1
1
LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan luận văn “Quản lý nợ thuế đối với các doanh nghiệp tư
nhân trên địa bàn Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương” là công trình nghiên
cứu độc lập của tác giả, các tài liệu tham khảo, số liệu thống kê phục vụ mục đích
nghiên cứu trong công trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy
chế bảo mật của Nhà nước. Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là đúng sự
thật. Nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Tác giả luận văn
Trần Thị tuyết
2
2
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Thương
Mại, xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Sau đại học đã giảng dạy tạo
điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn của mình.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới PGS. TS Nguyễn Hoàng Long
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ.
Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ, nhân
viên tại Chi cục thuế Thành phố Hải Dương, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
Thuế tiêu thụ đặc biệt
2
NSNN
Ngân sách Nhà nước
3
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
4
KBNN
Kho bạc Nhà nước
5
UBNN
Ủy ban nhân dân
6
MST
Quản lý thuế
12
TCT
Tổng cục thuế
13
SXKD
Sản xuất kinh doanh
14
DN
Doanh nghiệp
15
DNTT
Doanh nghiệp tư nhân
16
CCT
Thu nhập cá nhân
5
5
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Cơ cấu tổ chức lao động phân theo đội thuế
45
Bảng 2.2
Cơ cấu lao động phân theo ngạch công chức và chức danh
46
Bảng 2.3
Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế giai đoạn 2013
-2015
Hiệu quả của biện pháp đôn đốc thu nợ đối với các DNTN giai
đoạn 2013 - 2015
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp tư nhân về công tác quản lý
nợ thuế của Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương
Kết quả đánh giá của doanh nghiệp tư nhân về năng lực của
cán bộ thuế trong công tác quản lý nợ thuế
48
49
52
53
55
56
60
62
63
65
69
70
6
6
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ
nộp thuế, chiếm dụng tiền thuế, thậm chí còn có hiện tượng trốn thuế làm cho số nợ
đọng thuế còn rất lớn, nhiều khoản nợ thuế tồn tại nhiều năm không có khả năng
thu, nhiều đối tượng có nợ thuế đã không còn tồn tại do bị giải thể, mất tích… gây
thất thu lớn cho NSNN. Do vậy, quản lý nợ thuế là một khâu quan trọng trong quản
lý thuế, là một trong những chức năng chính của mô hình quản lý thuế theo chức
năng trong cơ chế tự khai tự nộp. Kết quả đem lại từ việc đôn đốc thu nợ thuế là
một trong những thước đo cơ bản để đánh giá chất lượng và hiệu lực, hiệu quả của
công tác quản lý thuế. Đồng thời, công tác quản lý nợ thuế có vai trò quan trọng
trong việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế, đảm bảo
thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế cho Ngân sách Nhà nước nhằm chống thất
thu thuế, đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế.
Luật quản lý thuế được thực hiện tạo ra cơ sở pháp lý để đổi mới quản lý nợ
thuế. Ngược lại, việc quản lý nợ đọng thuế tốt lại có tác động to lớn với quản lý
thuế nói chung, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ cả từ phía đối tượng nộp thuế và cơ
quan thuế.
Năm 2013 kinh tế Việt Nam thoát ra khỏi sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh
tế toàn cầu. Tuy vậy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp còn gặp không ít
khó khăn đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân. Một số doanh nghiệp không thực
hiện đúng thời hạn nộp thuế theo quy định của luật quản lý thuế dẫn đến nợ đọng
thuế, gây ảnh hưởng không nhỏ đến việc thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách. Đồng
thời, do cơ chế chính sách còn chưa đồng bộ, cơ chế quản lý chưa đáp ứng được yêu
88
8
cầu, một bộ phận cán bộ thuế trình độ còn hạn chế và ý thức của một số người nộp
thuế còn chưa cao nên số nợ đọng thuế vẫn còn lớn, nhiều đối tượng có nợ thuế đã
không còn tồn tại do bị giải thể, mất tích gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước.
