Phân tích tác động của dự án nâng cao đời sống đến thu nhập của người khmer - Pdf 64

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH


LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN
NÂNG CAO ĐỜI SỐNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA NGƯỜI KHMER TỈNH TRÀ VINH Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S ĐINH CÔNG THÀNH LƯƠNG THANH PHONG
Mã số SV: 4074681
Lớp: Ngoại Thương 1 - 33

Cần Thơ - 2010 LỜI CẢM TẠ
--------
LỜI CAM ĐOAN
--------

Tôi xin cam đoan đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích đề tài là trung thực. Đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày tháng năm 2010
Sinh viên thực hiện Lương Thanh Phong

BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
--------
 Họ và tên người hướng dẫn: Đinh Công Thành
 Học vị: Thạc sĩ kinh tế
 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
 Cơ quan công tác: Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh
 Tên học viên: Lương Thanh Phong
 Mã số sinh viên: 4074681
 Chuyên ngành: Kinh tế ngoại thương
 Tên đề tài: Phân tích tác động của dự án Nâng cao Đời Sống đến thu nhập
người Khmer tỉnh Trà Vinh
NỘI DUNG NHẬN XÉT

...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................
...........................................................................................................

i
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu ................................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Các giải thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu .............................. 2
1.3.1. Giả thuyết cần kiểm định ......................................................................... 2
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 3
1.4. Phạm vi nghiên cứu...................................................................................... 3
1.4.1. Giới hạn về không gian ........................................................................... 3
1.4.2. Giới hạn về thời gian ............................................................................... 3
1.4.3. Giới hạn về nội dung ............................................................................... 3

3.2. Giới thiệu về dựa án Nâng cao Đời sống .................................................. 21
3.2.1. Giới thiệu về CIDA ................................................................................ 21
3.2.2. Dự án Nâng cao Đời sống ...................................................................... 21
3.2.2.1. Mục đích và kết quả mong đợi........................................................ 22
3.2.2.2. Đối tượng của dự án ........................................................................ 22
3.2.2.3. Kinh phí hoạt động của dự án ......................................................... 23
3.3. Một số chƣơng trình và dự án khác ......................................................... 24
3.3.1. Chương trình 135 ................................................................................... 24
3.3.2. Dự án AAV ............................................................................................ 25
3.3.3. Phối hợp giữa dự án NCĐS với các chương trình dự án khác ............... 25

CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA DỰ ÁN NÂNG CAO ĐỜI
SỐNG ĐẾN THU NHẬP CỦA NGƢỜI KHMER TỈNH TRÀ VINH
4.1. Khái quát về hộ Khmer trong vùng dự án .............................................. 27
4.1.1. Thông tin chung...................................................................................... 27
4.1.2. Đời sống kinh tế ..................................................................................... 28
4.2. Tình hình tham gia dự án .......................................................................... 32
4.2.1. Mức độ tiếp cận dự án Nâng cao đời sống cảu người Khmer ................ 32
4.2.2. Hình thức hỗ trợ của dự án ..................................................................... 34
4.2.3. Các hoạt động sản xuất của nhóm trong dự án ...................................... 36
4.2.4. Nhu cầu hỗ trợ và mức độ đáp ứng đối với các hộ Khmer .................... 37

iii
4.3. Phân tích tác động của dự án NCĐS đến thu nhập của ngƣời Khmer
tỉnh Trà Vinh ............................................................................................. 39
4.3.1. Tác động của dự án đến thu nhập của người Khmer .............................. 39
4.3.2. Tác động của dự án đến hoạt động tạo thu nhập của người Khmer ....... 44
4.3.2.1. Việc làm .......................................................................................... 44
4.3.2.2. Hỗ trợ kỹ thuật ................................................................................ 45
4.3.2.3. Mô hình sản xuất ............................................................................. 47

