Luận văn thạc sĩ: Quản Lý Nhà Nước Đối Với Hoạt Động Xuất Bản Nghiên Cứu Trường Hợp Tại Nhà Xuất Bản Đại Học Thái Nguyên​ - Pdf 64

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ TRANG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
XUẤT BẢN - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ TRANG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
XUẤT BẢN - NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP TẠI
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG


Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp tôi thực
hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày

tháng

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Trang

năm 2018


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU............................................................................... viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 2
4. Những đóng góp của đề tài ........................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ...................................................................................... 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

HỌC THÁI NGUYÊN .................................................................................. 44
3.1. Thực trạng về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất bản ở Việt Nam........ 44
3.1.1. Chiến lược, chính sách và quy hoạch đối với hoạt động xuất bản ....... 44
3.1.2. Xây dựng chính sách, quy định và quy trình quản lý ........................... 48
3.1.3. Tổ chức thực hiện .................................................................................. 55
3.1.4. Thanh tra và kiểm soát .......................................................................... 60
3.1.5. Sự hình thành và quá trình phát triển Nhà xuất bản ĐHTN ................. 61
3.2. Tình hình thực thi quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất bản tại
Nhà xuất bản ĐHTN ....................................................................................... 64
3.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên ......... 66
3.2.2. Trong công tác xuất bản ........................................................................ 67
3.2.3. Trong công tác in .................................................................................. 69
3.2.4. Trong công tác phát hành ...................................................................... 70
3.2.5. Về giá sách ............................................................................................ 70
3.2.6. Thực thi pháp luật tại NXB ĐHTN ....................................................... 71


v
3.3. Đánh giá công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất bản tại
Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên ................................................................ 71
3.3.1. Những thành tựu cơ bản ........................................................................ 71
3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân ....................................................................... 76
Chương 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN VÀ KHẢ NĂNG
THỰC THI TẠI NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN ............ 83
4.1. Định hướng quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất bản của Việt
Nam trong thời gian tới ................................................................................... 83
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 83
4.1.2. Phương hướng ....................................................................................... 84
4.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt động

2

Bộ TT&TT

Bộ Thông tin và Truyền thông

3

CBCCVC

Cán bộ công chức viên chức

4

CNXH

Chủ nghĩa xã hội

5

CSVC

Cơ sở vật chất

6

CTCP

Công ty cổ phần


Sản xuất kinh doanh

13

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

14

UBND

Ủy ban Nhân dân

15

XBP

16

XHCN

Nhà xuất bản
Nhà xuất bản Giáo dục

Xuất bản phẩm
Xã hội chủ nghĩa


vii

Biểu đồ 2.1:

Số lượng XBP vi phạm năm 2015 - 2017 .............................. 39

Biểu đồ 2.2:

Kết quả sản xuất kinh doanh ngành xuất bản năm 2015 -2017.... 40

Biểu đồ 3.1:

Tổng hợp số lượng XBP phát hành trong nước năm 2015 - 2017 ...... 46

Biểu đồ 3.2:

Khảo sát về giá sách tại NXB ĐHTN .................................... 70

Biểu đồ 3.3:

Khảo sát đánh giá chất lượng XBP nói chung tại Nhà
xuất bản ĐHTN ...................................................................... 73

Biểu đồ 3.4:

Khảo sát chất lượng in ấn tại Nhà xuất bản ĐHTN ............... 74

Biểu đồ 3.5:

Khảo sát thái độ phục vụ của cán bộ Nhà xuất bản ĐHTN ... 75

Biểu đồ 3.6:

bản tại NXB ĐHTN ............................................................... 69

Hộp 3.2:

Phỏng vấn cố vấn chuyên môn PGS. TS Trần Thị Việt
Trung về đánh giá công tác xuất bản những năm gần đây .... 77


ix
Hộp 3.3:

Phỏng vấn PGS. TS Nguyễn Đức Hạnh - Giám đốc Tổng biên tập về đánh giá tính thực thi trong hoạt động
xuất bản tại NXB ĐHTN ....................................................... 77

Hộp 3.4:

