Giáo án sinh 10- chuẩn ktkn - Pdf 64

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TIỀN GIANG
TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO

GIÁO ÁN SINH HỌC 10
Năm học: 2010 - 2011

Giáo viên: Ngô Văn Nam2
BẢNG PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn: Sinh học 10 – Cơ bản
Tuần Tiết Bài Tên bài dạy
1
1 1
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Các cấp tổ chức của thế giới sống.
2 2 2 Các giới sinh vật.
3
3 3
PHẦN II: SINH HỌC TẾ BÀO
Chương 1: Thành phần hoá học của tế bào.
Các nguyên tố hóa học và nước.
4 4 4 Cacbohiđrat và Lypít.
5 5 5+6 Prôtêin và Axit nuclêic.
6
6 7
Chương 2: Cấu trúc tế bào.

Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật.
27 27 27 Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của vi sinh vật.
28 28 28 Thực hành: Quan sát một số vi sinh vật
29 29 Kiểm tra 01 tiết
30 30 29 Cấu trúc các loại virut.
31 31 30 Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ.
32 32 31+32 Virut gây bệnh. Ứng dụng của virut trong thực tiễn. Bệnh truyền nhiễm và
miễn dịch.
33 33 Bài tập học kì II.
34 34 33 Ôn tập: Phần sinh học vi sinh vật
35 35 35 Kiểm tra học kì II.
3
Phần I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG
Bài 1: CÁC CẤP TỔ CHỨC CỦA THẾ GIỚI SỐNG
(Tiết 1)
I/ Mục tiêu bài học:
2. Về kiến thức:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Giải thích được nguyên tắc tổ chức thứ bậc của thế giới sống và có cái nhìn
bao quát về thế giới sống.
- Giải thích được tại sao tế bào lại là đơn vị cơ bản tổ chúc nên thế giới sống.
2. Về kĩ năng & thái độ:
- Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống.
- Rèn luyện tư duy hệ thống và rèn luyện phương pháp dạy học.
II/ CB:
- Tranh vẽ hình 1, SGK sinh học 10
- Tranh ảnh có liên quan.
III/ TTBH:
1. Kiểm tra bài cũ: Không.

nhận xét, bổ sung.
Nhóm 1,và 2 tiến hành
thảo luận theo yêu cầu của
GV, cử đại diện trình bày.
Các nhóm còn lại bổ sung.
I. Các cấp tổ chức của thế
giới sống:
Thế giới sống được chia
thành các cấp tổ chức từ thấp
đến cao theo nguyên tắc thứ
bậc: Tế bào, cơ thể, quần thể,
quần xã và hệ sinh thái.
Trong đó, tế bào là đơn vị cơ
bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh
vật.
II. Đặc điểm chung của các
cấp tổ chức sống:
1. Tổ chức theo nguyên tắc
thứ bậc:
Nguyên tắc thứ bậc: Tổ chức
sống cấp dưới làm nền tảng
xây dựng nên tổ chức sống
cấp trên.
Ví dụ: SGK
Ngoài đặc điểm của tổ
sống cấp thấp, tổ chức cấp
cao còn có những đặc tính
riêng gọi là đặc tính nổi trội.
Ví dụ: SGK
4

truyền nên các sinh vật đều
có đặc điểm chung.
- Điều kiện ngoại cảnh luôn
thay đổi, biến dị không
ngừng phát sinh, quá trình
chọn lọc luôn tác động lên
sinh vật, nên thế giới sống
phát triển vô cùng đa dạng và
phong phú.
3. Củng cố:
Câu 1: Vì sao nói tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên cơ thể sinh vật?
Câu 2: Đặc tính nổi trội của các cấp tổ chức sống là gì? Cho ví dụ.
Câu 3: Nêu một số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người.
4. HDVN
- Học thuộc bài đã học.
- Đọc trước bài 2 trang 10, SGK sinh học 10
***********************************************************************
5
Bài 2: CÁC GIỚI SINH VẬT
(Tiết 2)
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Nêu được khái niệm giới.
- Trình bày được hệ thống phân loại sinh giới.
- Nêu được đặc điểm chính của mỗi giới sinh vật.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, hình vẽ.
II. Phương tiện dạy học:
Tranh vẽ hình 2, trang 10 SGK sinh học 10 phóng to.
III. Nội dung dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:

