Phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 64

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
-------Z  Y -------

NGUYỄN TIẾN DŨNG PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ HỌC
Mã số: 62.31.03.01 LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn: PGS-TS. NGUYỄN VĂN LUÂN


MỞ ĐẦU…………………………………………………………………………… .01
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ......................................... 08
1.1. XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG…………………………………………………... 08
1.1.1. Khái niệm……………………………………………………………………... 08
1.1.2. Một số quan niệm khác về xu
ất khẩu lao động……...………………………... 10
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu lao động ……………………………………………….. 12
1.1.4. Vai trò và tác động của xuất khẩu lao động trong nền kinh tế thị trường….…. 13
1.1.4.1. Các tác động tích cực đối với nước xuất khẩu lao động……………………… 14
1.1.4.2. Các tác động tiêu cực đối với nước xuất khẩu lao động…………………………. 17
1.1.4.3. Các tác động tích cực đối với nước nhập khẩu lao động………………………… 18
1.1.4.4. Các tác động tiêu cực đối với nướ
c nhập khẩu lao động………………….………. 18
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xuất khẩu lao động…………………………... 19
1.2. PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG TRONG HỘI NHẬP
KINH TẾ QUỐC TẾ………………………………………………….……… 24
1.2.1. Khái niệm………………………………………………………….….………...24
1.2.2. Phát triển xuất khẩu lao động và hội nhập kinh tế quốc tế………………..….. 25

iii
1.2.3. Quản lý trong phát triển xuất khẩu lao động…………………………………. 28
1.2.3.1. Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động……………………………………….. 30
1.2.3.2. Quản trị phát triển xuất khẩu lao động của doanh nghiệp……….…………… 32
1.2.3.3. Quản lý người lao động làm việc ở nước ngoài……………………………….. 36
1.2.3.4. Hợp đồng trong xuất khẩu lao động……………………………….……………….. 38
1.2.4. Các yếu tố tác động đến phát triển xuất khẩu lao động………………………..40
1.2.4.1. Nhóm các yếu tố về cầu trong xuất kh
ẩu lao động…………………………….. 40
1.2.4.2. Nhóm các yếu tố về cung trong xuất khẩu lao động…………..………….…… 41

2.3.1. Số lượng lao động xuất khẩu………………………………………………….......71
2.3.2. Thị trường xuất khẩu lao động…………………………………………………73
2.3.3. Tình hình lao động xuất khẩu tại một số thị trường trọng điểm…………….....74
2.3.3.1. Thị trường Malaysia………………………………………………………………..……75
2.1.3.2. Thị trường Đài Loan…………………………………………………………………….77
2.1.3.3. Thị trường Hàn Quốc…………………………………………………………….…… 78
2.1.3.4. Thị trường Nhật Bản……………………………………………………………..…….. 82
2.1.3.5. Thị trường Trung Đông………………………………………………………..……83
2.3.4. Hình thức xuất khẩu lao động……………………………………………….…84
2.3.5. Cơ cấu lao động xuất khẩu……………………………………………….….... 86
2.3.6. Tình hình doanh nghiệp xuất khẩu lao động ………………………………….. 89
2.3.7. Tình hình tạo nguồn lao động xuất khẩu………………………….………………. 90
2.4. HIỆU QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG……………91
2.4.1. Hiệu quả kinh tế của xuất khẩu lao động……………………………………….. 91

v
2.4.1.1. Đối với người lao động……………………………………………………………… 92
2.4.1.2. Đối với doanh nghiệp xuất khẩu lao động………………………………………. 95
2.4.1.3. Đối với Nhà nước và xã hội…………………………………………………………… 95
2.4.2. Hiệu quả xã hội của xuất khẩu lao động…………………...…………………… 97
2.5. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN SỰ
PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM QUA MÔ
HÌNH LÝ THUYẾT THỰC NGHIỆM…………………………….…...……. 98
2.5.1. Mô tả đặc trưng mẫu đi
ều tra……………………………………….………… 98
2.5.1.1. Giới tính……………………………………………………………………………… 98
2.5.1.2. Trình độ học vấn……………………………………………………….…………… 99
2.5.1.3. Nghề nghiệp và nơi công tác……………………………………………………… 99
2.5.1.4. Thành phần kinh tế và hình thức sở hữu của doanh nghiệp
xuất khẩu lao động…………………………………..……………….…………… 100

