(Luận văn thạc sĩ) Quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang - Pdf 69

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THU GIANG

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2020
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THU GIANG

QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP FDI
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC GIANG

NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Lan Anh



ii
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ,
động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và
biết ơn sâu sắc cô giáo TS. Nguyễn Thị Lan Anh -Phó Ban đào tạo - Trường Đại
học Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức Cục Thuế
tỉnh Bắc Giang, đặc biệt là Phòng Thanh tra - Kiểm tra số 2 thuế đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo
mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi
hoàn thành luận văn.
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn không tránh khỏi thiếu sót,
hạn chế. Tôi kính mong quý thầy, cô giáo, các chuyên gia, những người quan
tâm đến đề tài, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè tiếp tục giúp đỡ, đóng góp ý
kiến để đề tài của tôi được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




iii
MỤC LỤC





iv
2.2.2.Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ................................................................ 28
2.2.3.Phương pháp phân tích số liệu ......................................................................... 28
2.2.4. Hệ thống chỉ tiêu ............................................................................................. 29
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP FDI TẠI CỤC THUẾ TỈNH BẮC GIANG.................................................. 31
3.1. Giới thiệu tổng quan về Cục thuế tỉnh Bắc Giang ............................................. 31
3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Cục thuế tỉnh Bắc Giang .......................... 31
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Cục Thuế ........................................................... 31
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Cục thuế tỉnh Bắc Giang ................................................. 34
3.1.4. Kết quả thu ngân sách Nhà nước đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
tại Cục thuế tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2017 - 2019 .................................................. 38
3.2. Tình hình hoạt động của doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 39
3.3. Thực trạng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Cục thuế tỉnh Bắc
Giang ......................................................................................................................... 42
3.3.1. Công tác lập kế hoạch thu thuế ....................................................................... 42
3.3.2. Công tác tổ chức thực hiện thu thuế ................................................................ 44
3.3.3.Công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý và chế nợ thuế ...................................... 50
3.4. Kết quả đánh giá qua khảo sát............................................................................ 55
3.4.1. Điều tra đối với Giám đốc DN ........................................................................ 55
3.4.2. Điều tra đối với cán bộ thuế quản lý ............................................................... 56
3.5. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng công tác quản lý thu thuế của doanh nghiệp FDI . 57
3.5.1. Nội dung các quy định của pháp luật về căn cứ tính thuế .............................. 57
3.5.2. Đội ngũ cán bộ thuế ........................................................................................ 57
3.5.3. Ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp ............................................... 58
3.5.4. Tình hình kinh tế, chính trị trong nước ........................................................... 58

KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................ 93
PHỤ LỤC ................................................................................................................... 95

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt/ký hiệu

Cụm từ đầy đủ

BTC

Bộ Tài chính

KTXH

Kinh tế xã hội

DN

Doanh nghiệp

FDI

Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài


QLT
CBCNV
SXKD

Quản lý thuế
Cán bộ công nhân viên
Sản xuất kinh doanh

NVL

Nguyên vật liệu

TTKT

Thanh tra kiểm tra

QĐXL

Quyết định xử lý

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tình hình phân bổ mẫu phiếu điều tra và phỏng vấn ..................... 28
Bảng 3.1: Kết quả thu ngân sách Nhà nước đối với các doanh nghiệp FDI giai