Phỏng vấn Th.S Lê Thị Như Nguyệt - Trưởng phòng
Nghiệp vụ về đánh giá cán bộ phòng Nghiệp vụ ................... 78

Hộp 3.5:

Phỏng vấn TS. Phạm Quốc Tuấn - Phó Giám đốc về đánh
giá các cán bộ phòng Nghiệp vụ và phòng In ấn ................... 78

Hộp 3.6:

Phỏng vấn Th.S Trịnh Thanh Điệp - Phụ trách phòng
Kinh doanh Phát hành về đánh giá cán bộ trong công tác
chăm sóc khách hàng ............................................................. 79


bản có những đặc thù riêng, vừa phải phục vụ nhiệm vụ chính trị, tư tưởng, đáp ứng
nhu cầu đọc của nhân dân, đồng thời phải thực hiện tốt nhiệm vụ kinh doanh.
Hiện nay, trên cả nước có gần 60 Nhà xuất bản đang hoạt động với nhiều mô
hình khác nhau như: Đơn vị sự nghiệp, Doanh nghiệp Nhà nước, Công ty TNHH
một thành viên,...Nhưng các nhà xuất bản đang gặp nhiều khó khăn, hạn chế do
nhiều nguyên nhân khác nhau tạo nên. Một trong số đó là năng lực quản lý Nhà
nước nói chung và năng lực quản lý của các nhà xuất bản nói riêng.
Nhà xuất bản Đại học Thái Nguyên (NXB ĐHTN) là đơn vị sự nghiệp có
thu, chịu sự quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản của Bộ Thông tin và Truyền
thông (trực tiếp là Cục xuất bản, In và Phát hành), Bộ Giáo dục & Đào tạo và cơ
quan chủ quản của Nhà xuất bản ĐHTN là Đại học Thái Nguyên (ĐHTN). Nhà xuất
bản ĐHTN là tổ chức xuất bản hoạt động trên lĩnh vực tư tưởng, văn hóa, xuất bản
các xuất bản phẩm phục vụ cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao
công nghệ của ĐHTN và nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của
các tỉnh trung du, miền núi phía Bắc.
Trong xu thế chung hiện nay, hoạt động xuất bản phải được quản lý bằng pháp
luật và định hướng phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Bên
cạnh đó, các nhà xuất bản là các doanh nghiệp, chịu sự chi phối của nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa mà chính phủ Việt Nam đang theo đuổi. Vấn đề
đặt ra là làm thế nào để cân bằng giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh của các nhà
xuất bản. Đây là bài toán mà mỗi nhà xuất bản cần đi tìm lời giải..
Thực trạng QLNN bằng pháp luật đối với hoạt động xuất bản của Việt
Nam trong những năm vừa qua đã phát triển mạnh cả về lượng và chất, phục vụ
tốt các nhiệm vụ chính trị của Đảng và Nhà nước đề ra, nâng cao đời sống văn


2
hóa, tinh thần của nhân dân, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy
nhiên, trong lĩnh vực này vẫn còn bộc lộ nhiều yếu kém, hạn chế: Hệ thống các
văn bản pháp quy thiếu đồng bộ, chậm được sửa đổi, bổ sung. Nhiều quy định

