TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – MARKETING
TÊN ĐỀ TÀI
Giảng viên hướng dẫn : GS.TS VÕ THANH THU
Sinh viên thực hiện:
1. Nguyễn Như Quỳnh Hòa 12 - NT02
2. Lê Thị Ngọc Thuý 34 - NT02
3. Trần Thị Thu Trang 41 - NT02
4. Kim Ngô Bảo Trân 42 - NT02
TPHCM, ngày 16 tháng 9 năm 2010
NHẬN XÉT GIÁO VIÊN
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
............................................................................................................
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập vào thương mại thế giới và xuất nhập khẩu giữ một vị
trí vô cùng quan trọng trong ngân sách quốc gia. Trong tiến trình hộ nhập, Việt Nam đã và đang
đạt được nhiều thành tựu, mở rộng ngày càng nhiều hơn nữa mối quan hệ với các quốc gia trên thế
giới. Thị trường xuất khẩu của Việt Nam ngày càng được đa dạng, hàng hóa Việt Nam đã dần dần
khẳng định chỗ đứng trên trường quốc tế.
Thế nhưng, Việt Nam luôn phải đối mặt với tình trạng nhập siêu qua các năm. Cho thấy, Việt
Nam vẫn chưa tận dụng, khai thác được tiềm năng tăng kim ngạch xuất khẩu ở các thị trường chủ
lực. Do đó, các doanh nghiệp, phối hợp với các cơ quan chức năng cần nhanh chóng có những
hành động khắc phục tình trạng nhập siêu của quốc gia.
Bài tiểu luận sau đây với tên đề tài “Thị trường xuất khẩu chủ lực – Giải pháp đẩy mạnh
xuất khẩu” với mục đích chính là điểm qua tình hình xuất khẩu qua các thị trường chủ lực của
nước ta và đề ra giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho từng thị trường.
Phương pháp nghiên cứu: Dùng phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích thống kê
Bố cục đề tài: Đề tài gồm 3 phần chính:
I: Tình hình chung về thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam
II: Tình hình xuất khẩu trên từng thị trường chủ lực của Việt Nam
III: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cho từng thị trường.
4
I. Tình hình chung về thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam
1.Thị trường xuất khẩu của Việt Nam:
Cơ cấu thị trường xuất khẩu giai đoạn 2006-2009
ĐVT: Triệu USD, %
Nội dung
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Giai đoạn 2006 -2009
KN
Tỷ
trọng
KN
Tỷ
trọng
8.24
(Nguồn: Tổng cục thống kê và Bộ Công Thương)
Các thị trường xuất khẩu quan trọng của Việt Nam theo thứ tự là: Mỹ, EU, ASEAN, Nhật
Bản, Trung Quốc. Trong giai đoạn 2006-2009, kim ngạch xuất khẩu vào tất cả các thị trường trọng
điểm đều tăng trưởng ấn tượng: xuất khẩu vào EU tăng 32.21%, vào Nhật tăng 20.06%, Mỹ tăng
44.74%, Trung Quốc tăng 51.42% và vào ASEAN tăng 29.54%.
Định hướng xuất khẩu của Việt Nam là đa dạng hóa thị trường, gia tăng xuất khẩu sang các
nước châu Âu, châu Mỹ và giảm xuất khẩu sang các nước châu Á.
2. Thị trường nhập khẩu của Việt Nam
Cơ cấu thị trường nhập khẩu giai đoạn 2006-2009
ĐVT: 1000 USD, %
Nội dung
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
KN
Tỷ
trọng
KN
Tỷ
trọng
KN
Tỷ
trọng
KN Tỷ trọng
Tổng NK
hàng hóa
44891116 100 62682228 100 80713829 100 69948810 100
Trung
Quốc
7,391,302
16.4
7
6,188,907 9.87 8,240,662
10.2
1
7,468,092 10.68
(Nguồn: Tổng cục thống kê và Bộ Công Thương)
5
Các đối tác Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất đều thuộc khu vực Đông Á: Trung Quốc,
Singapore, Đài Loan, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Hồng Kông. Trong giai đoạn
2006-2009, Việt Nam không ngừng gia tăng nhập khẩu để phục vụ cho xuất khẩu các mặt hàng
chủ lực.