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước phản ánh bản chất
của chế độ xã hội. Do vậy trong quản lý thuế cần phải luôn đổi mới hoàn thiện
chính sách, pháp luật thuế để một mặt đảm bảo nguồn thu, mặt khác động viên
sự đóng góp của toàn dân trong việc tạo ra nguồn lực tài chính đủ mạnh để phát
triển kinh tế, xây dựng đất nước.
Trải qua gần 30 năm hoạt động, vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài
đối với sự phát triển kinh tế xã hội Việt Nam được thể hiện rõ nét và không thể
phủ nhận. Các dự án đầu tư nước ngoài góp phần tăng thu ngân sách, cải thiện
cán cân thanh toán, là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho công cuộc phát triển
kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa, nâng cao trình độ
kỹ thuật công nghệ, phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam, giải quyết công
ăn việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao mức sống cho người lao động.
Bên cạnh những đóng góp tích cực cho nền kinh tế, đầu tư nước trực tiếp nước
ngoài cũng đã và đang bộc lộ những mặt tiêu cực đến tính bền vững của tăng
trưởng. Gần đây, đã xuất hiện hàng loạt sự việc xấu đến sự phát triển của Việt
Nam, gây bức xúc cho dư luận xã hội, nổi cộm lên là những vấn đề như chuyển
giá, báo lỗ triền miên, thực thu ngân sách thấp, trốn thuế, tạo nên tình trạng lỗ
giả, lãi thật gian lận tiền hoàn thuế, gây thất thu ngân sách, tạo sự cạnh tranh
không lành mạnh với các doanh nghiệp trong nước, tác động không tốt đến môi
trường đầu tư... Để định hướng, kiểm soát cũng như có chế tài xử phạt nghiêm
minh đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài cần một hệ thống pháp
luật về thuế thật rõ ràng, minh bạch. Trong nền kinh tế hiện đại, thuế không chỉ
là công cụ thu Ngân sách nhà nước mà còn là một công cụ của Nhà nước để
quản lý vĩ mô nền kinh tế.
Bắc Giang nằm ở khu vực chuyển tiếp từ vùng trung du và miền núi phía
Bắc đến vùng đồng bằng Sông Hồng, có vị trí địa lý thuận lợi để thu hút đầu tư
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




3
Giang, đáp ứng được yêu cầu sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước định
hướng đến năm 2025.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế.
- Đánh giá được thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với các doanh
nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với
các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu đề tài:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế đối với các
doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
* Phạm vi về không gian:Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý thuế đối
với các doanh nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang.
* Phạm vi về thời gian:
Nghiên cứu được lấy số liệu khảo sát từ năm 2017- 2019;
* Phạm vi nội dung:
Trong khuôn khổ nội dung của đề tài, luận văn tập trung nghiên cứu một
số các nội dung chính của công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp
FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang: Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; đăng
ký thuế; kê khai, nộp thuế; miễn giảm thuế; hoàn thuế; ấn định thuế; thanh tra,
kiểm tra thuế; quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài

1.1. Cơ sở lý luận về quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI
1.1.1.Tổng quan về quản lý thuế
1.1.1.1. Các khái niệm về quản lý thuế
Trong cuốn Tài chính công của Nhà xuất bản Tài chính thì “Quản lý thuế
là những biện pháp nghiệp vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện...
Đó là những hoạt động thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng
nộp nhằm đảm bảo thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định”.
Theo tài liệu đào tạo nghiệp vụ thanh tra viên thuế - Tổng cục Thuế
(2010), quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan
Thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân
sách Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Quản lý thuế gồm những hoạt động có tổ chức trong bộ máy Nhà nước,
thuộc lĩnh vực hành pháp và tư pháp về thuế của cơ quan Thuế các cấp, với các
chức năng nhiệm vụ quyền hạn do luật định, nhằm thực hiện chính sách thuế
đã được cơ quan có thẩm quyền thông qua. Nói cách khác, quản lý thuế là khâu
tổ chức thực hiện chính sách thuế của cơ quan Thuế các cấp, là việc định ra một
hệ thống các tổ chức, phân công trách nhiệm cho các tổ chức này, xác lập mối
quan hệ phối hợp giữa các bộ phận một cách hữu hiệu trong việc thực thi các
chính sách thuế nhằm đạt các mục tiêu đã đề ra.
Quản lý thuế là một dạng của quản lý xã hội kể từ khi có nhà nước. Hoạt
động quản lý thuế có phạm vi khá rộng với nhiều nội dung khác nhau. Bởi vậy,
quản lý thuế cũng có nhiều cách hiểu khác nhau.
Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là tất cả các hoạt động của Nhà nước liên
quan đến thuế. Bao gồm hoạt động tổ chức điều hành quá trình thu nộp thuế
vào Ngân sách nhà nước, hoạt động xây dựng chiến lược phát triển hệ thống
thuế, ban hành pháp luật thuế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




của mọi cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân trong xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