99
9
giới không có nhiều công trình nghiên cứu riêng biệt về vấn đề quản lý nợ thuế, mà
hầu hết là các công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý thuế trong đó có đề cập đến
quản lý nợ thuế như:
- “Reform of Tax Administration in Developing Nations” của By Amardeep
Dhillon, Accenture Jan G. Bouwer, Accenture có đề cập đến cải cách trong quản lý thuế,
tuy nhiên chưa phân tích cụ thể đầy đủ về lý luận và thực tiễn của quản lý nợ thuế.
- “The Role Administrative Issues in Tax Reform: Simplicity, Compliance and
Administration” của William G. Gale Janet Holtzblatt. Công trình này xem xét vai
trò phức tạp của quản lý và cải cách thuế, vai trò của các yếu tố hành chính
trong chính sách thuế và cải cách thuế tuy nhiên chưa nghiên cứu cụ thể về
quản lý nợ thuế.
2.2. Tình hình nghiên cứu đề tài trong nước
Trong những năm gần đây, ở nước ta đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về
quản lý nợ thuế đối với các doanh nghiệp. Trong các nghiên cứu liên quan đến luận
văn, nổi bật lên có một số nghiên cứu sau:
- TS. Lưu Xuân Trường (2010), Giáo trình “Quản lý thuế”, Nhà xuất bản Tài
chính. Tác giả đã hệ thống những lý luận cơ bản về quản lý thuế có liên quan trực
tiếp đến người nộp thuế như kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế… Quản lý kê
khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế; tuyên truyền thuế; dịch vụ hỗ trợ người nộp
thuế; thanh tra, kiểm tra thuế; quản lý nợ và cưỡng chế thuế; dự toán thu thuế. Tác
giả cũng giới thiệu một nội dung quan trọng là ứng dụng công nghệ thông tin trong
quản lý thuế. Từ cơ sở mà giáo trình đề cập, có thể vận dụng để nghiên cứu vào
quản lý nợ thuế với các lĩnh vực kinh tế cụ thể.
- Lê Văn Hòa (2014), Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế đối với doanh
nghiệp tại chi cục thuế Kim Thành tỉnh Hải Dương, Luận văn thạc sĩ kinh tế,
Vĩnh Phúc. Nghiên cứu của tác giả Hoàng Văn Hải có ý nghĩa tham khảo về mặt lý
luận trong quá trình tác giả viết luận văn, cũng như việc vận dụng những kinh
nghiệm trong quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế của Cục thuế tỉnh Vĩnh Phúc, làm
bài học cho Thành phố Hải Dương.
- Vũ Việt Hưng (2012), Nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Kinh Môn, Luận văn thạc sĩ kinh tế,
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Thương Mại. Luận văn trình
bày cơ sở lý luận, thực tiễn, bài học kinh nghiệm về công tác quản lý thu thuế đối
với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn Kinh Môn, tỉnh Hải Dương. Đồng
thời tác giả cũng đưa ra những giải pháp rất tích cực nhằm hoàn thiện công tác quản
11
11
1
lý thu thuế trên địa bàn, sử dụng làm tư liệu hay để tham khảo. Luận văn của tác giả
Vũ Việt Hưng đi tìm hiểu, nghiên cứu về hoạt động quản lý thu thuế nói chung,
không cụ thể cho công tác quản lý nợ thuế.
- Nguyễn Việt Hà (2010), Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại địa bàn
huyện Đông Anh – TP Hà Nội, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Chuyên ngành quản trị kinh
doanh. Luận văn góp phần bổ sung và hoàn thiện lý luận về việc sử dụng chính sách
và các biện pháp quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế; Qua khảo sát thực trạng của
công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế, những việc làm được và chưa làm
được; luận văn đưa ra những giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công
tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế tại Đông Anh. Phạm vi của nghiên cứu này
giới hạn trong không gian huyện Đông Anh, chỉ mang tính chất tham khảo về mặt lý
luận và bài học kinh nghiệm cho luận văn của tác giả.
Để có cơ sở lý luận vững chắc đồng thời có sự liên hệ thực tiễn, tác giả đã tìm
chế thất thu NSNN.
Để giải quyết được mục tiêu nghiên cứu nói trên, đề tài cần phải thực hiện
được 3 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế của
Nhà nước.