Đáng chú ý là kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc không ngừng tăng cao, năm 2009 chiếm
đến 23.5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam. Kế đến là thị trường các nước Asean.
Năm 2009 có xu hướng giảm nhập khẩu từ thị trường này, giảm 29.42% so với năm 2008
Nhìn chung Việt Nam vẫn còn lệ thuộc nhiều vào các thị trường nhập khẩu này. Đây trở thành
vấn đề nan giải cho nền kinh tế nước ta khi muốn tăng lượng xuất khẩu, nhất thiết phải tăng nhập
khẩu nguyên phụ liệu để sản xuất. Do đó, thiết nghĩ các doanh nghiệp xuất khẩu cần nhanh chóng
có những giải pháp hiệu quả nhằm giảm lượng nhập khẩu, góp phần giảm kim ngạch nhập siêu
hàng năm của Việt Nam.
6
II. Tình hình thị trường xuất khẩu chủ lực của Việt Nam
1. Hoa Kỳ
Đây là thị trường xuất khẩu lớn nhất của Việt Nam, có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn mức tăng
trưởng xuất khẩu chung của cả nước, và là thị trường Việt Nam có bội thu cán cân thương mại
lớn.
Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Hoa Kỳ
NĂM
Xuất khẩu Nhập khẩu
Giá trị
(1000USD)
2006 7,845,120 32.43 19.81 987,043 14.39 2.22 6,858,077 8,832,163
2007 10,104,538 28.8 20.81 1,700,464 72.28 2.71 8,404,074 11,805,002
2008 11,868,509 17.46 18.93 2,635,288 54.97 3.26 9,233,221 16,778,600
2009 11,355,757 -4.32 19.89 3,009,392 14.2 4.30 8,346,365 13,759,902
Nguồn : Tổng cục thống kê, Bộ Công thương
7
BIỂU ĐỒ : TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – HOA KỲ
0
2,000,000
4,000,000
6,000,000
8,000,000
10,000,000
12,000,000
2006 2007 2008 2009
năm
1000USD
-20
-10
0
10
20
30
40
50
60
70
%
Xuất khẩu
Nhập khẩu
trọng
(%)
Kim
ngạch
(1000
USD)
Tốc
độ
tăng
(%)
Tỷ
trọng
(%)
Kim ngạch
(1000
USD)
Tốc
độ
tăng
(%)
Tỷ
trọng
(%)
Kim
ngạch
(1000
USD)
Tốc
độ
tăng
Năm 2006, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt 7.85 tỷ USD, tăng 32.43% so với
năm 2005. Nâng tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lên 8.8 tỷ USD.
Những mặt hàng được xem là thế mạnh của Việt Nam trên thị tường này phải kể đến: hàng dệt
may, giày dép, gỗ, thủy sản, dầu thô…
Xuất khẩu hàng dệt may vào Hoa Kỳ năm 2006 đạt 3.1 tỷ USD, tăng 17.47% so với năm 2005.
Đây là mặt hàng có kim ngạch lớn nhất trong các mặt hàng xuất khẩu vào Hoa kỳ, chiếm tỉ trọng
tới 52.66% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam. Tuy còn hạn ngạch nhưng hàng
dệt may luôn tận dụng hết cơ hội để xuất khẩu vào thị trường này.
Tiếp theo đó là mặt hàng giày dép đạt kim ngạch 802 Triệu USD năm 2006. Chiếm tỷ trọng
10.23 % trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa vào thị trường Hoa Kỳ, tăng 31% so với năm
2006
Mặt hàng gỗ cũng là một trong những mặt hàng đứng đầu trong kim ngạch xuất khẩu vào Mỹ,
cụ thể năm 2006 đạt 730 triệu USD. Tăng 32.86% so với năm 2005 và chiếm tỷ trọng 38.4 %
trong tổng kim ngạch xuất khẩu gỗ của cả nước..
Nhóm hàng hạt tiêu, hạt điều xuất khẩu vào thị trường Hoa Ký luôn đứng hàng đầu so với
những thị trường khác. Chiếm tỷ trọng lần lượt là 0.38%, 2.13% khá khiêm tốn trong tổng kim
ngạch xuất khẩu hàng hóa trên thị trường này.