3
4. Những đóng góp của đề tài
4.1. Đóng góp về lý luận
Luận văn đã đưa ra 4 mục tiêu của QLNN đối với hoạt động xuất bản, bao gồm:
- Phát triển đúng định hướng của Đảng.
- Nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân
- Bảo vệ lợi ích hợp pháp của những người sáng tạo ra các tác phẩm văn học,
nghệ thuật và khoa học
- Nâng cao hiệu quả kinh tế.
Dựa trên lý thuyết về khoa học quản lý, luận văn đã đưa ra nội dung của
QLNN đối với hoạt động xuất bản theo quy trình quản lý, bao gồm: Chiến lược, quy
hoạch, chính sách và quy định pháp luật đối với hoạt động xuất bản; Tổ chức thực
hiện chính sách và quy định pháp luật đối với hoạt động xuất bản; Giám sát, thanh
tra, kiểm tra hoạt động xuất bản.
Khái quát và phân định rõ 6 nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước
đối với hoạt động xuất bản: Các yếu tố thuộc về chủ thể quản lý; các yếu tố thuộc
về đối tượng quản lý; các yếu tố về môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội; tác động
của sản phẩm nghe - nhìn đối với hoạt động xuất bản; tác động của khoa học - công
nghệ vào hoạt động xuất bản - in - phát hành; sự hội nhập và giao lưu quốc tế.
4.2. Đóng góp về thực tiễn
Đề tài được thực hiện tại NXB ĐHTN là NXB duy nhất của cả khu vực trung
du và miền núi phía Bắc. Tác giả chỉ ra việc QLNN đối với hoạt động xuất bản trong
đó nhấn mạnh quan điểm có cơ chế hoạt động xuất bản. Tác giả cho rằng đã đến lúc
cần phải nâng cấp vai trò của tư nhân đối với hoạt động xuất bản và rút ra kinh nghiệm
1, 2 đơn vị nhằm tìm hướng giải quyết cho hoạt động xuất bản tại NXB ĐHTN.
4.3. Những đóng góp mới của đề tài
Luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNN đối với
hoạt động xuất bản trong thời gian tới. Trong các giải pháp, tác giả nhấn mạnh vào
việc nâng cao vai trò, trách nhiệm của các cơ quan bảo vệ pháp luật trong việc
phòng chống sách giả sách lậu là yêu cầu cấp bách hiện nay đối với sự phát triển

1.1.1.1. Khái niệm Xuất bản
Hiện nay, ở Việt Nam xuất bản đã phát triển và đạt trình độ mới. Các nhà
xuất bản lo việc tổ chức, hoàn thiện bản thảo, đưa in. Các nhà in lo việc tiếp nhận
công nghệ hiện đại nhằm đem lại nhu cầu tác giả có những sản phẩm chất lượng và
số lượng. Còn phát hành là cầu nối đưa những tác phẩm đến tay người sử dụng,
thông qua việc thỏa thuận.
Vậy xuất bản là gì?
Theo nghĩa rộng, xuất bản là hoạt động bao gồm các lĩnh vực xuất bản, in và
phát hành. Hoạt động xuất bản là quá trình tổ chức các nguồn lực xã hội trong việc
sáng tạo tác phẩm, in nhân bản các tác phẩm, phổ biến đến nhiều người nhằm đạt
hiệu quả kinh tế, chính trị và xã hội.
Theo nghĩa hẹp, xuất bản là quá trình tổ chức việc sáng tạo, tác động và quá
trình sáng tạo của tác giả để có bản thảo, xử lý và hoàn thiện bản thảo, bản mẫu, in
thành các xuất bản phẩm nhằm phục vụ nhiều người.
Hoạt động xuất bản được nghiên cứu trong luận này được hiểu theo nghĩa
hẹp.[19]
1.1.1.2. Khái niệm hoạt động xuất bản
Hoạt động xuất bản là hoạt động thuộc lĩnh vực văn hóa, tư tưởng thông
qua việc sản xuất, phổ biến những xuất bản phẩm bao gồm những tác phẩm về:
chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, công nghệ, văn học, nghệ thuật; giới
thiệu những di sản văn hoá dân tộc, tinh hoa văn hoá thế giới; nâng cao dân trí,
đáp ứng nhu cầu đời sống tinh thần của nhân dân, mở rộng giao lưu văn hoá với
các nước, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội
chủ nghĩa. [12]


6
Trong nền kinh tế thị trường, xuất bản là một hoạt động thuộc lĩnh vực văn
hóa tư tưởng nhưng vẫn chịu sự chi phối mạnh mẽ của các qui luật kinh tế. Đó là
một hoạt động kinh doanh đặc thù. Việc sản xuất kinh doanh XBP phải tuân thủ