- Tìm hiểu thực trạng công tác quản lý nợ thuế của cơ quan quản lý Nhà nước
trên địa bàn Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Từ đó, đánh giá và nhận định
thành tựu đạt được cũng như những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của công tác này;
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị với cơ quan quản lý có thẩm quyền
nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn Thành phố Hải Dương, tỉnh
Hải Dương trong thời gian tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung đi sâu vào các vấn đề lý luận và thực trạng quản lý nợ thuế
nói chung và quản lý nợ thuế đối với doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn Tỉnh và
Thành phố Hải Dương của Cơ quan quản lý thuế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý nợ thuế đối với
doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn Thành phố Hải Dương do Chi cục Thuế Thành phố
Hải Dương quản lý.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu quản lý nợ thuế của doanh nghiệp tư
nhân trên địa bàn Thành phố Hải Dương của Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương.
- Phạm vi về thời gian:
13
13
14
14
1
khảo và các báo cáo khoa học đã được công bố. Cụ thể như sau:
Bảng thu thập thông tin, tài liệu
Nơi thu thập
Thông tin
- Các sách, báo, tạp chí chuyên ngành, các Các thông tin, tài liệu phục vụ cho nghiên
báo cáo có liên quan, những báo cáo khoa cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác
học đã được công bố và mạng internet... quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương: - Các thông tin, số liệu liên quan đến quản lý
Đội quản lý nợ và cưỡng chế thuế, Đội nợ đối với doanh nghiệp nộp thuế tại Chi cục
Hành chính - Tài Vụ - Ấn chỉ và các đội Thuế Thành phố Hải Dương, những kết quả
thuế có liên quan khác
đã đạt được, những khó khăn còn tồn tại
- Các cơ quan thống kê Tỉnh, Phòng Tài - Các vấn đề có liên quan đến nâng cao công
chính - Kế hoạch, các viện nghiên cứu, các tác quản lý nợ tại Chi cục Thuế Thành phố
trường đại học và các Ban ngành có liên Hải Dương
quan
+ Thu thập số liệu sơ cấp:
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học.
+ Đối tượng điều tra: Cán bộ quản lý nợ thuế đối với các doanh nghiệp tư
nhân trên địa bàn Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương. Điều tra 30 doanh nghiệp
tư nhân trên địa bàn Thành phố Hải Dương.
+ Nội dung điều tra khảo sát:
+ Xử lý và tính toán các số liệu, các chỉ tiêu nghiên cứu được tiến hành trên
máy tính bằng các phần mềm Excel.
- Phương pháp phân tích thông tin:
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng các phương pháp phân
tích sau:
+ Phương pháp thống kê mô tả: Phương pháp này được dùng để thống kê số
tuyệt đối, số tương đối, số bình quân các chỉ tiêu thống kê sẽ được tính toán để mô
tả thực trạng công tác quản lý nợ tại Chi cục Thuế Thành phố Hải Dương và những
thuận lợi và khó khăn trong quá trình công tác. Một số chỉ tiêu so sánh cũng được
thể hiện trong quá trình làm đề tài.
+ Phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng sau khi số liệu đã
được tổng hợp, phân tích chúng ta sử dụng phương pháp so sánh để so sánh, đánh
giá về các vấn đề nghiên cứu về công tác quản lý nợ tại Chi cục Thuế Thành phố
Hải Dương, Tỉnh Hải Dương.
- Phương pháp đánh giá: Dựa trên các số liệu đã phân tích để đưa ra nhìn
nhận, đánh giá đối với thực trạng vấn đề nghiên cứu. Từ đó đưa ra những ưu điểm
16
16
1
và hạn chế trong công tác quản lý của Nhà nước, tìm được nguyên nhân, phương
pháp hoàn thiện hơn nữa công tác quản lý này.
Ngoài ra, còn sử dụng một số phương pháp khác như phương pháp thực địa,
phương pháp chuyên gia, phương pháp duy vật biện chứng…
Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư
sang khu vực công, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước”.
Theo quan điểm của phân phối thu nhập: “Thuế hình thức phân phối và phân
phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền
tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các
chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”.
Theo quan điểm của người nộp thuế: “Thuế được coi là khoản đóng góp bắt
buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định
để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước”.
Theo giáo trình Lý thuyết thuế của Học viện Tài chính định nghĩa: “Thuế là một
khoản thu nhập được chuyển giao một cách bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân
cho Nhà nước, do pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”.