luận nhanh và trả lời
HS tách nhóm theo yêu
cầu của GV, nhận câu hỏi
của nhóm và tiến hành
thảo luận, ghi nhận kết
quả, sau đó cử đại diện lên
trình bày.
Nhóm 1 trình bày kết quả,
các nhóm khác bổ sung.
I. Giới và hệ thống phân loại 5
giới:
1. Khái niệm giới:
Giới là đơn vị phân loại lớn
nhất, gồm các ngành sinh vật có
đặc điểm chung.
2. Hệ thống phân loại 5 giới:
Oaitâykơ và Magulis chia thế
giới sinh vật thành 5 giới: Khởi
sinh, Nguyên sinh, Nấm, Thực vật
và Động vật.
II. Đặc điểm chính của mỗi giới:
1. Giới Khởi sinh: (Monera)
- Là những sinh vật nhân sơ, cơ
thể đơn bào.
- Dinh dưỡng theo kiểu dị dưỡng
hoặc tự dưỡng.
- Bao gồm các loài vi khuẩn.
2. Giới Nguyên sinh: (Protista)
- Là những sinh vật nhân thực,
cơ thể đơn bào hoặc đa bào.

Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
Nhóm 3 trình bày kết quả
lên thảo luận.
Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
Nhóm 4 trình bày kết quả
lên thảo luận.
Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
- Dinh dưỡng theo kiểu dị dưỡng
hoại sinh.
- Đại diện: nấm rơm, nấm mốc,
nấm men,…
4. Giới Thực vật: (Plantae)
- Cơ thể đa bào, nhân thực, có
thành Xenlulôzơ.
- Có khả năng quang hợp, dinh
dưỡng theo kiểu quang tự
dưỡng.
- Gồm 4 ngành: Rêu, Quyết, Hạt
trần, Hạt kín.
- Vai trò: cung cấp nguồn thực
phẩm, dược liệu, nguyên liệu, điều
hòa khí hậu, giữ nguồn nước
ngầm,… cho con người.
5. Giới Động vật: (Amialia)
- Cơ thể đa bào, nhân thực.
- Dinh dưỡng theo kiểu dị dưỡng
- Gồm 9 ngành sinh vật: Thân lỗ,

- Trình bày điểm khác nhau giữa giới Khởi sinh và giới Nguyên sinh?
- Trình bày điểm khác nhau giữa giới Động vật và giới Thực vật?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
thảo luận nhanh trả lời.
- Có bao nhiêu nguyên tố
tham gia cấu tạo cơ thể sống -
Những nguyên tố nào là
nguyên tố chủ yếu?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
nghiên cứu SGK trả lời.
- Dựa vào cơ sở nào để phân
biệt nguyên tố đa lượng và
nguyên tố vi lượng?
GV nêu câu hỏi.
- Vì sao nguyên tố vi lượng
chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng không
thể thiếu?
Hoạt động 1
GV chia nhóm học sinh
HS nghe câu hỏi, nghiên
cứu SGK trả lời.
HS nghiên cứu SGK,
độc lập trả lời.
Các HS khác nhận xét,
bổ sung.
HS thảo luận nhanh, trả
lời.
I. Các nguyên tố hóa học:

quả của từng nhóm. Dặn HS
vẽ hình 3.1 vào tập.
GV yêu cầu nhóm 3, 4 trình
bày kết quả.
Nhóm 3 và 4:
Câu hỏi: Phân tích vai trò của
nước trong tế bào và cơ thể?
GV nhận xét, đánh giá, kết
luận vấn đề.
HS tách nhóm theo
hướng dẫn của GV.
Tiến hành thảo luận theo
sự phân công.
Nhóm 1 và 2 thảo luận,
ghi và dán kết quả lên
bảng.
Nhóm 3, 4 tiến hành
thảo luận, ghi và dán kết
quả lên bảng.
Zn…
Nguyên tố vi lượng chiếm tỉ
lệ nhỏ nhưng không thể thiếu.
Ví dụ : SGK
II. Nước và vai trò của nước
trong tế bào:
1. Cấu trúc và đặc tính hóa lí
của nước:
- Cấu tạo: gồm 1 nguyên tử Ôxi
và 2 nguyên tử Hiđrô, liên kết
với nhau bằng liên kết cộng hóa

Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Liệt kê được tên các loại đường đơn, đường đôi, đường đa có trong cơ thể
sinh vật.
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể sinh vật.
- Liệt kê được tên của các loại lipit có trong các cơ thể sinh vật.
- Trình bày được chức năng của các loại lipit.
II. Phương tiện dạy học:
Hình 4.1 và hình 4.2 SGK Sinh học 10 phóng to.
Mẫu vật : lá cây, hoa quả có nhiều đường,…
III. Nội dung dạy học:
1. Kiểm tra 15 phút: Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.
Câu 1: Chất nào dưới đây thuộc loại đường pôlisaccarit ?
a. Mantôzơ.
b. Tinh bột.
c. Hexôzơ.
d. Ribôzơ.
Câu 2: Sắp xếp nào sau đây đúng thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
a. Đisaccarit, mônôsaccarit, pôlisaccarit.
b. Mônôsaccarit, đisaccarit, pôlisaccarit.
c. Pôlisaccarit, mônôsaccarit, đisaccarit.
d. Mônôsaccarit, pôlisaccarit, đisaccarit
Câu 3: Chất dưới đây không được cấu tạo từ glucôzơ là ?
a. Glicôgen.
b. Tinh bột.
c. Fructôzơ.
d. Mantôzơ.
Câu 4: Photpholipit có chức năng chủ yếu là ?
a. Tham gia cấu tạo nhân của tế bào.
b. Là thành phần cấu tạo của màng tế bào.
c. Là thành phần của máu ở động vật.

a. Đường, axit và prôtêin.
b. Đường, bazơ nitơ và axit.
c. Axit, prôtêin và lipit.
d. Lipit, đường và prôtêin.
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
nghiên cứu SGK trả lời.
- Cacbôhiđrat là gì?
GV nêu câu hỏi.
Có mấy loại cacbôhi-
đrat? Kể tên đại diện cho
từng loại?
GV cho HS xem các mẫu
hoa quả chứa nhiều đường,
yêu cầu HS quan sát.
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
thảo luận nhanh trả lời.
- Các đơn phân trong phân tử
đường đa liên kết với nhau
bằng loại liên kết gì? Hãy
phân biệt các loại đường đa?
Hoạt động 1
GV chia nhóm học sinh
HS nghe câu hỏi, thảo
luận nhanh, trả lời.
HS nghe câu hỏi, đọc
SGK, cá nhân trả lời.
Các HS khác bổ sung.
HS quan sát, thảo luận,

loại lipit là gì?
Hoạt động 2:
GV nêu câu hỏi và yêu cầu
các nhóm tiến hành thảo luận.
Câu hỏi: Phân tích chức năng
của lipit ?
GV nhận xét, đánh giá, kết
luận vấn đề.
GV dặn dò HS vẽ hình 4.2
vào tập học.
HS tách nhóm theo hướng
dẫn của GV.
Tiến hành thảo luận theo
sự phân công.
HS thảo luận, đại diện của
1 nhóm lên trình bày kết
quả, các nhóm còn lại bổ
sung.
HS đọc SGK, độc lập trả
lời.
HS tiến hành thảo luận
theo sự phân công.
Nhóm đại diện ghi và dán
kết quả lên bảng.
Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
2. Chức năng:
- Là nguồn năng lượng dự
trữ cho tế bào và cơ thể.
- Là thành phần cấu tạo nên

