GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH - MARKETING
MÔN KINH TẾ VÀ PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG
THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI: THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU
CHỦ LỰC CỦA VIỆT NAM. GIẢI PHÁP
ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU TRÊN TỪNG
THỊ TRƯỜNG.
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 1
GVHD: GS.TS. VÕ THANH THU
LỚP: NGOẠI THƯƠNG 3
KHÓA: 32
NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN
1. TRẦN NGUYÊN THU THỦY
2. NGUYỄN THỊ DIỄM KIỀU
3. LÊ THỊ BÍCH THẢO
4. HỨA THANH THẢO
5. NGUYỄN THỊ BÍCH TRÂM (12/02)
THÁNG 10/2009
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
MỤC LỤC
III. Định hướng phát triển thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam ............................ 5
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VÀI NÉT VỀ THỊ TRƯỜNG XUẤT NHẬP KHẨU CHỦ
LỰC CỦA VIỆT NAM ............................................................................................................... 7
I. THỊ TRƯỜNG EU: ............................................................................................................. 7
2. Nhập khẩu các mặt hàng chủ lực từ EU ........................................................... 12
3. Tình hình xuất nhập khẩu cụ thể các quốc gia trong EU: ................................ 13
4. Thuận lợi và khó khăn ..................................................................................... 19
6. Phương án xuất khẩu sang EU trong thời gian tới: ........................................... 25
II. THỊ TRƯỜNG MỸ: ......................................................................................................... 27
KHẨU VIỆT NAM
I. Đánh giá về tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam trong giai đoạn
2001-2008
Bảng : Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam giai đoạn 2001-2008
Năm Xuất khẩu Nhập khẩu Cán cân thương mại Tổng kim ngạch
Trị giá Tăng
trưởng
Trị giá Tăng
trưởng
Trị giá Trị giá Tăng
trưởng
2008 62.9 29,5 80.4 28.3 -17.5 143.2 30.9
2007 48.561 22,0 60.830 37,0 -12.269 109.391 30,0
2006 39.805 22,9 44.410 20,4 -4.805 84.215 21,6
2005 32.223 21,6 36.881 15,0 -4.658 69.104 18,0
2004 26.503 31,5 32.075 27,0 -5.572 58.578 29,0
2003 20.149 20,6 25.256 27,9 -5.107 45.405 24,6
2002 16.706 11,2 19.746 21,8 -304 36.452 16,7
2001 15.029 3,8 16.218 3,7 -1.189 31.247 3,7
2000 14.483 25,5 15.637 34,5 -1.154 30.120 30,0
Nguồn: Bộ Công thương, Tổng cục Thống kê
Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam:
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 3
Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu
của Việt Nam 2008
52%
19%
24%
5%
Châu Á – TBD
Mỹ 6174300.122
Nhật Bản 3310985.827
Ô-xtrây-li-a 1457618.743
Trung Quốc 2377892.702
Ấn Độ 190359.16
Ma-lai-xi-a 1007350.028
U-crai-na 88322.887
III. Định hướng phát triển thị trường xuất nhập khẩu của Việt Nam
Tiếp tục tạo khung pháp lý về thị trường quốc tế thông thoáng hơn cũng như kịp
thời phát hiện và xử lý các trở ngại, rào cản về thị trường để tạo thuận lợi cho các hoạt
động xuất nhập khẩu, nhất là xuất khẩu. Trước mắt, cần tập trung nghiên cứu ký thêm
các hiệp định, thoả thuận kinh tế thương mại với Italia, Tây Ban Nha, Bungary,
Rumani, Mexico, Braxin... Điều chỉnh hoặc chấm dứt hiệu lực các hiệp định, thoả
thuân thương mại với các nước thành viên mới của EU, nếu xét thấy không còn phù
hợp. Theo dõi, đôn đốc thực hiện các hiệp định, thoả thuận còn hiệu lực, tổ chức,
chuẩn bị, tham gia các cuộc đàm phán song phương và đa phương với các đối tác liên
quan. Tham gia vòng đàm phán Doha để bảo vệ quyền lợi của Việt Nam, đồng thời
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 5
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
tham gia đàm phán song phương với các đối tác trong WTO để mở rộng thị trường cho
hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam.
Nâng cao hơn nữa chất lượng nghiên cứu về tình hình thị trường; hàng hoá;
biện pháp xử lý xuất nhập khẩu; các rào cản thương mại; các thay đổi về chính sách
thuế; các quy định về vệ sinh an toàn; nhãn mác; tình hình cạnh tranh của các đối tác;
khả năng thâm nhập hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam vào thị trường nước ngoài
cũng như đề xuất các giải pháp phù hợp về phát triển thị trường, hoạt động xúc tiến
thương mại có hiệu quả hơn. Tiếp tục phấn đấu giảm nhập siêu và hướng tới cân bằng
cán cân thương mại và có thể xuất siêu để có tiền trả nợ nước ngoài trong vòng 5 năm
tới. Chủ động trước xu hướng chuyển dịch tỷ trọng xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với
các khu vực thị trường
với năm 2007. Phấn đấu đến năm 2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 12,1 tỷ USD, tăng
14,2%.