Mặt hàng thủy sản khá nổi bật, kim ngạch xuất khẩu chỉ sau thị trường Nhật Bản với 667 Triệu
USD.
Năm 2007, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ đạt 10.8 tỷ USD, tăng 28.6% so với
năm 2006 và vẫn giữ vị trí đứng đầu. Tuy nhiên cuộc khủng hoảng tiền tệ của Mỹ giai đoạn
2007-2009 làm cho nhu cầu nhập khẩu từ thị trường này bắt đầu suy giảm.
Những mặt hàng có giá trị lớn như dầu thô rơi vào tình trạng bất ổn định do dầu mỏ cho sản
xuất và tiêu dùng giảm, kim ngạch từ 1.02 tỷ USD năm 2006 chỉ còn 0.78 tỷ USD năm 2007.
Việc xuất khẩu mặt hàng này gặp nhiều khó khăn do giá không ổn định và giảm liên tục gây cho
các doanh nghiêp xuất khẩu thiệt hại lớn, tốc độ tăng trưởng âm(-24%).
Xuất khẩu mặt hàng tiêu năm 2007 cũng giảm đáng kể và tăng trưởng âm (-30.21%).
Ngày 11/1/2007 Mỹ chính thức bãi bỏ hạn ngạch dệt may đối với Việt Nam, các doanh nghiệp
không phải làm thủ tục cấp visa xuất khẩu. Được bãi bỏ hạn ngạch tuy có tạo thuận lợi cho các
doanh nghiệp gia tăng xuất khẩu thể hiện qua kim ngạch xuất khẩu năm 2007 đạt 4.4 tỷ USD, tăng
9.8%. Dầu thô từ mức tăng trưởng âm đã phục hồi trở lai. Kim ngạch 6 tháng đạt 119 triệu USD
11
1.2 Những mặt hàng Việt Nam nhập khẩu
Kim ngạch nhập khẩu những hàng hóa chủ yếu từ thị trường Hoa Kỳ
Sản phẩm
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
6 tháng đầu năm
2010
Kim
ngạch
(1000
USD)
Tốc
độ
tăng
(%)
Tỷ
trọng
(%)
Kim
ngạch
(1000
USD)
Tốc
độ
tăng
(%)
Tỷ
trọng
(%)
Sữa và sản phẩm từ sữa 39,024 -7.55 3.95 39,271 0.63 2.31 63,497 61.69 2.41 716,235 1027.98 23.80 366,989 26.34
Ô tô nguyên chiếc
các loại
22,350 -29.08 2.26 142,059 535.61 8.36 255,371 79.76 9.69 269,890 5.69 8.97 38,917 2.79
Bông các loại 48,283 -1.84 4.89 81,484 68.76 4.79 194,936 139.23 7.40 193,649 -0.66 6.43 106,290 7.63
Thức ăn gia súc và
nguyên liệu
30,044 3.04 63,993 113.00 3.76 140,287 119.22 5.32 176,013 25.47 5.85 268,244 19.25
Chất dẻo nguyên liệu 86,455 41.04 8.76 124,729 44.27 7.34 157,130 25.98 5.96 146,866 -6.53 4.88 61,535 4.42
Gỗ và sản phẩm gỗ 59,642 52.14 6.04 97,170 62.92 5.72 123,447 27.04 4.68 103,688 -16.01 3.45 68,533 4.92
Sản phẩm hoá chất 34,105 3.46 36,214 6.19 2.13 55,830 54.16 2.12 93,012 66.60 3.09 55,158 3.96
Máy vi tính, sp điện tử và
linh kiện
60,752 10.32 6.15 96,576 58.97 5.68 129,627 34.22 4.92 89,178 -31.20 2.96 63,044 4.52
NPL dệt may da giày 41,778 21.66 4.23 119,644 186.38 7.04 132,955 11.13 5.05 76,719 -42.30 2.55 60,831 4.37
Phân bón các loại 6,423 -29.08 0.65 4,769 -25.75 0.28 2,836 -40.53 0.11 62,033 2087.32 2.06 2,035 0.15
Hoá chất 37,716 88.83 3.82 26,080 -30.85 1.53 33,960 30.21 1.29 57,972 70.71 1.93 34,756 2.49
Sắt thép các loại 17,689 -10.29 1.79 30,849 74.40 1.82 65,686 112.93 2.49 55,498 -15.51 1.84 11,948 0.86
Nguồn : Tổng cục thống kê, Bộ Công thương
12
Việt Nam nhập chủ yếu từ Hoa Kỳ các mặt hàng như máy móc, trang thiết bị, phân bó, sắt
thép, hóa chất, ô tô, bông, nguyên phụ liêu… để phục vụ cho việc xuất khẩu là chính.