- Xem trước bài 5 trang 23, SGK Sinh học 10.
***********************************************************************
12
Bài 5+ 6: PRÔTÊIN V À AXITNUCL ÊIC
(Tiết 5)
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần :
- Phân biệt được các mức độ cấu trúc của phân tử Prôtêin : cấu trúc bậc 1,
bậc 2, bậc 3, bậc 4.
- Nêu được chức năng của một số Prôtêin và đưa ra ví dụ minh họa.
- Nêu và giải thích được ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh lên chức năng
của Prôtêin.
- Nêu được thành phần hóa học của một nuclêôtit.
- Mô tả được cấu trúc của phân tử AND và phân tử ARN.
- Trình bày được chức năng của AND và phân tử ARN.
- So sánh được cấu trúc và chức năng của AND và ARN.
II. Phương tiện dạy học:
- Hình 5.1 SGK Sinh học 10 phóng to.
- Hình 6.1 và hình 6.2 SGK Sinh học 10 phóng to.
III. Nội dung dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- nêu cấu trúc và chức năng của các loại Cacbôhiđrat?
- Kể tên một số cấu trúc có sự tham gia của lipit và có bản chất lipit?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV nêu câu hỏi, tham khảo
SGK trả lời.
- Đặc điểm cấu tạo của phân
tử Prôtêin? Cho biết tên gọi
đơn phân của Prôtêin ?

nguyên tắc đa phân, đơn
phân là các axit amin. Có
khoảng 20 loại axit amin tham
gia cấu tạo Prôtêin.
- Các phân tử Prôtêin khác
nhau về số lượng, thành phần
và trình tự sắp xếp các axit
amin.
1. Cấu trúc bậc 1:
Là một chuỗi pôlipeptit do
các axitamin liên kết với
nhau tạo thành.
2. Cấu trúc bậc 2:
Cấu trúc bậc 2 là cấu trúc
bậc 1 co xoắn( dạng α ) hoặc
gấp nếp ( dạng β ) tạo thành.
3. Cấu trúc bậc 3 và bậc 4:
- Cấu trúc bậc 3: Là cấu
trúc không gian 3 chiều của
Protein do cấu trúc bậc 2 co
13
hình về cấu trúc các bậc của
prôtêin, sau đó đánh giá, kết
luận vấn đề.
GV nêu câu hỏi, gọi HS trả
lời.
- Phân tử Prôtêin có thể bị
mất chức năng sinh học trong
điều kiện nào?
GV nêu câu hỏi, gọi cá nhân

bổ sung.
HS nghe câu hỏi, tự nghiên
cứu SGK, trả lời.
HS nghe câu hỏi, tự nghiên
cứu SGK, trả lời.
Các nhóm tiến hành thảo
luận theo sự phân công của
GV.
Các nhóm nghiên cứu
SGK, ghi kết quả. Nhóm
đại diện dán kết quả lên
bảng.
Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.
HS tách nhóm theo hướng
dẫn của GV.
Tiến hành thảo luận theo
sự phân công.
Các nhóm nghiên cứu
SGK, thảo luận, ghi kết
quả.
Nhóm 1, 2 dán kết quả lên
bảng.

Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.
HS nghe câu hỏi, tự nghiên
cứu SGK, trả lời.
xoắn hay gấp nếp.
- Cấu trúc bậc 4: Do 2 hay

Mỗi nuclêôtit có cấu tạo gồm
3 thành phần:
+ Đường Pentôzơ (C
5
H
10
O
4
).
+ nhóm Phôtphat (H
3
PO
4
)
+ Bazơ Nitơ: A, T, G, X.
Có 4 loại nuclêôtit tương
ứng với 4 loại bazơ nitơ.
- Các nucleotit liên kết với
nhau bằng liên kết
photphodieste tạo thành
chuỗi polinucleotit.
14
4 lên trình bày phần thảo luận
của nhóm.
GV treo hình 6.1, nhận xét và
giải thích bổ sung, sau đó
đánh giá, kết luận vấn đề.
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
thảo luận nhanh trả lời.
- Hãy cho biết đặc điểm cấu

Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
Nhóm 3, 4 dán kết quả lên
bảng, các nhóm còn lại bổ
- Gen là một đoạn phân tử
ADN, trong đó trình tự
nuclêôtit trên ADN qui định
cho một sản phẩm nhất định
(Prôtêin hay ARN).
* Cấu trúc không gian của
ADN:
- Theo Watson và Crick:
ADN gồm 2 chuỗi
pôlinuclêôtit song song và
ngược chiều nhau,các
nucleotit đối diện liên kết với
nhau bằng các liên kết Hiđrô
( A lk T bằng 2 lk hidro, G lk
X bằng 3 lk hidro ).
- Hai chuỗi pôlinuclêôtit xoắn
quanh một trục tưởng tượng
như một thang dây xoắn
2. Chức năng của ADN:
- ADN có chức năng mang,
bảo quản và truyền đạt
thông tin di truyền (TTDT).
ADN được cấu tạo 2 mạch
theo nguyên tắc bổ sung nên
TTDT được bảo quản rất chặt
chẽ. Nếu có sai sót sẽ có hệ

Hoạt động 5:
GV nêu câu hỏi và yêu cầu
học sinh thực hiện.
- Nêu chức năng của các loại
ARN?
GV nhận xét, đánh giá, kết
luận vấn đề.
sung.
HS tiến hành thảo luận
theo sự phân công.
Các nhóm nghiên cứu
SGK, ghi kết quả. Nhóm
đại diện dán kết quả lên
bảng, các nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung.
xoắn kép cục bộ.
* tARN:
Cấu tạo gồm 3 thùy, trong
đó có 1 thùy mang bộ ba đối
mã.
2. Chức năng của ARN:
- mARN: truyền đạt thông
tin di truyền từ AND đến
ribôxôm và được dùng như
một khuôn để tổng hợp nên
Prôtêin.
- rARN: Là thành phần cấu
tạo nên ribôxôm, là nơi tổng
hợp nên prôtêin.
- tARN: vận chuyển axit

1. Kiểm tra bài cũ:
- Phân biệt cấu trúc của ADN với ARN?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời.
- Hãy nêu đặc điểm của tế bào
nhân sơ?
GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời.
- Kích thước nhỏ đem lại lợi ích gì
cho tế bào nhân sơ ?
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả
lời.
- Hãy nêu các thành phần chính
cấu tạo nên tế bào nhân sơ ?
Hoạt động
GV chia nhóm học sinh
Nêu câu hỏi và yêu cầu học sinh
thực hiện.
Nhóm 1, 2:
- Cấu tạo và chức năng của màng
sinh chất?
Nhóm 3, 4:
- Cấu tạo và chức năng của tế bào
chất và vùng nhân?
HS nghe câu hỏi,
nghiên cứu SGK trả
lời.
HS tự nghiên cứu
SGK, trả lời.
HS nghe câu hỏi, tham

dạng tế bào vi khuẩn.
* Màng sinh chất:
- Cấu tạo: gồm 1 lớp prôtêin và
2 lớp photpholipit.
- Chức năng: Bảo vệ khối sinh
chất bên trong tế bào.
Một số tế bào vi khuẩn còn có
vỏ nhầy để bảo vệ tế bào.
* Roi: giúp vi khuẩn di chuyển.
17
GV nhận xét, đánh giá.
GV yêu cầu nhóm còn lại dán kết
quả lên bảng.
GV nhận xét, đánh giá, kết luận
vấn đề.
quả lên bảng.

Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
Nhóm 3,4 dán kết quả
lên bảng.

Các nhóm còn lại nhận
xét, bổ sung.
* Lông: Giúp các vi khuẩn gây
bệnh dễ bám vào bề mặt tế bào
vật chủ.
2. Tế bào chất:
- Là vùng nằm giữa màng sinh
chất và vùng nhân. Gồm bào