Bảng 3: Cơ cấu dân số tỉnh Trà Vinh năm 2009 .................................................. 16
Bảng 4: Tình hình việc làm tỉnh Trà Vinh qua các năm....................................... 17
Bảng 5: Tình hình kinh tế Trà Vinh qua các năm ................................................ 17
Bảng 6: Các chỉ tiêu về y tế và giáo dục tỉnh Trà Vinh năm 2009 ....................... 20
Bảng 7: Cơ sở hạ tầng tỉnh Trà Vinh năm 2009 ................................................... 21
Bảng 8: Kinh phí hoạt động của Dự án Nâng cao Đời sống ................................ 23
Bảng 9: Phối hợp giữa Dự án NCĐS và các chương trình dự án khác ................ 26
Bảng 10: Đặc điểm của chủ hộ Khmer điều tra .................................................... 27
Bảng 11: Các nguồn thu nhập chính của hộ Khmer trong vùng dự án................. 29
Bảng 12: Tình hình lao động và việc làm của hộ Khmer điều tra ........................ 30
Bảng 13: Tình hình thu nhập của hộ Khmer điều tra ........................................... 31
Bảng 14: Mức độ hiểu biết về thông tin dự án của người Khmer ........................ 32
Bảng 15: Kênh thông tin tiếp cận dự án của người Khmer .................................. 33
Bảng 16: Hiểu biết của người Khmer về thông tin của dự án .............................. 33
Bảng 17: Hợp phần tham gia của đối tượng trong dự án ..................................... 36
Bảng 18: Hoạt động tham gia của hộ trong dự án ................................................ 37
Bảng 19: Nhu cầu hỗ trợ và mức độ đáp ứng đối với các hộ Khmer ................... 38
Bảng 20: Sự thay đổi thu nhập của hộ theo đánh giá của người dân ................... 38
Bảng 21: Thu nhập của hộ Khmer trước và sau khi tham gia dự án .................... 40
Bảng 22: Tình hình thu nhập chung của hộ điều tra ............................................. 41
Bảng 23: Kết quả phân tích phân biệt về thu nhập của hộ điều tra ...................... 42
Bảng 24: Đóng góp của dự án đến việc làm của người Khmer ............................ 44
Bảng 25: Mức độ nhân rộng các mô hình hoạt động dự án .................................. 47
Bảng 26: Khả năng lan tỏa và ứng dụng kỹ thuật trong cộng đồng dân cư ......... 49
Bảng 27: Kết quả phân tích mô hình hồi qui đa biến ........................................... 52

v
DANH MỤC HÌNH

Trang

GIỚI THIỆU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Kinh tế Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong suốt những thập
kỷ qua và hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới. Việc sử dụng hiệu quả
những nguồn hỗ trợ trong và ngoài nước đã góp phần không nhỏ vào thành công
trên thông qua công tác xóa đói giảm nghèo. Đời sống người dân được cải thiện
rõ rệt và GDP tiếp tục tăng qua các năm, thậm chí trong suốt cuộc khủng hoảng
kinh tế toàn cầu kéo dài từ năm 2008.
Ủy Ban Liên Hợp Quốc xếp Việt Nam vào hạng 116 trong tổng số 182
quốc gia về chỉ số phát triển con người, trong khi thu nhập bình quân đầu người
hàng năm chỉ ở mức 1.083 USD/người/năm theo thống kê năm 2009. Sự trái
ngược giữa chỉ số tăng trưởng cao và mức thu nhập thấp này được giải thích một
phần bởi sự ảnh hưởng không đồng đều của phát triển kinh tế đến một số thành
phần của nó, như người nghèo ở vùng sâu vùng sâu vùng xa và các dân tộc thiểu
số. Do đó, Ở Đồng Bằng Sông Cửu Long, vựa lúa lớn nhất nước, là nơi quy tụ
của nhiều dân tộc cùng sinh sống và làm việc, bên cạnh những chính sách phát
huy những tiềm năng kinh tế của vùng, thì các thành phần dân tộc thiểu số luôn
được quan tâm sâu sắc trong các chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước.
Trong số 13 tỉnh của Đồng Bằng Sông Cửu Long, theo CIDA (Canadian
International Development Agency – Cơ quan phát triển quốc tế Canada), Trà
Vinh được xem như là tỉnh nghèo đứng thứ hai ở Đồng bằng Sông Cửu Long (chỉ
đứng sau Sóc Trăng), nằm trong nhóm 10 tỉnh có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất Việt
Nam. Trong đó, phần lớn hộ nghèo là người dân Khmer.
Gắn liền với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2006 – 2010 của
chính phủ và một phần chương trình mới của Canada về hiệu quả viện trợ, Trà
Vinh đã được lựa chọn bởi CIDA là tỉnh được ưu tiên đầu tư. Kế hoạch hiện tại
của CIDA là hỗ trợ tỉnh trong công tác giảm nghèo, tập trung vào cải thiện môi
trường thuận lợi cho đầu tư, hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn và sản xuất nông
nghiệp. Dự án Nâng cao Đời sống với mục đích “Cải thiện đời sống và năng lực
sản xuất của người nghèo nông thôn, đặc biệt là phụ nữ, người Khmer và nông