Năm 2006, một số mặt hàng nhập khẩu từ Mỹ với kim ngạch lớn gồm Chất dẻo nguyên liệu 86.4
triệu USD; Gỗ và sản phẩm gỗ 59 triệu USD; Bông các loại 48 triệu USD; nguyên phụ liệu dệt
may, da giày 41 triệu USD.
Những mặt hàng như Sữa và sản phẩm từ sữa; Ô tô nguyên chiếc các loại; Bông các loại; Phân
bón các loại; Hoá chất; Sắt thép các loại có tốc độ tăng trưởng âm. Nổi bật là ô tô nguyên chiếc
(--29.08); Phân bón các loại (-29%).
Năm 2007, tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ Hoa Kỳ là 1.7 tỷ USD, tăng 72%
so với năm 2006, chiếm 2.71% trong tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước.
suy giảm mạnh: Phân bón các loại đạt 9 triệu USD, giảm 95,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong
tổng kim ngạch; thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 3 triệu USD, giảm 47,6% so với cùng kỳ, chiếm
0,2% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 3,9 triệu USD, giảm 46,3% so với cùng kỳ, chiếm
0,23% trong tổng kim ngạch.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt
Nam từ Hoa Kỳ 6 tháng đầu năm 2010, đạt 367 triệu USD, tăng 16,1% so với cùng kỳ, chiếm
21,3% trong tổng kim ngạch.
1.3 Thành công và thuận lợi:
1.3.1 Thành công
Hợp tác kinh tế song phương được coi là lĩnh vực hợp tác quan trọng và nổi bật nhất giữa
Việt Nam và Hoa Kỳ trong 15 năm qua (1995 - 2010) với kim ngạch xuất nhập khẩu hai
chiều lên đến 15 tỷ USD vào năm 2009.
CÁC MỐC QUAN TRỌNG TRONG QUAN HỆ THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ
2001 Hoa Kỳ và Việt Nam thực thi Hiệp định Thương mại Song Phương (BTA).
Hoa Kỳ trao cho Việt Nam Quy chế Quan hệ Thương mại Bình Thường (NTR)/Tối huệ
quốc, làm giảm mức thuế trung bình đối với hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam từ khoảng
40% xuống còn 4%.
2003 Hoa Kỳ và Việt Nam ký Hiệp định Song phương về Vận tải Hàng không đầu tiên bao
gồm cả vận chuyển hàng hóa và hành khách.
2006 Hoa Kỳ trao Quy chế Thương mại Bình thường Vĩnh viễn (PNTR) cho Việt Nam.
2007 Hiện thực hoá cam kết của hai Chính phủ coi Hiệp định Thương mại Song phương
14
(BTA) là bước đệm cho việc Việt Nam ra nhập tổ chức Thương mại Thế giới (WTO),
Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào ngày 11 tháng 1 năm 2007.
Hoa Kỳ và Việt Nam ký Hiệp định khung về Thương mại và Đầu tư (TIFA).
2008 Hoa Kỳ và Việt Nam đàm phán Hiệp định Bầu trời mở dành cho vận chuyển hàng hóa
Hoa Kỳ và Việt Nam bắt đầu đối thoại về Hiệp định Đầu tư Song phương (BIT).
2010 Cùng với sáu đối tác khác, Hoa Kỳ và Việt Nam khởi động đàm phán hiệp định tự do
thương mại khu vực, Hiệp định Đối tác Xuyên Thái Bình Dương (TPP), nền tảng tiềm
năng cho việc hội nhập kinh tế giữa các nước trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương,
châu Âu.
Mỹ là thị trường có nhu cầu nhập khẩu rất lớn và đa dạng, nhất là đối với các mặt hàng mà
ta đang có tiềm năng như dệt may, giầy dép, đồ gỗ, thủy sản, điện tử, điện và gia công cơ khí. Tuy
nhiên, để tiếp tục gia tăng kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ, các doanh nghiệp Việt Nam cần phải chú
ý tăng cường sức cạnh tranh, nhất là ở những mặt hàng công nghiệp chế biến và chế tạo có hàm
lượng giá trị gia tăng cao.