III. Nội dung dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Thành tế bào vi khuẩn có chức năng gì?
- Tế bào vi khuẩn có kích thước nhỏ và cấu tạo đơn giản đem lại cho chúng ưu thế
gì?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
nghiên cứu SGK trả lời.
- Trình bày đặc điểm chung
của tế bào nhân thực ?
Hoạt động
GV chia nhóm học sinh
Nêu câu hỏi và yêu cầu học
sinh thực hiện.
Nhóm 1, 2
- Cấu tạo và chức năng của
nhân tế bào và lưới nội chất?
Nhóm 3, 4
- Cấu tạo và chức năng của
ribôxôm, và bộ máy gôngi ?
GV nhận xét, đánh giá.
HS nghe câu hỏi, tham
khảo SGK trả lời.
HS tách nhóm theo hướng
dẫn của GV.
Tiến hành thảo luận theo
sự phân công.
Các nhóm nghiên cứu
SGK, thảo luận, ghi kết

+ Lưới nội chất hạt: trên màng
có đính các hạt ribôxôm.
+ Lưới nội chất trơn: trên màng
không đính ribôxôm mà đính
các enzim.
19
GV yêu cầu nhóm còn lại dán
kết quả lên bảng.
GV nhận xét, đánh giá, kết
luận vấn đề
Nhóm 3, 4 dán kết quả lên
bảng.

Các nhóm còn lại nhận xét,
bổ sung.
- Chức năng:
+ Lưới nội chất hạt: Tham gia
vào quá trình tổng hợp prôtêin.
+ Lưới nội chất trơn: tham gia
tổng hợp lipit, chuyển hóa
đường, phân hủy các chất độc
hại.
III. Ribôxôm:
- Cấu tạo:
+ Là bào quan nhỏ, không có
màng bao bọc.
+ Cấu tạo từ các phân tử rARN
và protein.
- Chức năng: Tham gia vào quá
trình tổng hợp prôtêin cho tế

- Nêu điểm khác biệt về cấu trúc giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Hoạt động 1:
GV chia nhóm HS, nêu câu hỏi
và yêu cầu HS tiến hành thảo
luận nhóm.
- Mô tả cấu tạo và chức năng
của ti thể?
GV yêu cầu các nhóm còn lại
bổ sung.
GV giải thích bổ sung dựa trên
hình 9.1, kết luận.
Hoạt động 2:
GV giao công việc cho các
nhóm, quan sát các nhóm làm
việc.
- Mô tả cấu tạo và chức năng
lục lạp?
GV yêu cầu các nhóm còn lại
bổ sung.
GV đánh giá, kết luận
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS
HS tách nhóm theo yêu
cầu của GV, nghe câu hỏi
và thảo luận nhóm.
Nhóm đại diện lên trình
bày kết quả, các nhóm còn
lại nhận xét, bổ sung.
Học sinh tiến hành thảo

lên nhau thành cấu trúc Grana.
Trong chất nền có chứa AND
và ribôxôm.
- Chức năng: Là nơi diễn ra
quá trình quang hợp ( chuyển
hóa năng lượng ánh sáng
thành năng lượng hóa học
trong các hợp chất hữu cơ ).
21
nghiên cứu SGK trả lời.
- Chức năng của không bào?
GV gọi HS khác bổ sung.
GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời.
- Chức năng của Lizôxôm?
Hoạt động 3:
GV nêu câu hỏi, yêu cầu các
nhóm thảo luận và trình bày kết
quả.
- Mô tả cấu tạo và chức năng
của khung xương tế bào?
GV yêu cầu các nhóm bổ sung.
GV nhận xét, kết luận.
Hoạt động 4:
GV nêu câu hỏi, giao công việc
cho HS, quan sát HS thực hiện.
- Mô tả cấu tạo và nêu chức
năng của màng sinh chất?
GV gọi các nhóm cử đại diện
nhận xét.
khảo SGK trả lời.