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI………...123
3.1.1. Thị trường lao động quốc tế trong thời gian tới…………………………………...123
3.1.2. Thị trường lao động Việt Nam trong thời gian tới………………………………...125
3.2. NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI…...…..... 127
3.2.1. Cơ hội…………………………………………………………………………128
3.2.2. Thách thức……………………………………………………………………130
3.3. QUAN ĐIỂM, PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN XUẤT
KHẨ
U LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRONG HỘI NHẬP QUỐC TẾ..............131
3.3.1. Quan điểm phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam thời gian tới.................... 131

vii
3.3.2. Phương hướng và mục tiêu phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam
đến năm 2020 và tầm nhìn những năm tiếp theo.............................................. 132
3.3.2.1. Thị trường xuất khẩu lao động.......................................................................132
3.3.2.2. Số lượng lao động xuất khẩu..........................................................................144
3.3.2.3. Cơ cấu lao động xuất khẩu............................................................................ 146
3.3.2.4. Cơ chế và bộ máy quản lý xuất khẩu lao động………………………………… 148
3.3.2.5. Hiệu quả kinh tế – xã hộ
i............................................................................... 150
3.4. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VIỆT
NAM TRONG HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ ……………….…….……151
3.4.1. Giải pháp về thị trường xuất khẩu lao động…………………………………..151
3.4.2. Giải pháp về nguồn lao động xuất khẩu……………………………………..….. 152
3.4.3. Giải pháp quản lý và hỗ trợ của nhà nước về xuất khẩu lao động……………..156
3.4.3.1. Quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động………………………………….…….156
3.4.3.2. Tă
ng cường vai trò của Hiệp hội Xuất khẩu lao động Việt Nam……………….158
3.4.4. Giải pháp về quản lý người lao động làm việc ở nước ngoài…………………159


ix DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- ASEAN Tổ chức các nước Đông Nam Á
- CNH-HĐH Công nghiệp hóa –hiện đại hóa
- DN-ĐT-GD Dạy nghề – Đào tạo – Giáo dục
- DN Doanh nghiệp
- FDI Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
- KTĐN Kinh tế đối ngoại
- KT-XH Kinh tế - xã hội
- LĐ Lao động
-
LĐ,TB và XH Lao động, Thương binh và Xã hội
- ILO Tổ chức Lao động Quốc tế
- IOM Tổ chức Di cư Quốc tế
- QLNN Quản lý nhà nước
- TNS Tu nghiệp sinh
- TTS Thực tập sinh
- XHCN Xã hội chủ nghĩa
- XK Xuất khẩu
- XKLĐ Xuất khẩu lao động
- UAE Tiều V
ương quốc Ả rập Thống nhất
- WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
- 3 D (difficult, dirty, dangerous) Nặng nhọc, bẩn, nguy hiểm
xi DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Trang
Sơ đồ 1.1: Di chuyển lao động quốc tế và xuất khẩu lao động ………………...…..…9
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản trị xuất khẩu lao động tại doanh nghiệp ……………........32
Sơ đồ 1.3: Chiến lược phát triển thị trường xuất khẩu lao động ………………......…33
Sơ đồ 1.4: Mô hình quản lý lao động làm việc ở nước ngoài………………………........36
Sơ đồ 1.5: Các yếu tố tác động đến sự
phát triển xuất khẩu lao động Việt Nam....….50
Hình 2.1: Số lượng lao động Việt Nam đi làm việc ở một số thị trường trọng điểm….….75
Hình 2.2: Hình thức xuất khẩu lao động …………………………………….……….. 85
Hình 2.3: Cơ cấu lao động xuất khẩu theo chuyên môn kỹ thuật…………….…………. 86
Hình 2.4: Giới tính………………………………………………………….………….. 99
Hình 2.5: Trình độ học vấn………………………………………………………...….... 99
Hình 2.6: Nghề nghiệp và nơi làm việc…………...…………………………..…… 100
Hình 2.7: Thành phần kinh tế và hình thức sở hữu………...…………………….….100
Hình 2.8: Số l
ượng CB-CNV làm việc trong lĩnh vực xuất khẩu lao động……….....101
Hình 3.1: Dự báo dân số thế giới trong độ tuổi lao động………………..……….….125
Sơ đồ 3.2: Mô hình quản lý lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài …………….… 160
. 1