Hiệp định Thương mại Việt-Mỹ (BTA) có hiệu lực từ cuối năm 2001 đã dẫn đến tăng trưởng
xuất khẩu nhẩy vọt của ta sang Hoa Kỳ. Với BTA, hàng hóa xuất khẩu của ta sang Hoa Kỳ đã
được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi tối huệ quốc (MFN) thấp hơn nhiều lần so với thuế không
ưu đãi mà ta phải chịu trước đó, làm cho hàng hóa của ta có sức hấp dẫn hơn đối với các nhà nhập
khẩu Hoa Kỳ.
Một số doanh nghiệp Hoa Kỳ đang có quan hệ làm ăn với Trung Quốc cũng muốn mở rộng
hoặc chuyển kinh doanh sang Việt Nam. Nguyên nhân chủ yếu có thể do Trung Quốc đang trở
thành đối thủ chiến lược của Hoa Kỳ.
Hàng dệt may:
− Kể từ ngày 11 tháng 01 năm 2007, các chủng loại hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang
thị trường Mỹ trước đây bị áp đặt hạn ngạch không phải quản lý hạn ngạch và không
phải làm thủ tục cấp Visa xuất khẩu.
− Các sản phẩm dệt may được sản xuất tại Hoa Kỳ chủ yếu tập trung ở một số nhóm hàng
chính như thêu ren, đồ dùng trong nhà như thảm, rèm cửa và vải bọc cho các sản
phẩm nội thất. Các công ty lớn của Hoa Kỳ chủ yếu chuyên sâu vào các dòng sản phẩm
chất lượng cao, trong khi đó các công ty vừa và nhỏ lại thành công với những sản phẩm dệt
may hàng loạt. Việt Nam có thế mạnh trong lĩnh vực này.
Gỗ và các sản phẩm gỗ:
16
− Nhu cầu nhập khẩu đồ gỗ của Hoa Kỳ lớn và tiếp tục tăng. Hàng đồ gỗ dùng trong
phòng ngủ của Trung Quốc vẫn tiếp tục bị thuế chống bán phá giá. Năng lực cung của Việt
Nam tiếp tục tăng.
− Người tiêu dùng Hoa Kỳ rất ưa chuộng các sản phẩm đồ gỗ và thủ công mỹ nghệ của
Việt Nam nhờ có giá cả, mẫu mã phù hợp, chất liệu độc đáo, nhất là các loại sản phẩm
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 và SA 8000 còn quá ít ỏi.
• Chưa có hệ thống phân phối hàng hóa trên thị trường Hoa Kỳ để tạo lập quan hệ liên kết
chặt chẽ và thường xuyên với các hãng nhập khẩu sẽ gây khó khăn trong việc tạo chỗ đứng
ổn định, khả năng mở rộng thị trường.
• Nhiều doanh nghiệp trong ngành đã tích cực đầu tư cải tạo, mở rộng và xây mới nhà xưởng
nhưng do chưa có sự chuẩn bị từ trước nên rất thiếu hụt công nhân có tay nghề bậc cao.
• Những khó khăn về rào cản thương mại, nguồn nguyên liệu khan hiếm.
Mặt hàng gỗ:
• Công nghệ sản xuất lạc hậu, phần lớn dây chuyền thiết bị, máy móc được sản xuất từ Đài
Loan, Trung Quốc, chỉ một số ít sản xuất tại Đức, Italy, Nhật.
• Các doanh nghiệp chế biến gỗ là doanh nghiệp vừa và nhỏ, yếu về năng lực quản lý,
thiếu công nhân kỹ thuật, thiếu vốn.
• Nguồn nguyên liệu đang cạn kiệt dần, trong khi đó giá nguyên liệu gỗ lại gia tăng.
Mặt hàng thủy sản:
• Việc manh mún trong thu gom đánh bắt của người dân và làm sao có giấy phép chứng
nhận xuất xứ cho hàng thủy sản là vấn đề mà không ít doanh nghiệp gặp phải.