+ Có màng đơn.
+ Là bào quan có dạng túi,
chứa nhiều enzim thủy phân
làm nhiệm vụ tiêu hóa nội bào.
- Chức năng: Phân hủy các tế
bào, các tế bào già, các tế bào
bị tổn thương, các bào quan
hết hạn sử dụng.
VIII. Khung xương tế bào:
- Cấu tạo: Gồm hệ thống mạng
sợi và các ống protein ( vi ống,
vi sợi và sợi trung gian ) đan
chéo nhau.
- Chức năng: Duy trì hình dạng
và neo giữ các bào quan ( ti
thể, riboxom, nhân... ), ngoài
ra còn giúp cho tế bào di
chuyển, thay đổi hình dạng
( amip ).
IX. Màng sinh chất:
1. Cấu trúc của màng sinh chất:
- Cấu tạo: Gồm 2 lớp
phôtpholipit và các phân tử
protein ( khảm trên màng).
Ngoài ra còn có một số chất
khác như:
+ Colestêron làm tăng độ ổn
định của màng.
+ Lipôprôtêin, glicôprôtêin có
vai trò thụ thể, kênh, dấu chuẩn,..

nhận thông tin.
3. Củng cố:
- Mô tả cấu trúc và chức năng của ti thể?
- Mô tả cấu trúc và trình bày chức năng của lục lạp?
- Mô tả cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào?
- Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?
4. Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học.
- Đọc trước bài đã 11 trang 47, SGK sinh học 10.
***********************************************************************
23
Bài 11:VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT QUA MÀNG SINH CHẤT
(Tiết 9)
I. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này, học sinh cần:
- Trình bày được kiểu vận chuyển thụ động và kiểu vận chuyển chủ động.
- Nêu được sự khác biệt giữa vận chuyển tụ động và vận chuyển chủ động.
- Mô tả được các hiện tượng nhập bào và xuất bào.
II. Phương tiện dạy học:
Hình 11.1, 11.2 và hình 11.3 SGK Sinh học 10 phóng to.
III. Nội dung dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ:
- Mô tả cấu trúc và chức năng của khung xương tế bào?
- Mô tả cấu trúc và chức năng của màng sinh chất?
2. Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
GV treo hình, nêu câu hỏi,
yêu cầu HS quan sát hình
nghiên cứu SGK trả lời.
- Vận chuyển thụ động là

động của các chất phân tán từ
nơi có nồng độ cao đến nơi có
nồng độ thấp.
+ Thẩm thấu: Là hiện tượng
nước ( dung môi ) khuếch tán
qua màng.
- Các kiểu vận chuyển:
+ Khuếch tán trực tiếp qua lớp
lipit kép.
+ Khuếch tán qua kênh prôtêin
xuyên màng.
- Tốc độ khuếch tán của các chất
phụ thuộc vào sự chênh lệch
nồng độ giữa trong và ngoài
màng.
+ Dung dịch ưu trương: Là
dung dịch có nồng độ chất tan
lớn hơn nồng độ các chất tan
trong tế bào.
+ Dung dịch nhược trương: Là
dung dịch có nồng độ chất tan
nhỏ hơn nồng độ các chất tan
trong tế bào.
24
Hoạt động 1
GV chia nhóm HS, nêu yêu
cầu công việc đối với HS,
quan sát HS thực hiện
- Trình bày khái niệm và cơ
chế của phương thức vận

cần chất vận chuyển ( chất
mang ) và cần tiêu tốn năng
lượng.
- Cơ chế: ATP + Prôtêin đặc
chủng → prôtêin biến đổi, đưa
các chất từ ngoài vào trong hoặc
đẩy ra khỏi tế bào.
III. Nhập bào và xuất bào :
- Nhập bào: Là phương thức tế
bào đưa các chất vào bên trong
bằng cách biến dạng màng sinh
chất.
- Cơ chế: gồm các bước
+ Màng tế bào lõm vào, bao lấy
“mồi”.
+ Nuốt “mồi” vào bên trong.
+ Kết hợp với lizôxôm để tiêu
hóa “mồi”.
- Xuất bào: Là phương thức tế
bào xuất ra ngoài các chất hoặc
phân tử bằng cách hình thành
các bóng xuất bào, các bóng
này liên kết với màng, màng sẽ
biến đổi và bài xuất các chất
hoặc các phân tử ra ngoài.
3. Củng cố:
- Phân biệt phương thức vận chuyển thụ động và vận chuyển chủ động ?
- Tại sao muốn giữ rau tươi ta phải thường xuyên vẩy nước vào rau ?
4. Dặn dò:
- Học thuộc bài đã học.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status