Việc định giá cho một đơn vị hàng hóa XBP trên thị trường cũng là một việc
làm rất khó, rất đặc biệt đối với các NXB và các cơ sở kinh doanh. Trên thị trường
có những cuốn sách bán chạy tiêu thụ nhanh với số lượng lớn, song chưa chắc đã là
cuốn sách có giá trị cao về mặt khoa học, nghệ thuật hoặc tư tưởng. Cũng có những
cuốn sách được thẩm định là có giá trị đích thực về mặt này, mặt kia và thực sự là
loại sách rất cần để phục vụ cho nhiều lĩnh vực của cuộc sống xã hội song lại rất
khó tiêu thụ và là loại cần phải trợ giá. Như vậy, thị hiếu bạn đọc và nhu cầu thị
trường không thể là tiêu chí cao nhất để đánh giá giá trị của XBP.
Trên thực tế, mỗi một loại XBP chỉ có thể phù hợp với một vài nhóm đối
tượng khách hàng nhất định. Để có nhu cầu về XBP người ta phải trải qua một
quá trình nhận thức nhất định. Trình độ nhận thức và học vấn càng cao thì nhu
cầu về XBP càng lớn và ngược lại. Vì vậy có một hiện thực là: khách hàng sử
dụng XBP ở mỗi khu vực, tỉnh thành, mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia có những
sự khác biệt. Ở các thành phố lớn - nơi tập trung dân cư trình độ dân trí cao thì
nhu cầu về XBP rất cao, đa dạng và phong phú. Ở nông thôn, miền núi, vùng
sâu, vùng xa đời sống kinh tế nghèo nàn, trình độ dân trí thấp nên nhu cầu về
XBP thấp và bị xếp vào nhu cầu thứ yếu.
XBP là hàng hóa đặc biệt nhằm thỏa mãn nhu cầu văn hóa tinh thần và trí
tuệ. Vì thế nó tác động mạnh mẽ đến tâm tư tình cảm con người và góp phần tích
cực vào việc hình thành nhân cách con người. XBP có ý nghĩa giáo dục rất lớn
đối với xã hội.
* Thực hiện chức năng chính trị tư tưởng
Mục tiêu lâu dài của hoạt động xuất bản hướng tới là nhằm đạt tới hiệu quả
xã hội. Bên cạnh mảng sách thuần túy kinh doanh đáp ứng nhu cầu của khách hàng,
của thị trường theo định hướng của nhà nước, hoạt động này còn phải hoàn thành
trọng trách lớn trong việc sản xuất và phổ biến một khối lượng lớn xuất bản phẩm
theo chương trình XBP tài trợ của Chính Phủ đến mọi miền của đất nước. Trên thực
tế, nhà nước đã quan tâm đặc biệt đến lĩnh vực này và có sự đầu tư tài trợ thích
đáng. Những chương trình sách tài trợ trị giá hàng tỷ đồng cho các đối tượng chính
sách, vùng sâu, vùng xa, miền núi hải đảo hàng năm vẫn thường xuyên được tổ

kinh tế chính là nền tảng vững chắc để duy trì sự tồn tại và phát triển của hoạ t
động xuất bản. Đồng thời, hiệu quả kinh tế cũng là cơ sở để hoạt động xuất bản
đạt được hiệu quả xã hội to lớn.