• Nhập khẩu nguyên liệu thủy sản (gồm tôm, cá, nhuyễn thể chân đầu…) rơi vào tình
trạng thiếu trầm trọng nguồn nguyên liệu trong nước.
• Việc nhập khẩu nguyên liệu thủy sản đông lạnh để gia công, chế biến hàng xuất khẩu lại
đang gặp nhiều khó khăn khi cùng một lúc phải chịu các thủ tục kiểm soát đồng thời
của 4 văn bản hiện hành của Bộ NN&PTNT: Quyết định 118/2008, Thông tư 78/2009,
Thông tư 06/2010 và Thông tư 25/2010 với việc kiểm soát đồng thời của Cục Thú y và
Cục Quản lý chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản (NAFIQAD).
• Số nhà máy chế biến hải sản không ngừng tăng lên trong khi năng lực nuôi trồng, khai
thác trong nước có hạn, cạnh tranh trở nên gay gắt.
• Tình trạng con giống (để nuôi trồng thủy sản) không bảo đảm, chất lượng thấp. Nguyên
liệu sản xuất thiếu trong khi thuế nhập khẩu nguyên liệu ở mức cao, chưa có sự liên kết
chặt chẽ giữa vùng sản xuất với chế biến.
18
• Bên cạnh đó, do yếu kém trong khâu tiếp thị và thiếu đội ngũ các nhà quản lý và lao
19
- Quy định ghi nhãn hướng dẫn sủ dụng hàng may mặc (16 CFR part 423)
- Luật 65 California về thông báo sử dụng các hoá chất độc hại
- Qui định về "Chứng chỉ tuân thủ tổng quát "của CPSIA (ngày có hiệu lực 10.02.2010)
+ 16 CFR 1610 - tiêu chuẩn tính cháy của quần áo,16 CFR 1615/1616 Tiêu chuẩn tính cháy
quần áo ngủ của trẻ em, 16 CFR 1303 Tổng hàm lượng chì trong sơn và bề mặt phủ, 16
CFR 1500.48-49 - Các điểm nhọn và cạnh sắc với các sản phẩm cho trẻ em, 16 CFR
1501,1500.50-53 Các phần nhỏ trong sản phẩm và đồ chơi trẻ em dưới 3 tuổi
+ PL 110-314, sec 101 - Tổng hàm lượng chì trong chất nền, PL 110-314, sec 108- Hàm
lượng Phtalat trong các sản phẩm trẻ em,
+ Các amin thơm gây ung thư (liên quan đến thuốc nhuộm azo), Các thuốc nhuộm phát tán
gây dị ứng, Các kim loại nặng (cadimi, crom, chì, thuỷ ngân, nikel..), Các hợp chất hữu cơ
thiếc ( thí dụ : MBT, TBT, TPhT...), Các hợp chất thơm có chứa clo (chất tải hữu cơ chứa
clo như clobenzen, clotoluen), Các chất làm chậm cháy (PBBs, Peta-BDE, octo BDE..),
Focmaldehyt; Phthalat (thí dụ: DEHP, DINP...)
Mặt hàng gỗ:
Nguy cơ mặt hàng gỗ bị kiện phòng vệ thương mại tại Hoa Kỳ là rất lớn. Trong vòng 10
năm qua, lượng gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này đã tăng
gấp 10 lần, giá cả thấp hơn nhiều so với giá của các nước thứ 3 (nước để so sánh, có nền
kinh tế thị trường đầy đủ). Mặt khác, khi một số doanh nghiệp sản xuất mặt hàng trên tại
Trung Quốc bị Hoa Kỳ kiện, họ đã chuyển hướng đầu tư sang Việt Nam (tại Nhơn Trạch,
Bình Dương, Đồng Nai) khiến nguy cơ bị kiện càng cao.
Đạo luật Lacey của Mỹ bắt đầu có hiệu lực ngày 1/04/2010 cũng thắt chặt hơn việc kiểm
soát nguồn gốc sản phẩm gỗ.
Mặt hàng thủy sản:
Về chất lượng, theo quy định của Mỹ, tất cả các sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài vào
Mỹ, đặc biệt là các mặt hàng thực phẩm chế biến, trong đó có hàng thuỷ sản, đều phải qua
khâu kiểm tra chất lượng rất chặt chẽ của Cơ quan Kiểm soát chất lượng thực phẩm
và dược phẩm Mỹ (FDA).
