn vò đo khối lượng thông dụng:
1 tấn = kg
1 tạ = kg
1kg = g
1kg = tấn = tấn
1kg = tạ = tạ
1g = kg = kg
- Học sinh hỏi - Học sinh trả lời
- Giáo viên ghi kết quả đúng
- Giáo viên giới thiệu bài dựa vào kết
quả từ
1kg = 0,001 tấn
1g = 0,001kg

8 tấn 4 tạ 7 yến = tạ
- Học sinh ôn lại kiến thức vừa học
- Chuẩn bò: “Viết các số đo diện tích dưới
dạng số thập phân”
- Nhận xét tiết học
Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 43 : TOÁN
VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH
DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm được bảng đo đơn vò diện tích. Quan hệ giữa các đơn vò đo diện tích thông dụng.
Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vò đo khác nhau.
2. Kó năng:Rèn học sinh đổi đơn vò đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vò đo khác nhau nhanh,
chích xác.
3. Thái độ:Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích làm các bài tập đổi đơn vò đo diện tích để vận
dụng vào thực tế cuộc sống.
II. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNGHỌC SINH HTĐB
2. Bài cũ:
- Học sinh lần lượt sửa bài 3 / Tr 46
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
B.Bài mới:
-Giới thiệu bài mới:Hôm nay, chúng ta học toán
bài: “Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập
phân”.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh hệ thống
về bảng đơn vò đo diện tích, quan hệ giữa các
đơn vò đo diện tích thông dụng.
• Liên hệ : 1 m = 10 dm và
1 dm= 0,1 m nhưng 1 m

-GV thống kê kết quả
* Bài 2:
-Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh nêu các đơn vò đo độ
dài đã học (học sinh viết nháp).
- Học sinh nêu mối quan hệ giữa
các đơn vò đo diện tích từ lớn đến bé,
từ bé đến lớn.
1 km
2
= 100 hm
2
1 hm
2
=
100
1
km
2
= …… km
2
1 dm
2
= 100 cm
2
1 cm
2
= 100 mm

2
= 3,05 m
2
100
Vậy : 3 m
2
5 dm
2
= 3,05 m
2
- Sửa bài.
- Hs đọc đề – Xác đònh dạng đổi.
- Hs sửa bài _ Giải thích cách làm
 Hoạt động 4: Củng cố
- Nhắc lại kiến thức vừa luyện tập.
Tổng kết - dặn dò:
- Dặn dò: Làm bài nhà 3/ 47
- Chuẩn bò: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Hs sửa bài – 3 học sinh lên bảng
-Học sinh đọc đề và thảo luận để xác
đònh yêu cầu của đề bài.
- Học sinh làm bài.
- 2 học sinh sửa bài.
TUẦN 9
Thứ ngày tháng năm 200
Tiết 9 : ĐẠO ĐỨC
TÌNH BẠN (Tiết 1)

giữa hai người sẽ như thế nào?
- Theo em, bạn bè cần cư xử với nhau như thế
nào?
•Kết luận:Bạn bè cần phải biết thương yêu,đoàn
kết, giúp đỡ nhau nhất là những lúc khó khăn, hoạn
nạn.
 Hoạt động 3: Làm bài tập 2.
- Nêu yêu cầu.
-Sau mỗi tình huống, GV yêu cầu HS tự liên hệ .
• Liên hệ: Em đã làm được như vậy đối với bạn bè
trong các tình huống tương tự chưa? Hãy kể một
trường hợp cụ thể.
- Nhận xét và kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống.
a) Chúc mừng bạn.
b) An ủi, động viên, giúp đỡ bạn.
c) Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực.
d) Khuyên ngăn bạn không sa vào những việc làm
không tốt.
đ) Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái, nhận khuyết điểm
và sửa chữa khuyết điểm.
e) Nhờ bạn bè, thầy cô hoặc người lớn khuyên ngăn
- Học sinh đọc
- Học sinh nêu
- Học sinh lắng nghe.
- Lớp hát đồng thanh.
- Học sinh trả lời.
- Tình bạn tốt đẹp giữa các trong lớp.
- Học sinh trả lời.
- Buồn, lẻ loi.

- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu những tình bạn đẹp trong
trường, lớp mà em biết.
Tiết 9 : LỊCH SỬ
CÁCH MẠNG MÙA THU
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh biết sự kiện tiêu biểu của Cách mạng tháng Tám là cuộc khởi nghóa giành chính
quyền ở Hà Nội, Huế và Sài Gòn Ngày 19/8 là ngày kỉ niệm Cách mạng tháng 8 ở nước ta.Trình bày sơ
giản về ý nghóa lòch sử của Cách mạng tháng 8.
2. Kó năng: Rèn kó năng trình bày sự kiện lòch sử.
3. Thái độ: Giáo dục lòng tự hào dân tộc.
II. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH
A. Bài cũ: “Xô Viết Nghệ Tónh”
- Hãy kể lại cuộc biểu tình ngày 12/9/1930 ở
Hưng Nguyên?
- Trong thời kỳ 1930 - 1931, ở nhiều vùng nông
thôn Nghệ Tónh diễn ra điều gì mới?
→ Giáo viên nhận xét bài cũ.
B.Bài mới:
-Giới thiệu bài mới: “Hà Nội vùng đứng lên …”
Hoạt động 1: Diễn biến về cuộc Tổng khởi nghóa
tháng 8 năm 1945 ở Hà Nội.
- Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc đoạn “Ngày
18/8/1945 … nhảy vào”.
- Giáo viên nêu câu hỏi.
+ Không khí khởi nghóa của Hà Nội được miêu tả
như thế nào?
+ Khí thế của đoàn quân khởi nghóa và thái độ của
lực lượng phản cách mạng như thế nào?

-Học sinh (2 _ 3 em)
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Hoạt động nhóm .
_ … lòng yêu nước, tinh thần cách mạng
_ … giành độc lập, tự do cho nước nhà đưa
nhân dân ta thoát khỏi kiếp nô lệ .
- Học sinh thảo luận → trình bày (1 _ 3
nhóm), các nhóm khác bổ sung, nhận xét.
-Học sinh nêu lại (3 _ 4 em).
- Học sinh nêu.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
........................................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................
Tiết 9 : ĐỊA LÍ
CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: + Nắm đặc điểm của các dân tộc và đặc điểm của sự phân bố dân cư ở nước ta.
2. Kó năng: + Trình bày 1 số đặc điểm về dân tộc, mật độ dân số và sự phân bố dân cư.
3. Thái độ: + Có ýù thức tôn trọng, đoàn kết với các dân tộc.
II. Chuẩn bò: Tranh ảnh SGK về1 số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền núi VN.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNGHỌC SINH
A. Bài cũ: “Dân số nước ta”.
- Nêu đặc điểm về số dân và sự tăng dân

nào?
+ Học sinh trả lời.
+ Bổ sung.
+ Nghe.
Hoạt động nhóm đôi, lớp.
+ Quan sát biểu đồ, tranh ảnh, kênh chữ/
SGK và trả lời.
- 54.
- Kinh.
- 86 phần trăm.
- 14 phần trăm.
- Đồng bằng.
- Vùng núi và cao nguyên.
- Dao, Ba-Na, Chăm, Khơ-Me…
+ Trình bày và chỉ lược đồ trên bảng vùng
phân bố chủ yếu của người Kinh và dân tộc
ít người.
Hoạt động lớp.
- Số dân trung bình sống trên 1 km
2
diện tích đất tự nhiên.
+ Nêu ví dụ và tính thử MĐDS.
+ Quan sát bảng MĐDS và trả lời.
- MĐDS nước ta cao hơn thế giới 5 lần, gần
gấp đôi Trung Quốc, gấp 3 Cam-pu-chia,
gấp 10 lần MĐDS Lào.
Hoạt động cá nhân, lớp.
+ Trả lời trên phiếu sau khi quan sát lược
đồ/ 80.
- Đông: đồng bằng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status