1.3.1. Các giả thuyết cần kiểm định
- Giả thuyết 1: Việc tham gia dự án có tác động đến thu nhập và các hoạt
động tạo thu nhập của những hộ Khmer tham gia.
- Giả thuyết 2: Mức tăng thu nhập của những hộ Khmer trong dự án cao
hơn những hộ Khmer ngoài dự án.
- Giả thuyết 3: Các yếu tố đưa vào mô hình có tác động đến thu nhập của
người Khmer tham gia dự án tỉnh Trà Vinh.
Phân tích tác động của dự án nâng cao đời sống đến thu nhập người Khmer Trà Vinh GVHD: ThS. Đinh Công Thành 3 SVTH: Lương Thanh Phong
1.3.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng về thu nhập và các hoạt động tạo thu nhập của người Khmer
tỉnh Trà Vinh thời gian qua như thế nào?
- Dự án tác động như thế nào đến thu nhập và các hoạt động tạo thu nhập
của người Khmer tỉnh Trà Vinh?
- Giải pháp nào nâng cao thu nhập của người Khmer tỉnh Trà Vinh?
1.4. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Giới hạn không gian
Đề tài tập trung nghiên cứu về đời sống người Khmer tỉnh Trà Vinh. Số
liệu thu thập trong đề tài chủ yếu là tình hình trong năm 2009 - 2010 của các địa
phương có hộ gia đình tham gia dự án NCĐS.
1.4.2. Giới hạn về thời gian
Đề tài được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2010
1.4.3. Giới hạn về nội dung:
Đề tài tập trung phân tích, đánh giá thực trạng về thu nhập của người
Khmer trên địa bàn tỉnh Trà Vinh trong thời gian qua, đánh giá tác động của dự
án đối với các hộ Khmer trong và ngoài dự án NCĐS, cụ thể là tác động của hợp
phần 2 (tạo thu nhập và phát triển kinh tế nông thôn) và hợp phần 3 (nâng cao
năng lực khuyến nông và chuyển giao khoa học kỹ thuật), từ đó đề xuất một số

GVHD: ThS. Đinh Công Thành 5 SVTH: Lương Thanh Phong
CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1. Khái niệm về dự án
Có thể hiểu dự án phát triển là một tập hợp các hành động có liên quan đến
nhau, sử dụng những nguồn lực giới hạn về tài chính, lao động và tài nguyên
trong một khoảng thời gian xác định, tạo ra những sản phẩm hàng hóa dịch vụ
nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.
Như vậy, dự án là một nỗ lực, trong đó người ta sử dụng các nguồn nhân
lực, vật lực và tài chính để thực hiện một phạm vi công việc duy nhất, trong một
khoảng thời gian xác định cho trước, với một khoảng ngân sách ước tính cho
trước nhằm tạo ra những thay đổi có ích được xác định bằng các mục tiêu định
lượng và định tính.
Các đặc trưng của dự án:
- Dự án có mục đích, kết quả xác định: Mỗi dự án bao gồm một tập hợp
nhiều nhiệm vụ cần thực hiện, mỗi nhiệm vụ lại có thể có một kết quả riêng lẻ,
độc lập. Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành kết quả chung
của dự án. Nói cách khác, dự án là một hệ thống được phân chia thành nhiều bộ
phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải thống nhất và đảm
bảo các mục tiêu về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao.
- Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn: gồm các
giai đoạn tiền xác định, xác định, chuẩn bị, thẩm định, thực hiện, hoạt động, đánh
giá, thanh lý...
- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác giữa các bộ phận quản
lý chức năng với quản lý dự án: Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bên
hữu quan như chủ đầu tư, người thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan
quản lý nhà nước... Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự
tham gia của các thành phần cũng khác nhau.
- Các đặc trưng khác: giới hạn về thời gian thực hiện, gò bó trong những