7
- Đối tượng chịu sự quản lý thuế của Nhà nước là người nộp thuế được
xác định trong các Luật thuế cụ thể do Nhà nước ban hành và các chủ thể phải
nộp các khoản thu NSNN khác do cơ quan quản lý thuế quản lý như: Các tổ
chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ thuế; tổ chức làm thủ tục về thuế thay
người nộp thuế và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý thuế.
Thứ ba, mục tiêu của quản lý thuế là nhằm: Bảo đảm tập trung huy động
đầy đủ, kịp thời các nguồn thu từ thuế cho NSNN; tối thiểu hóa chi phí quản lý
thuế của Nhà nước và chi phí tuân thủ của người nộp thuế; phát huy tốt vai trò
của công cục thuế trong nền kinh tế thị trường; tăng cường sự tuân thủ thuế của
người nộp thuế một cách tự nguyện, đầy đủ, kịp thời theo các quy định của luật
thuế và bảo đảm lợi ích của Nhà nước, bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp
của người nộp thuế.
Trong các mục tiêu nói trên, mục tiêu tăng cường sự tuân thủ thuế là mục
tiêu cơ bản nhất để đạt được các mục tiêu còn lại trong quản lý thuế.
Thứ tư, hoạt động quản lý thuế là hoạt động đặc thù, được điều chỉnh bằng
cách quy phạm pháp luật chuyên ngành (Luật Quản lý thuế) và các văn bản
pháp luật khác có liên quan.
Thứ năm, quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý phức tạp, bị chi phối bởi
nhiều yếu tố khác nhau. Bởi vậy, muốn nâng cao hiệu quả quản lý thuế cần có
giải pháp đồng bộ, tác động đến nhiều mặt của hoạt động quản lý thuế thì Nhà
nước mới có thể đạt được mục tiêu nâng cao tính hiệu lực, hiệu quả trong quản
lý thuế.
1.1.2.Quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI

đầu tư nước ngoài là tìm kiếm một thị trường hấp dẫn, thuận lợi và an toàn
nhằm thu được lợi nhuận cao và đảm bảo khả năng phát triển lâu dài của
doanh nghiệp.
1.1.2.2.Nguyên tắc, mục tiêu quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI
Thuế gắn liền với sự tồn tại, phát triển của Nhà nước và là một công cụ
quan trọng mà bất kỳ quốc gia nào cũng sử dụng để thực thi chức năng, nhiệm
vụ của mình. Quản lý thuế là điều khiển, tổ chức hoạt động thu thuế của một
quốc gia theo pháp luật về quản lý thuế để thực hiện các chính sách thuế nhằm
đạt được mục tiêu đã định.
Quản lý thuế trong điều kiện dân chủ hóa đời sống kinh tế xã hội có thể
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




9
coi là sự kết hợp giữa yếu tố tâm lý và yếu tố tổ chức, điều khiển hoạt động thu
thuế để triển khai thực hiện các chính sách thuế nhằm đạt được các mục tiêu đã
định. Doanh nghiệp FDI hay doanh nghiệp liên doanh giữa nước ngoài và các
đối tác trong nước đều phát sinh nghĩa vụ thuế đối với NSNN được gọi chung
là “người nộp thuế”, do đó khái niệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI
cũng không nằm ngoài khái niệm chung về quản lý thuế.
Nguyên tắc quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI không nằm ngoài
nguyên tắc quản lý thuế nói chung.
a) Tuân thủ pháp luật: Nguyên tắc này chi phối hoạt động của các bên
trong quan hệ quản lý thuế bao gồm cả cơ quan Nhà nước và người nộp thuế.
Nội dung của nguyên tắc này là quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan quản lý;
quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế đều do pháp luật quy định. Trong quan
hệ quản lý, các bên liên quan có thể được lựa chọn những hoạt động nhất định
nhưng phải trong phạm vi quy định của pháp luật về quản lý thuế...