thổ. Tuy nhiên phải khẳng định rằng những kết quả đạt được cho đến nay chưa tương
xứng với tiềm năng của đất nước. XKLĐ tuy đã có những quan điểm chủ trươ
ng chỉ đạo
đúng đắn nhưng cách làm còn mang nặng tính sản xuất nhỏ, manh mún, ăn sẵn mà thiếu 2
đi tính khoa học, cách tổ chức bài bản, cách làm có chiều sâu và dài hạn, thiếu sự định
hướng mang tính chiến lược và lâu dài. Việc duy trì và phát triển XKLĐ của nước ta đang
đứng trước những thách thức to lớn bởi thị trường hạn hẹp và luôn biến động khó lường,
chất lượng LĐ thấp, khả năng cạnh tranh yếu, tình hình lao động ở nước ngoài phức tạp,
hệ thống DN XKLĐ còn non trẻ. Phát tri
ển XKLĐ của nước ta đã khó lại càng khó khăn
hơn khi thị trường lao động quốc tế ngày càng cạnh tranh gay gắt, các nước XKLĐ trong
khu vực có điều kiện tương đồng đang ra sức dành giật thị trường, giảm giá sức lao động,
củng cố và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tổ chức XKLĐ và quản lý lao động ở
nước ngoài bài bản, có sự định hướng và hỗ
trợ tối đa của nhà nước, trong khi các nước
tiếp nhận LĐ lại có xu hướng giảm dần nhập khẩu LĐ phổ thông, tăng LĐ kỹ thuật cao,
LĐ lành nghề, ngoài ra các nước này đang chịu tác động bởi cuộc khủng hoảng tài chính
quốc tế và suy giảm kinh tế toàn cầu ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm, thu nhập, đời sống
của người LĐ. Chính vì v
ậy, muốn đẩy mạnh và phát triển bền vững XKLĐ trong thời
gian tới chúng ta cần có một cách làm bài bản, có định hướng chiến lược lâu dài, cần có
những bước đi thích hợp, không nóng vội với các giải pháp hợp lý và đồng bộ. Xuất phát
từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài nghiên cứu "Phát triển xuất khẩu lao động Việt
Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế" làm luận án tiến sĩ thu
ộc chuyên ngành kinh tế học.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Từ trước đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ,

quản lý XKLĐ của các doanh nghiệp XKLĐ đến năm 2010.
(4) Đề án Dạy nghề cho lao động đi làm việc ở nướ
c ngoài đến năm 2015 được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 07/02/2006 quyết định số 33/2006/QĐ-TTg.
Đề án nhằm mục đích phát triển nguồn lao động đáp ứng yêu cầu về số lượng,
chất lượng, cơ cấu ngành nghề cho thị trường lao động nước ngoài, Thủ tướng Chính phủ
đã phê duyệt đề án này với những mục tiêu cụ thể và các bước đi phụ hợp với t
ừng giai
đoạn phát triển xuất khẩu lao động phấn đấu đến năm 2015 100% lao động xuất khẩu qua
đào tạo trong đó có 40% chuyên môn kỹ thuật cao.
(5) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp thành phố “Những giải pháp nâng cao số
lượng và chất lượng lao động xuất khẩu lao động của TP. Hồ Chí Minh” của Công ty
Dịch vụ xuất khẩu Lao động và Chuyên gia (SULECO) làm chủ nhiệm đề tài (nghiệm thu
tháng 5/2007). Trên cơ sở hiệ
n trạng xuất khẩu lao động của TP. Hồ Chí Minh những
năm qua và kết quả điều tra người lao động xuất khẩu của Công ty SULECO, đề tài đã
đưa ra được một số giải pháp nâng cao số lượng và chất lượng lao động xuất khẩu TP. Hồ 4
Chí Minh , góp phần vào việc thực hiện thành công chiến lược phát triển kinh tế-xã hội
2001-2010 của thành phố. Tuy vậy hạn chế của đề tài là mới dừng lại trong việc nghiên
cứu đối với lao động xuất khẩu của TP. Hồ Chí Minh như là một trung tâm kinh tế - văn
hóa lớn, nhưng không mang tính đặc trưng cho xuất khẩu lao động cả nước, do đây không
phải là nơi cung cấp nguồn lao động xuất kh
ẩu lớn trong nhưng năm qua, và bản thân
công ty SULECO với cơ cấu lao động xuất khẩu hiện có không đặc trưng cho cơ cấu và
thực trạng xuất khẩu lao động Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu và đề án trên có những vấn đề liên
quan đến đề tài của luận án mà tác giả lựa chọn. Thế nhưng, vẫn chưa có công

để từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp cơ bản có tính đồng bộ nhằm phát triển bền
vững xuất khẩu lao động trong thời gian tới.
3.3. Nhiệm vụ của luận án
Luận án làm sáng tỏ cơ sở lý luận về XKLĐ, phân tích những tác động của
XKLĐ đến phát triển kinh tế - xã hội của nước xuất khẩu cũng như nhập khẩu lao độ
ng,
đồng thời phân tích các yếu tố tác động đến phát triển XKLĐ Việt Nam trong điều kiện
hội nhập kinh tế quốc tế.
Trên cơ sở số liệu sơ cấp và thứ cấp, kết quả điều tra xã hội học, minh chứng và
trao đổi thực tế, luận án phân tích và đánh giá thực trạng XKLĐ của nước ta trong thời
gian vừa qua, hiệu quả kinh tế-xã hội mà XKL
Đ mang lại đồng thời chỉ ra tồn tại, hạn chế
và nguyên nhân của chúng làm cơ sở cho việc định hướng sau này.
Trên cơ sở bối cảnh kinh tế thế giới, tình hình thị trường lao động trong và ngoài
nước, quan điểm, phương hướng và mục tiêu XKLĐ Việt Nam trong thời gian tới luận án
đưa ra các giải pháp đồng bộ cùng hệ thống kiến nghị có tính thực tiễn cao nhằm phát
triển XKLĐ
Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
3.4. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi vấn đề nghiên cứu: Các vấn đề được nghiên cứu có liên quan đến phát
triển XKLĐ của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế. Song đây là vấn đề lớn, phức
tạp nên luận án chỉ nghiên cứu về XKLĐ trực tiếp, là loại hình dịch vụ đưa người lao
động bao gồm cả chuyên gia và tu nghiệ
p sinh, thực tập sinh đi làm việc có thời
hạn ở nước ngoài có tổ chức, hợp pháp thông qua các hiệp định chính phủ, các tổ
chức chính phủ, phi chính phủ, các hợp đồng của tổ chức dịch vụ được cấp giấy
phép xuất khẩu lao động, hoặc theo các hợp đồng nhận thầu khoán công trình, các
dự án đầu tư ra nước ngoài, các hợp đồng nâng cao tay nghề hoặc theo các hợp
đến xuất khẩu lao động Việt Nam trong thời gian qua, so sánh với tầm quan trọng của các
yếu tố này đến sự phát triển bền vững xuất khẩu lao động Việt Nam nhằm củng cố thêm
những nhận định về hạn chế và yếu kém của xuất khẩu lao động Việt Nam trong thời gian
qua cũ
ng như những nguyên nhân của nó đồng thời làm cơ sở cho việc đưa ra các giải 7
pháp và kiến nghị để phát triển bền vững xuất khẩu lao động Việt Nam trong hội nhập
kinh tế quốc tế thời gian tới.
5. Những đóng góp mới của luận án
Với mục đích và nhiệm vụ đề ra, khi luận án hoàn thành sẽ có những đóng góp
mới về mặt lý luận và thực tiễn sau:
- Bổ sung và làm phong phú cơ sở lý luận vả thực tiễn về xuất khẩ
u lao động, phát
triển xuất khẩu lao động trong hội nhập kinh tế quốc tế, đánh giá vai trò của xuất khẩu lao
động trong nền kinh tế thị trường, xác định các yếu tố tác động và xây dựng mô hình đánh
giá tác động của các yếu tố này đến sự phát triển của xuất khẩu lao động Việt Nam trong
hội nhập kinh tế quốc tế.
- Đánh giá một cách toàn diện tình hình phát triển xuất kh
ẩu lao động của nước ta
từ năm 1991 đến nay, chỉ ra những kết quả đạt được và chưa đạt được, đồng thời đưa ra
các tồn tại và hạn chế cùng với nhưng nguyên nhân của nó.
- Đưa ra các định hướng chiến lược, các mục tiêu phát triển xuất khẩu lao động,
đánh giá khả năng hoàn thành các mục tiêu đó, từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp cơ