Hiện nay, tuy chưa có một khái niệm về thuế thống nhất nhưng các nhà kinh tế
đều nhất trí cho rằng, để làm rõ bản chất của thuế thì khái niệm về thuế phải nêu bật
được các khía cạnh sau đây:
Thứ nhất, những mối quan hệ dưới dạng tiền tệ này được nảy sinh một cách
khách quan và có ý nghĩa xã hội đặc biệt việc chuyển giao thu nhập có tính bắt buộc
do quyền lực của Nhà nước chi phối.
18
18
1
Thứ hai, nội dung kinh tế của thuế được đặc trưng bởi các quan hệ tiền tệ giữa
Nhà nước với các pháp nhân và các thể nhân, không mang tính hoàn trả trực tiếp.
Thứ ba, việc sử dụng tiền thuế phải dùng cho mục đích chi tiêu công.
Thứ tư, các pháp nhân và thể nhân chỉ phải nộp cho Nhà nước các khoản thuế
đã được pháp luật quy định.
- Mức độ cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cộng không nhất thiết phải ngang
bằng với mức độ đóng góp của người nộp thuế;
Mức chuyển giao thu nhập nhiều hay ít chỉ căn cứ vào kết quả hoạt động
kinh tế và mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội cũng như nhu cầu chi tiêu chung của
Nhà nước.
Thứ ba, Thuế chịu ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế, chính trị trong từng
thời kỳ nhất định:
- Nguồn thu của thuế là kết quả của quá trình hoạt động kinh tế;
- Thuế là công cụ quản lý của Nhà nước nên nó chịu sự chi phối của thể
chế chính trị;
- Đối tượng nộp thuế là các thành viên trong xã hội nên chịu sự chi phối chung
của các quy luật xã hội.
Thứ tư, Thuế có tính lãnh thổ:
- Tính lãnh thổ của thuế thể hiện phạm vi và quyền hạn đánh thuế của một
quốc gia;
- Thuế được giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia bằng quyền lực pháp lý
của Nhà nước với tài sản và con người.
Những đặc điểm của thuế phản ánh bản chất và nội dung bên trong của thuế.
1.1.1.2. Phân loại thuế
Phân loại theo tính chất chuyển dịch về thuế:
Bao gồm thuế gián thu và thuế trực thu để phân biệt đối tượng nộp thuế:
Thuế gián thu:
Là loại thuế mà người trực tiếp nộp thuế không phải là người chịu thuế. Thuế
gián thu là loại thuế được cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành trong giá mua
hàng hóa, nhằm động viên sự đóng góp của người tiêu đung. Thực chất người tiêu
dùng phải trả khoản thuế đó nhưng lại nộp thông qua nhà kinh doanh, nhà sản xuất.
Như thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK....
Thuế trực thu:
- Giảm bớt tính chu kỳ của nền kinh tế thị trường, đảm bảo tốc độ tăng trưởng
ổn định, cụ thể như sau: Khi nền kinh tế suy thoái dẫn đến hạ thuế, hạ giá hàng hoá,
kích cầu, tăng đầu tư, mở rộng sản xuất, tăng nhu cầu lao động, tăng việc làm. Khi
nền kinh tế phát triển quá nóng (mất cân đối) thì ngược lại;
21
21
2
Thuế thực hiện tái phân phối của cải xã hội, góp phần đảm bảo công
bằng xã hội:
Một trong những khuyết tật của nền kinh tế là sự phân hoá giàu nghèo, nền
kinh tế càng phát triển thì khoảng cách này càng lớn, không chỉ do sự chênh lệch về
năng lực và mức độ cống hiến mà còn do nhiều yếu tố khác
Do vậy nếu không chia xẻ thành tựu phát triển kinh tế cho mọi thành viên sẽ
dẫn đến mất công bằng. Thuế là công cụ có thể tác động vào quán trình này:
- Đánh thuế cao vào những hàng hoá, dịch vụ cao cấp, đắt tiền: TTĐB;
- Sử dụng thuế suất luỹ tiến trong những sắc thuế trực thu: thuế TNCN.