ràng, đơn giản, dễ hiểu và diễn đạt sao cho chỉ có thể hiểu theo một cách nhất
quán, không hiểu theo nhiều cách khác nhau. Nguyên tắc minh bạch cũng đòi
hỏi không quy định những ngoại lệ trong thực thi pháp luật thuế, theo đó, cơ
quan Thuế hoặc công chức thuế được quyết định áp dụng những ngoại lệ cho
là để hoạt động quản lý thuế của Nhà nước được mọi công dân giám sát, là môi
trường tốt để phòng chống tham nhũng, cửa quyền, sách nhiễu; qua đó, thúc
đẩy hoạt động quản lý thuế đúng luật, trong sạch và tạo điều kiện thúc đẩy sản
xuất, kinh doanh phát triển.
e) Tuân thủ và phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế:Hội nhập
kinh tế quốc tế tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế và mở rộng quan hệ hợp
tác kinh tế cho mỗi nước. Đồng thời, quá trình hội nhập cũng đòi hỏi mỗi quốc gia
cần có những thay đổi quy định về quản lý, cũng như các chuẩn mực quản lý phù
hợp với các cam kết và thông lệ quốc tế. Việc thực hiện các cam kết và thông lệ
quốc tế về thuế tạo điều kiện cho hoạt động quản lý của các cơ quan Nhà nước
đồng thời cũng tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư nước ngoài.
Quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI phải hướng đến những mục
tiêu cơ bản sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




11
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi
nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội. Chính sách thuế thường
được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng của thuế như điều tiết kinh tế
vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm
bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội. Tuy nhiên, các
mục tiêu này chỉ trở thành hiện thực nếu quản lý thuế thực hiện điều hành, giám
sát tốt để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế và phải nộp đúng, nộp đủ và

tổ chức thực thi các luật thuế.
Ở mỗi quốc gia khác nhau, tùy thuộc vào điều kiện phát triển KT-XH và
yêu cầu quản lý của Nhà nước để tổ chức bộ máy Nhà nước. Bộ máy thu thuế là
một bộ phận của bộ máy quản lý Nhà nước, nó không tồn tại riêng biệt mà tồn
tại trong mối quan hệ với các cơ quan Nhà nước khác. Do vậy, bộ máy thu thuế
phải phù hợp với tổ chức bộ máy Nhà nước nói chung để đảm bảo sự thống nhất
trong quản lý, điều hành và phối hợp hoạt động giữa các cơ quan Nhà nước.
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế của Việt Nam (theo sơ đồ sau) và bao
gồm 3 cấp quản lý:
- Cấp Tổng cục Thuế (thuộc Bộ Tài chính)
- Cấp Cục Thuế (thuộc tỉnh, thành phố)
- Cấp Chi cục Thuế (thuộc quận, huyện)
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thuế đối với doanh
nghiệp FDI trên địa bàn tỉnh Bắc Giang (cụ thể tại cấp cục Thuế; vì vậy đi sâu
nghiên cứu công tác quản lý thuế doanh nghiệp FDI ở cấp cục Thuế).
1.1.3.Nội dung quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI
Hiện nay, để thực hiện mục tiêu quản lý thuế là đạt được sự tuân thủ cao
nhất của các DN, quản lý thuế ở hầu hết các quốc gia trên thế giới đã và đang
thực hiện phương thức quản lý thuế hiện đại theo hệ thống tự khai tự nộp và tự
chịu trách nhiệm SAS (Self-Assessment System).
Nội dung quản lý thuế là những hoạt động đã mà cơ quan Thuế các
cấp phải thực hiện trong quá trình quản lý thuế. Nội dung quản lý thuế đối
với DN trả lời câu hỏi các cơ quan quản lý thuế phải làm gì để đảm bảo sự
tuân thủ thuế của DN. Quản lý thuế của Nhà nước hiện nay được tổ chức
theo một trong ba mô hình hoặc là kết hợp các mô hình này bao gồm quản
lý thu thuế theo chức năng, theo khách hàng và theo sắc thuế. Cho dù được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