Mặt khác, riêng đối với mặt hàng thuỷ sản, Mỹ chỉ áp dụng tiêu chuẩn hệ thống kiểm
chỉ một công ty được giảm thuế so với kết quả sơ bộ hồi tháng 3-2010, các công ty còn lại đều
bị nâng mức thuế chống bán phá giá. Trước tình hình như vậy VN sẽ gặp rào cản lớn khi xuất
khẩu thủy sản sang Mỹ
Da giày
21
Sự cạnh tranh gay gắt giữa các nước xuất khẩu giày; trong đó đáng chú ý là Trung Quốc.
Trình độ kỹ thuật, quản lý sản xuất chưa cao, chi phí lớn làm cho giá thành cao, điều
này rất bất lợi khi xuất khẩu vào thị trường Mỹ.
Phần lớn các doanh nghiệp của ta còn phụ thuộc vào đối tác gia công nên việc thâm nhập
thị trường Mỹ chưa chủ động.
Đối với số đông các doanh nghiệp, việc hiểu biết các quy định, các luật trong thương
trường Mỹ còn ít
2. EU
Là thị trường có 500 triệu khách hàng, với sức mua theo đầu người khoảng 32700 USD/năm,
EU được xem là một thị trường lớn và đầy hấp dẫn đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Tình hình xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và EU
NĂM
Xuất khẩu Nhập khẩu
Giá trị
(1000
USD)
Tốc
độ
tăng
(%)
Tỷ
trọng
trong
XK
của
22
BIỂU ĐỒ : TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – EU
0
2,000,000
4,000,000
6,000,000
8,000,000
10,000,000
12,000,000
2006 2007 2008 2009
năm
1000USD
-20
-10
0
10
20
30
40
50
60
70
%
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Tốc độ tăng xk
Tốc độ tăng nk
BIỂU ĐỒ : CÁN CÂN THƯƠNG MẠI VIỆT NAM – EU
0
2,000,000
tăng
(%)
Tỷ
trọn
g
(%)
Kim
ngạch
(1000
USD)
Tốc
độ
tăng
(%)
Tỷ
trọn
g
(%)
Kim
ngạch
(1000
USD)
Tỷ
trọng
(%)
Tổng xuất khẩu 9,095,953 100 10,853,004 19.31 100 9,378,294 -13.59 100 4,246,789 100
Giày dép các loại 2,184,763 24.02 2,508,276 14.81 23.11 1,948,304 22.32 20.77 1,022,741 24.08
Hàng dệt may 1,498,950 16.48 1,703,627 13.65 15.7 1,602,939 5.91 17.09 756,359 17.81
Hải sản 923,965 10.16 1,149,207 24.38 10.59 1,050,453 8.59 11.2 480,715 11.32
Cà phê 878,884 9.66 994,310 13.13 9.16 813,078 18.23 8.67 354,569 8.35
giảm 22.3%; hàng dệt may giảm 5.91%; cà phê giảm 18%;
Những mặt hàng chịu ảnh hưởng nặng nề nhất bao gồm sản phẩm từ nhựa giảm 94%; cao su
giảm 53%; hàng gốm sứ giảm 35%.
Trong tình hình suy thoái kinh tế nói chung, năm 2009 các doanh nghiệp xuất khẩu càng gặp
khó khăn hơn vì thị trường này áp dụng các biện pháp bảo hộ.
6 tháng đầu năm 2010, Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang EU 6 tháng đầu năm 2010 đạt 4.2 tỷ
USD;
Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh sang EU trong 6 tháng đầu năm có giày
dép giảm 19,6% xuống còn 1 tỷ USD; sản phẩm gỗ giảm 37%, xuống 315 triệu USD; sản phẩm
chất dẻo giảm 21%, xuống 91 triệu USD; nhân hạt điều giảm 25,2% xuống còn 80 triệu USD.
Trong khi đó, xuất khẩu một số mặt hàng vẫn duy trì được mức tăng nhẹ như cà phê tăng 3%, đạt
552 triệu USD; túi xách, va li, ví da tăng 1,37% đạt 161 triệu USD. Ngoài ra, xuất khẩu hàng dệt
25