Thuế là công cụ để thực hiện, kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất,
kinh doanh:
Vai trò này được xuất hiện trong quá trình tổ chức thực hiện các luật thuế
trong thực tế. Để đảm bảo thu được thuế và thực hiện đúng quy định của các luật
thuế và các cơ quan liên quan phải bằng mọi biện pháp nắm vững số lượng, quy mô
các sơ sở sản xuất, kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng họ
được phép kinh doanh cũng như các định mức chi tiêu đặc thù và các phương thức
hạch toán riêng có.
1.1.2. Khái niệm và nội dung quản lý thuế
1.1.2.1. Khái niệm, chức năng và vai trò quản lý thuế
- Mục đích quản lý: là để đối tượng nộp thuế và các đối tượng các liên quan
phải thực hiện tốt nghĩa vụ luật định về thuế của mình.
- Phương tiện quản lý thuế: là sử dụng luật định của thuế như các quy định về
đăng ký thuế, nộp thuế, hoàn thuế, thanh tra thuế...với bộ máy, đội ngũ cán bộ, cơ
sở vật chất cần thiết để quản lý.
- Chức năng chủ yếu của quản lý thuế: là kiểm soát sự tuân thủ và áp dụng các
khoản phạt theo Luật thuế để răn đe những đối tượng nộp thuế vị phạm.
Vai trò phải quản lý thuế:
- Quản lý thuế quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế được tập
trung chính xác, kịp thời, thời xuyên ổn định vào ngân sách Nhà nước.
- Quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luật cũng như các quy
định về quản lý thuế.
- Quản lý thuế làm phát huy việc kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế
xã hội. Đối với mỗi lĩnh vực khác nhau, Nhà nước có những sắc thuế khác nhau để
kiểm soát sự tăng trưởng hay kìm hãm sự phát triển của sự hoạt động đó.
23
23
2
1.1.2.2. Nội dung quản lý thuế
Chính sách thuế:
- Mục tiêu của chính sách thuế: xác định mức độ điều tiết qua thuế, những tác
động kinh tế - xã hội của chính sách như thế nào và tại sao lại điều tiết ở mức độ đó
cũng như có tác động kinh tế - xã hội đó.
- Phạm vi tác động của chính sách thuế: chính sách thuế sẽ tác động đến
những tổ chức cá nhân nào trong xã hội. Việc xác định rõ phạm vi tác động của
chính sách thuế cho phép tập chung những mục tiêu quan trọng của chính sách,
quan đến nghĩa vụ thuế của NNT.
Tiếp nhận và đề xuất giải quyết các hồ sơ xin gia hạn thời hạn kê khai thuế,
thời hạn nộp thuế.
Thực hiện công tác kế toán thuế đối với NNT bao gồm: kế toán thuế NNT, kế
toán tài khoản tạm thu, kế toán tài khoản tạm giữ,...
- Chức năng quản lý nợ và cưỡng chế nợ:
Trực tiếp theo dõi tình hình nợ, lập danh sách đối tượng nợ thuế và thực hiện
phân loại nợ thuế theo quy định; phân tích tình trạng nợ thuế...
Tham mưa đề xuất xử lý các hồ sơ khoanh nợ, giãn nợ, xóa nợ thuế và giải
quyết các hồ sơ xử lý khác về nợ thuế.
- Chức năng thanh tra, kiểm tra:
Thanh tra thuế: xây dựng chương trình kế hoạch thanh tra NNT hàng năm, tổ
chức thu nhập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của NNT thộc
đối tượng thanh tra.
Kiểm tra thuế: xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch thực hiện công tác
kiểm tra giám sát kê khai thuế hàng tháng, quý, năm trên địa bàn quản lý.
Xử lý vi phạm luật thuế:
Căn cứ vào kết quả thanh tra, kiểm tra để đưa ra các xử lý vi phạm cụ thuế như
sau: xử lý hoặc kiến nghị xử lý theo quy định đối với các trường hợp tổ chức, cá
nhân vi phạm pháp luật về thuế phát hiện được khi thanh tra thuế; đôn đốc tổ chức
cá nhân vi phạm thực hiện nộp tiền thuế, tiền phạt theo đúng quyết định xử lý.
25
25
2
1.2. Nội dung quản lý nợ thuế
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại nợ thuế