công việc của ngànhThuế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




14
Phân tích thống kê có ý nghĩa lớn cho thấy tiềm năng khai thác nguồn
thu phân tích kết quả thực hiện kế hoạch thuế để xác định khả năng thực tế của
người nộp thuế, xu thế chấp hành pháp luật thuế và đánh giá đúng năng lực
quản lý của ngành Thuế.
b) Công tác tổ chức thực hiện thu thuế
Để đảm bảo tổ chức thực hiện thu thuế, cơ quan Thuế thông qua các quy
trình tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; tổ chức đăng ký, kê khai và nộp
thuế.
- Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế là một trong những biện
pháp để tăng cường tính thực thi của pháp luật thuế nói riêng và pháp luật của
Nhà nước nói chung. Vì vậy, nó cũng là nội dung cơ bản của hoạt động quản
lý thu thuế.
Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế là khâu đầu của công tác quản lý thu
thuế theo chức năng. Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế có tác dụng không
chỉ đối với người nộp thuế, nhằm ngăn ngừa giảm dần các sai phạm, việc làm
này còn thuận lợi ngay cả cho cơ quan Thuế trong quá trình thực hiện nhiệm
vụ của mình.
Tuyên truyền hỗ trợ cho người nộp thuế sẽ tạo ra mối quan hệ thân thiện
giữa cơ quan Thuế và người nộp thuế. Cơ quan Thuế thực hiện tốt nội dung
này, người nộp thuế sẽ nhận được những thông tin, kiến thức về thuế, tiết kiệm
thời gian và tiền của cho quá trình thực hiện nghĩa vụ nộp thuế. Theo đó cơ
quan Thuế sẽ tăng được số thu và giảm chi phí do sự tự nguyện, tự giác chấp

nhanh chóng, đơn giản, dễ dàng và tính chính xác cao hơn. Việc một đơn vị sản
xuất kinh doanh hay một cá nhân phát sinh hoặc liên quan đến việc thực hiện
nghĩa vụ thuế sẽ được cấp một mã số thuế riêng biệt sẽ là biện pháp mã hóa
giúp phân biệt được các đối tượng nộp thuế, đặc biệt là những đối tượng nộp
thuế có nhiều điểm giống nhau... tránh được sự nhầm lẫn trong công tác quản
lý thu thuế.
Còn đối với cá nhân, tổ chức được cấp mã số thuế thì mã số thuế được
xem như là tên khai sinh thứ hai của tổ chức, cá nhân đó. Ngoài tác dụng phân
biệt, tránh được sự nhầm lẫn với các tổ chức, cá nhân khác thì mã số thuế còn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




16
tạo thuận tiện hơn trong giao dịch. Ngoài ra khi sử dụng mã số thuế, tổ chức và
cá nhân còn được hưởng lợi ích nhiều hơn khi không có mã số.
+ Khai thuế, tính thuế: Sau khi đăng ký, người nộp thuế sẽ tiến hành kê
khai thuế với cơ quan Thuế. Khai thuế là việc người nộp thuế tự xác định số
thuế phải nộp phát sinh trong kỳ kê khai thuế theo quy định của từng Luật thuế.
Người nộp thuế sử dụng hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế
để kê khai số thuế phải nộp với cơ quan Thuế và tự chịu trách nhiệm về tính
chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế.
Đối với DN hoạt động kinh doanh thường xuyên, hàng quý DN sẽ tiến
hành kê khai tạm tính theo quý, đến thời điểm kết thúc năm tài chính doanh
nghiệp sẽ tiến hành khai quyết toán năm hoặc khai quyết toán đến thời điểm
chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng, chuyển đổi hình thức sở
hữu doanh nghiệp, tổ chức lại doanh nghiệp. Việc hàng quý DN kê khai thuế
tạm tính và chỉ kê khai quyết toán theo năm là để tạo điều kiện cho DN tập hợp
được đầy đủ hóa đơn chứng từ và doanh thu - chi phí phát sinh trong năm tài


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status