9
Như vậy, ở nước ta, xuất bản là một hoạt động đặc thù - hoạt động kinh tế
trong lĩnh vực văn hóa tư tưởng. Hoạt động sản xuất kinh doanh loại hàng hóa đặc
biệt nhằm đáp ứng nhu cầu văn hóa tinh thần cho xã hội theo định hướng của Đảng
và Nhà nước; Hoạt động xuất bản phải vận hành trong nền kinh tế thị trường và
tuân thủ các qui luật kinh tế, lấy hiệu quả kinh doanh làm mục tiêu trước mắt nhằm
thực hiện tốt chiến lược lâu dài là hiệu quả xã hội.
1.1.1.4. Khái niệm cơ chế quản lý
Nhà nước với vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế thông qua các công cụ pháp
luật, kế hoạch hóa và công cụ kinh tế tài chính nhằm định hướng và chỉ đạo sự phát
triển của toàn bộ nền kinh tế - xã hội; tạo môi trường kinh tế và khuôn khổ pháp lý
cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phát huy mặt tích cực, khống chế những tác
động tiêu cực, khắc phục những hạn chế vốn có của cơ chế thị trường tạo hành lang
và môi trường phát triển kinh tế bền vững.
Quá trình quản lý kinh tế là quá trình chủ thể quản lý nhận thức và vận dụng
các qui luật khách quan vào điều kiện cụ thể của nền kinh tế, từ đó đưa ra các qui
định, sử dụng các cách thức và phương tiện nhằm định hướng, kích thích, kiểm tra,
giám sát các đối tượng quản lý để đạt mục tiêu. Hệ thống các qui định, cách thức và
phương tiện quản lý được xây dựng và sử dụng trong quá trình quản lý chính là cơ
chế quản lý kinh tế.
Cơ chế quản lý kinh tế là sản phẩm chủ quan của chủ thể quản lý, nhưng lại
xuất phát từ cơ sở khách quan đó là hệ thống các qui luật kinh tế, thực tiễn kinh tế
xã hội của đất nước trong từng thời kỳ nhất định. Mỗi một thời kỳ kinh tế khác nhau
tương ứng với một cơ chế quản lý kinh tế nhất định.
Các qui định mà chủ thể quản lý kinh tế đưa ra chính là các văn bản về pháp

quốc như biện pháp hành chính, kinh tế và tâm lý giáo dục.
1.1.1.6. Chức năng cơ chế quản lý hoạt động xuất bản
Trong quá trình quản lý của Nhà nước, chức năng cơ chế quản lý hoạt động
xuất bản thể hiện ở các mặt sau:
- Định hướng sự phát triển xuất bản: Nghĩa là cơ chế quản lý hoạt động xuất
bản góp phần xác định con đường và hướng sự vận động của sự nghiệp xuất bản
nhằm đạt đến một mục tiêu căn cứ vào đặc điểm kinh tế, xã hội của đất nước trong
từng thời kỳ nhất định. Điều này sẽ tạo cho các NXB, các đơn vị in và phát hành dự


11
đoán được sự biến đổi của thị trường, nhu cầu của xã hội, từ đó nắm lấy cơ hội
trong sản xuất kinh doanh cũng như lường trước những bất lợi, hạn chế những bất
lợi có thể xẩy ra trong cơ chế thị trường, khắc phục ngành phát triển tự phát không
phù hợp với lợi ích xã hội, với mục tiêu quản lý đẩy mạnh những ngành mũi nhọn,
xây dựng chế tài quản lý phù hợp cho những lĩnh vực, khâu trọng yếu then chốt
trong toàn bộ hệ thống xuất bản.
- Điều tiết kích thích hoạt động xuất bản: Nhà nước sử dụng quyền năng chi
phối của mình lên các hành vi kinh tế của các chủ thể tham gia hoạt động xuất bản,
ngăn chặn các tác động tiêu cực đến quá trình hoạt động xuất bản, ràng buộc chúng
phải tuân thủ các quy tắc hoạt động xuất bản đã định sẵn nhằm bảo đảm sự phát
triển bình thường của chúng.
- Kiểm tra, giám sát hoạt động xuất bản: Nhà nước xem xét, đánh giá tình
trạng tốt xấu của các hoạt động xuất bản. Theo dõi, xét xem sự hoạt động xuất bản
được thực thi đúng hoặc sai đối với các quy định của pháp luật. Kiểm tra, giám sát
hoạt động xuất bản là một chức năng quản lý của Nhà nước. Công tác này phải
được thực thi thường xuyên và nghiêm túc.
Mục tiêu quản lý bao gồm mục tiêu trước mắt và lâu dài. Mục tiêu trước mắt
nhằm đạt tới là tạo ra môi trường kinh doanh hấp dẫn, hành lang pháp lý an toàn,
bình ổn thị trường và sức mạnh tăng trưởng kinh tế của các lực lượng SXKD. Mục