gồm hai mục tiêu – mục tiêu kinh tế (lợi nhuận) và mục tiêu xã hội. Dự án không
chỉ là một ý định hay phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định, nhằm
đáp ứng một nhu cầu chuyên biệt. Dự án phải có bắt đầu, có kết thúc và chịu
những hạn chế nói chung về nguồn lực, phương tiện. Bất kỳ dự án nào cũng có
giới hạn nhất định và những rủi ro có thể xảy ra.
2.1.2.3. Vai trò của dự án
Các mục tiêu phát triển được thực hiện thông qua những hoạt động phát
triển. Ở tầm vĩ mô, các hoạt động này là các chính sách, các chiến lược, các
Phân tích tác động của dự án nâng cao đời sống đến thu nhập người Khmer Trà Vinh GVHD: ThS. Đinh Công Thành 7 SVTH: Lương Thanh Phong
chương trình và kế hoạch dài hạn về phát triển kinh tế - xã hội. Ở tầm vi mô, là
các dự án phát triển cụ thể về khai thác tài nguyên thiên nhiên, sản xuất hàng
hóa, xay dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ cần thiết cho người dân.
Các dự án đóng một vai trò rất quan trọng trong việc cải thiện các điều kiện
kinh tế - xã hội cho người dân, và đó là lí do tại sao chúng ta phải quan tâm nhiều
đến việc thực hiện dự án.
2.1.2.4. Phân loại dự án
Các dự án trong thực tế rất da dạng và dựa vào các tiêu chuẩn khác nhau, ta
có các cách phân loại khác nhau. Thông thường ta chỉ đề cập đến ba loại: (1) dự
án xã hội, thường là dự án không sinh lợi trực tiếp về mặt tài chính như giáo dục,
y tế, xây dựng cơ sở hạ tầng,…; (2) dự án đầu tư là dự án sản xuất hàng hóa,
kinh doanh, dịch vụ, dự án đầu tư sinh lợi trực tiếp về mặt tài chính sau khi đầu
tư; (3) dự án phát triển là dự án đa mục tiêu, bao gồm hai mục tiêu – mục tiêu
kinh doanh (lợi nhuận) và mục tiêu xã hội (phát triển).
Tuy nhiên ta cũng có thể xét theo khía cạnh sau:
- Xét theo phân ngành kinh tế - xã hội, ta có các dự án sản xuất, xây dựng
cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội, lồng ghép phát triển nông thôn.
- Xét theo mục tiêu, ta có dự án tạo thu nhập (hay dự án kinh doanh có lời)

- Đánh giá tác động: Xác định một cách có hệ thống những ảnh hưởng của
các hoạt động phát triển – tích cực hay tiêu cực, có chủ định hay không – đối với
cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, xí nghiệp và môi trường. Việc đánh giá tác động
giúp giải thích phạm vi, mức độ ảnh hưởng mà những hoạt động phát triển gay ra
cho dân nghèo và những tác dụng lớn lao của chúng đối với phúc lợi người dân.
- Đánh giá đối tượng thụ hưởng: Một phương pháp thu thập thông tin mang
tính định tính nhằm đánh giá giá trị của một hoạt động theo quan điểm của những
người sử dụng chủ yếu. Phương pháp này tuy mang tính định tính, hệ thống
nhưng lại rất linh động, hướng đến hành động và nhắm đến những người có
quyền ra quyết định. Đánh giá đối tượng thụ hưởng thường được sử dụng trong
giai đoạn chuẩn bị dự án, nhưng nó cũng được thực hiện trong các giai đoạn
giám sát và đánh giá. Các kỹ thuật chính bao gồm việc quan sát đối tượng và
phỏng vấn... bán cấu trúc... các cá nhân và nhóm tập trung.
2.1.3.3. Thu nhập của nông hộ
- Nông hộ: được định nghĩa như hộ mà các hoạt động của hộ gắn liền với
lĩnh vực nông nghiệp. Trong nghiên cứu này, nông hộ được hiểu như là hộ mà
hoạt động của hộ liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp và phi nông nghiệp
- Thu nhập của nông hộ: được xác định bằng tổng thu nhập từ mùa vụ trồng
trọt, chăn nuôi, thủy sản và các hoạt động phi nông nghiệp. Hơn nữa thu nhập
còn bao gồm các khoản tiền như trợ cấp của Chính phủ, lãi suất ngân hàng.
Phân tích tác động của dự án nâng cao đời sống đến thu nhập người Khmer Trà Vinh GVHD: ThS. Đinh Công Thành 9 SVTH: Lương Thanh Phong
(Nguồn: Cơ sở cho phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ và nông hộ ở Đồng bằng
Sông Cửu Long, Mai Văn Nam)
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu
Đối với dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ các cơ quan quản lý cấp tỉnh, các
báo cáo tổng kết của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh, tài liệu thống kê ở cục