bản, đồng bộ, có tính khả thi kết hợp với các kiến nghị đối với cơ quan quản lý nhà nước,
doanh nghiệp xuất khẩu lao động và người lao động nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu
quả hoạt động xuất khẩu lao động trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
6. Kết cấu của luận án

ậy, XKLĐ là sự di chuyển LĐ quốc tế có thời hạn, có tổ chức, vì mục
đích kinh tế, được pháp luật cho phép, dưới sự quản lý và hỗ trợ của nhà nước.
Hay hiểu theo Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài
theo hợp đồng “Xuất khẩu lao động là quá trình đưa người lao động đi làm việc
có thời hạn ở nước ngoài hợp pháp đượ
c quản lý và hỗ trợ của nhà nước theo
hợp đồng của các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ, các tổ chức sự nghiệp, các
doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu, các tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài,
hợp đồng nâng cao tay nghề, hoặc theo hợp đồng cá nhân giữa người lao động
và chủ sử dụng lao động”[16]. Người LĐ khi ra nước ngoài làm việc thì gọi là
người LĐ xu
ất cư, Nước mà họ ra đi được gọi là nước xuất cư. Người LĐ khi đến
nước khác gọi là người LĐ nhập cư và nước tiếp nhận gọi là nước nhập cư.
Xuất khẩu lao động là một loại hình dịch vụ đặc biệt, tính chất đặc biệt
thể hiện chỗ đây là hoạt động xuất khẩu “Sức lao độ
ng”. Sức lao động của con 9
người là một hàng hoá đặc biệt, do con người là chủ sở hữu và được con người
toàn quyền sử dụng và định đoạt trong mua bán trên thị trường trong nước và
quốc tế. Mặt khác, cùng với người lao động, các tổ chức XKLĐ vừa là đối tượng
bị quản lý của Nhà nước, lại vừa là chủ thể của hoạt động XKLĐ, đưa người lao
động đi làm việc ở
nước ngoài và quản lý người lao động, chịu sự điều chỉnh đan
xen của nhiều lĩnh vực pháp luật. Do đó, XKLĐ là hoạt động liên quan đến con
người, đến các DN, chịu tác động của nhiều yếu tố chủ quan, khách quan phức
tạp. Nói một cách khác, XKLĐ là hoạt động KT-XH phức tạp và nhạy cảm.
Từ hiện tượng di chuyển lao động quốc tế tự do đến xu
ất khẩu lao động