đất nước, Đảng ta có những chủ trương, đường lối trong QLNN đối với hoạt động
xuất bản. Sau khi những chủ trương, đường lối ra đời, các văn bản pháp luật của
Nhà nước sẽ thể chế hóa và ghi nhận các chủ trương, đường lối đó vào trong các
chế định, các quy định pháp luật về xuất bản. Khi các chủ trương, đường lối của
Đảng đã thể chế hóa vào pháp luật, một mặt, các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
tổ chức thực hiện chúng trong thực tế bằng các hoạt động chuyên môn. Mặt khác,
các cơ quan nhà nước có thẩm quyền bảo vệ các quy định của pháp luật đó thông
qua các hoạt động thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo các hành vi vi
phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản.
Việc ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ mới, đặc biệt là tin học đã dẫn
đến sự phát triển nhảy vọt trong ngành in và xuất bản với sự đa dạng của loại hình
xuất bản phẩm, nhiều quan hệ xã hội mới được hình thành trong hoạt động xuất


13
bản. Sách xấu xuất hiện và lưu hành tràn lan trên thị trường, tình trạng thương mại
hóa đã trở thành xu thế trong hoạt động xuất bản, gây tác hại không nhỏ tới nhận
thức, tư tưởng, tình cảm và đời sống tinh thần của nhân dân. Trong khi đó, các cơ
quan nhà nước liên quan buông lỏng quản lý, thiếu những biện pháp hữu hiệu để
ngăn chặn và lập lại trật tự. Để thể chế hóa các quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà
nước đối với hoạt động xuất bản thể hiện trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ IX, Nghị quyết Trung ương 5 (khóa VIII) về xây dựng và phát triển nền văn
hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, Nghị quyết TW 9 (khóa XI) về xây
dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền
vững đất nước, Chỉ thị 22 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổi mới và tăng cường sự
lãnh đạo, quản lý công tác báo chí, xuất bản nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt
động xuất bản phát triển đúng định hướng chính trị của Đảng, pháp luật của Nhà
nước, đồng thời nâng cao hiệu quả công tác quản lý xuất bản và chất lượng xuất bản
phẩm. Bên cạnh đó, trong xu thế giao lưu và hội nhập quốc tế hiện nay, việc giao
lưu văn hóa giữa các quốc gia, các dân tộc là rất cần thiết.

loại lao động đặc biệt. Các quốc gia trên thế giới đều coi các sản phẩm của trí tuệ
là tài sản. Vì vậy, các tác giả được bảo hộ quyền sở hữu. Berne là công ước quốc
tế đầu tiên về quyền tác giả, dưới sự điều hành của Tổ chức Sở hữu trí tuệ Thế
giới (WIPO) ra đời từ năm 1886 (là tổ chức của Liên hợp quốc từ 1974) để bảo vệ
quyền tác giả thuộc hơn 100 nước thành viên. Ngày 7 tháng 6 năm 2004, Chủ tịch
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã có Quyết định số 332/2004/QĐCTN về việc Việt Nam tham gia Công ước Berne, trở thành quốc gia thứ 156 tham
gia Công ước và Công ước này có hiệu lực thi hành đối với Việt Nam từ ngày
26/10/2004. Ở Việt Nam, pháp luật là phương tiện bảo vệ lợi ích hợp pháp của
những người bằng lao động của mình đã sáng tạo ra tác phẩm. Các quy định về
quyền của người sáng tạo, người quản lý và các nghĩa vụ tương ứng phát sinh từ
các quyền đó, cùng với các quy định về cơ chế đảm bảo thực hiện, là cơ sở pháp
lý cho việc bảo hộ quyền sở hữu tác phẩm. Các tác giả được Nhà nước tạo phương
tiện để đấu tranh bảo vệ lợi ích chính đáng của mình. Các tranh chấp về quyền tác
giả, các hành vi xâm hại lợi ích vật chất và tinh thần của tác giả được xét xử tại
Tòa án dân sự. Như vậy, thông qua việc bảo hộ quyền tác giả, Nhà nước tiếp tục
khuyến khích năng lực sáng tạo của văn nghệ sĩ, trí thức để có nhiều sản phẩm văn
hóa tinh thần có giá trị phục vụ xã hội.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status