GVHD: ThS. Đinh Công Thành 10 SVTH: Lương Thanh Phong
Trong đó:
F
t
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ phân tích
F
0
là chỉ tiêu kinh tế ở kỳ gốc
- Phương pháp so sánh số tương đối: là kết quả phép chia giữa trị số kỳ
phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế.
100
F
FF
F
0
0t




* Phương pháp thống kê mô tả (Descriptive statistics)
Phương pháp thống kê mô tả là tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả
và trình bày số liệu được ứng dụng vào lĩnh vực kinh tế bằng cách rút ra những
kết luận dựa trên số liệu và thông tin thu thập.
Bước đầu tiên để mô tả và tìm hiểu về đặc tính phân phối của một mẫu số
liệu thô là lập bảng phân phối tần số.
Một số khái niệm cơ bản.
- Giá trị trung bình: Mean, Average: bằng tổng tất cả các giá trị biến quan
sát chia cho số quan sát.
- Số trung vị (Median, kí hiệu: M





0 :H
0 :H
211
210



(2) Giá trị kiểm định:
1
11
211
R -
2
1) n(n
nn U



1212
U- nn U 

)U(Umin U
21


Giá trị kiểm định

, n
2
lần lượt là số mẫu của hộ không tham gia và có tham gia dự án
R
1
là cộng các hạng của tất cả các giá trị của mẫu thứ nhất
(3) Quyết định: Nếu |Z| > Z
10%
= 1,28 (Bác bỏ giả thuyết H
0
)
(4) Kết luận: Với mức ý nghĩa Sig <10% có sự khác nhau giữa 2 trung
bình tổng thể
 Phương pháp phân tích phân biệt (Discriminant Analysis)
a. Khái niệm
Phân tích phân biệt là một kỹ thuật phân tích sử dụng cho việc phân biệt
giữa các nhóm bằng cách phân tích dữ liệu với một biến phụ thuộc được phân
cấp và các biến độc lập được đo bằng thang đo khoảng.
b. Phân loại phân tích phân biệt:
Phân tích phân biệt giữa 2 nhóm: là phân tích được sử dụng trong trường
hợp biến phụ thuộc được chia làm 2 loại.
Phân tích phân biệt đa nhóm: là phân tích được sử dụng trong trường hợp
biến phụ thuộc được phân loại thành 3 hay nhiều nhóm.
c. Mô hình phân tích phân biệt:
Mô hình phân tích phân biệt được dựa vào mô hình thống kê như sau:
D = b
0
+ b
1
X

hưởng đến một chỉ tiêu nào đó, xác định các nhân tố ảnh hưởng tốt để phát huy
và nhân tố ảnh hưởng xấu để khắc phục. Phương trình hồi quy có dạng:
Y = β
0
+ β
1
X
1
+ β
2
X
2
+…+β
k
X
k
Trong đó:
Y là biến phụ thuộc.
X
i
( i = 1,2,…,k) là các biến độc lập.
Các tham số β
0
, β
1
…, β
k
được tính toán bằng phần mềm SPSS.
Kết quả in ra từ SPSS có các thông số sau:
- Multiple R: Hệ số tương quan bội (Multiple Corrlation Corfficient) nói

- P_value: giá trị xác suất P, là mức ý nghĩa α nhỏ nhất mà ở đó giả thuyết
H
0
bị bác bỏ.
Kiểm định phương trình hồi qui:
Đặt giả thuyết:
H
0
: 
i
= 0, tức là các biến độc lập không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
H
1
: 
i
 0, tức là các biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộc
Cơ sở để kiểm định (kiểm định với độ tin cậy 95% tương ứng với mức ý
nghĩa  = 1 - 0,95 = 0,5 = 5%). Bác bỏ giả thuyết H
0
khi: Sig.F <  và chấp nhận
giả thuyết H
0
khi: Sig.F  
- Đối với mục tiêu (3): Sử dụng phân tích SWOT
Là kỹ thuật để phân tích và xử lý kết quả nghiên cứu về môi trường, giúp
tổ chức đề ra chiến lược một cách khoa học. SWOT có thể đưa ra sự liên kết từng
cặp một cách ăn ý hoặc là sự liên kết giữa 4 yếu tố:
- Những điểm mạnh (Strong): điều kiện thuận lợi, nguồn lực thúc đẩy góp
phần phát triển tốt hơn.
- Những điểm yếu (Weak): các yếu tố bất lợi, những điều kiện không thích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status