thể lực, trí lực và tâm lực của người lao động. Đồng thời nó cũng là vốn của con
người, phản ánh trình độ dân trí, chất lượng và tính năng động xã hội của nguồn
nhân lực đất nước.
Về quan hệ lao động có yếu tố nước ngoài: Thể hiện sau khi người lao
động xu
ất cảnh, sống và làm việc ở nước ngoài, thì ngoài việc chịu sự điều chỉnh
của pháp luật nước xuất khẩu, người lao động còn chịu sự chi phối bởi pháp luật,
các quan hệ kinh tế, văn hoá, xã hội và phong tập quán của nước sở tại và các
điều ước quốc tế mà nước xuất khẩu và nước nhập khẩu cùng tham gia.
1.1.2. Một số quan niệm khác về xuất kh
ẩu lao động
Có thể nói, xuất khẩu lao động có nội hàm đa nghĩa, nó chứa đựng sự di
cư vì việc làm hay sự di chuyển lao động quốc tế, sự trao đổi quốc tế sức lao 11
động, tạo công ăn việc làm ngoài nước hay đưa người lao động đi làm việc ở
nước ngoài. Vì vậy, hiện nay trên thế giới trong các văn kiện, tài liệu, công trình
nghiên cứu sử dụng rất nhiều khái niệm đồng nghĩa với xuất khẩu lao động.
- Trao đổi quốc tế về sức lao động: Là hiện tượng người lao động đi làm
thuê, di chuyển ra nước ngoài nhằm mục đích kiế
m việc làm để sinh sống. Ở đây
nói lên sự trao đổi, mua bán sức lao động có tính quốc tế hay trên phạm vi quốc
tế. Tuy vậy lại không chỉ ra được việc trao đổi đó có ngang giá hay không, có sự
quản lý và hỗ trợ của nước xuất cư và nhập cư hay không, người lao động ra nước
ngoài làm việc có thời hạn hay không. Do vậy thuật ngữ này không phản ánh đầy
đủ bản chất và nội dung của xuất kh
ẩu lao động theo cơ chế thị trường.
- Hợp tác quốc tế về lao động: Các tài liệu quốc tế và Tổ chức Lao động Quốc
tế (ILO) hầu như không sử dụng thuật ngữ này. “Hợp tác quốc tế về lao động” nhằm

trường đại học và viện nghiên cứu với ý nghĩa đó, nó vừa thể hiện lợi thế so sánh sức
lao động của nguồn nhân lực nước xuất khẩu, vừa thể hiện mục tiêu giải quyết việc
làm, con đường ngắn nhất để tăng thu nhậ
p, phát triển nguồn nhân lực, tăng kim ngạch
xuất khẩu, tăng trưởng, phát triển bền vững và hội nhập, là thuật ngữ hiện nay được
quốc tế thừa nhận và có tính khái quát cao. Do đó, việc sử dụng đồng thời thuật ngữ
“Xuất khẩu lao động”, và thuật ngữ “Đưa người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp
đồng” có thể chấp nhận được.
1.1.3. Các hình th
ức xuất khẩu lao động
Hiện nay xuất khẩu lao động được thực hiện theo nhiều hình thức sau:
Căn cứ vào hợp đồng đưa lao động ra nước ngoài: XKLĐ được thực hiện
thông qua hiệp định giữa các Chính phủ; Theo hợp đồng giữa các doanh nghiệp
XKLĐ; Hình thức thầu bao công trình, đầu tư nước ngoài; Hợp đồng nâng cao tay
nghề và theo hợp đồng đơ
n lẻ của người lao động với chủ sử dụng lao động.
Căn cứ vào không gian di chuyển của người lao động: XKLĐ trực tiếp là
việc di chuyển lao động có tổ chức, có thời hạn, từ nước này đến nước khác để làm
việc kèm theo thay đổi chỗ ở, là hình thức chủ yếu trong trao đổi quốc tế sức lao động
hiện nay; XLKĐ giáp ranh là hiện tượng ng
ười lao động của các nước có chung biên
giới qua lại để kiếm việc làm, nhưng không kèm thay đổi chỗ ở tạm thời hay vĩnh
viễn; XKLĐ tại chỗ là người lao động làm việc ngay trên nước mình trong các khu
chế xuất, khu công nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài…; XKLĐ phi chính thức là người
lao động ra nước ngoài tìm việc làm bất hợp pháp, hình thức này chiếm tỷ lệ nhỏ,
nhưng rủi ro cho ng
ười lao động rất cao. 13

tích cực mà cả tiêu cực không chỉ đối với nước xuất cư mà cả nước nhập cư.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status