Về thị trường: Tiếp tục khai thác triệt để các thị trường trọng điểm có kim ngạch lớn,
cụ thể: Đức, Anh, Pháp,Hà Lan, Bỉ, đồng thời tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến thương mại
vào các thị trường “mới” của EU.
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 7
Năm VN xuất khẩu sang
EU
VN nhập khẩu từ
EU
Cán cân thương mại
2000 2445.1 1317.4 +1127.7
2002 3162.5 1840.6 +1321.9
2003 3852.6 2477.7 +1347.9
2004 4968.4 2681.8 +2286.6
2005 5517.0 2581.2 +2935.8
2006 7052.9 3118.4 +3934.5
2007 9096.0 5139.1 +3956.9
2008 10000.0 6047.4 +3925.6
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
Về mặt hàng: bên cạnh những mặt hàng đã có chỗ đứng trên thị trường như dệt may,
giày dép, nông thuỷ sản, thủ công mỹ nghệ, sản phẩm gỗ... cần phát triển các mặt hàng
mới, có triển vọng tăng kim ngạch như sản phẩm cơ khí, chế tạo (gia công), linh kiện
vi tính và điện tử. Định hướng đối với một số mặt hàng cụ thể như sau:
Dệt may: EU bãi bỏ hạn ngạch dệt may cho Trung Quốc. Điều này sẽ ảnh hưởng đáng
kể đối với xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang thị trường này. Việt Nam và các nước
dệt may khác sẽ phải cạnh tranh gay gắt với ngành dệt may Trung Quốc là nước có sức
cạnh tranh cao, chủ động được nguyên phụ liệu và có khả năng đáp ứng nhiều loại
phẩm cấp hàng hoá. Phấn dadáu, kim ngạch xuất khẩu đến năm 2010 đạt 2,1 tỷ USD,
tăng 13,5%.
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 8
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
Nội dung Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 2009-2010
Trị giá Tăng Trị giá Tăng Trị giá Tăng Trị giá tăng
Tổng KN XK vào
EU
10.000 17,6 10.600 6,0 12.100 14,2 22.700 6,7
KNXK các mặt
hàng chủ lực
6.990 17,6 7.430 6,3 8.300 11,7 15.730 6,0
Dệt May 1.750 20,7 1.850 5,7 2.100 13,5 3.950 6,4
Giày dép 2.600 21,3 2.750 5,8 3.000 9,1 5.750 5,0
Thuỷ sản 1.100 20,6 1.250 13,6 1.450 16,0 2.700 9,9
Cà phê 820 -2,4 800 -2,4 850 6,3 1.650 1,3
Sản phẩm gỗ 720 20,0 780 8,3 900 15,4 2.400 7,9
(Vinanet)
1.2/ Tình hình xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2009
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của nước ta sang EU 6 tháng đầu năm giảm 13,9% so
với cùng kỳ 2008, nhưng vẫn thấp hơn mức giảm tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá
của toàn EU trong thời gian này.
Những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu giảm mạnh sang EU trong 6 tháng đầu năm
nay có giầy dép giảm 19,6%, xuống còn 990 triệu USD; sản phẩm gỗ giảm 37%,
xuống 267 triệu USD; sản phẩm chất dẻo giảm 21%, xuống 91 triệu USD; nhân điều
giảm 25,2%, xuống còn 80 triệu USD. Trong khi đó, xuất khẩu một số mặt hàng vẫn
duy trì được mức tăng nhẹ như cà phê tăng 3%, đạt 552 triệu USD; túi xách, ví, va li
tăng 1,37%, đạt 161 triệu USD. Ngoài ra, xuất khẩu hàng dệt may, mặt hàng xuất khẩu
chủ lực thứ 2, sau giầy dép cũng đạt khá, đạt 743 triệu USD, giảm 3,18%...
Tham khảo kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng sang thị trường EU 6 tháng đầu năm
nay
Mặt hàng
cốc
18.965 0
Hàng rau quả 15.805 20.685 -23,59
Gạo 10.580 12.246 -13,60
Chất dẻo nguyên liệu 9.637 0
Sắt thép các loại 6.042 0
Sản phẩm từ cao su 5.111 0
Sản phẩm từ hóa chất 4.911 0
Chè 1.733 3.900 -55,56
Mặc dù kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này 6 tháng đầu năm giảm 13,9%
so với cùng kỳ 2008, nhưng mức giảm này vẫn thấp hơn mức giảm 22% của tổng kim
ngạch nhập khẩu hàng hoá của toàn EU trong 4 tháng đầu năm nay.
Cùng với sự phục hồi của kinh tế toàn cầu cũng như kinh tế khu vực châu Âu,
dự báo xuất khẩu hàng hoá của nước ta sang thị trường này cũng sẽ tiếp tục xu hướng
tăng trở lại. Nhưng do kinh tế EU phục hồi chậm nên tốc độ gia tăng xuất khẩu còn
hạn chế so với các thị trường khác.
Theo số liệu của Cơ quan thống kê EU (Eurostat), tỉ lệ thất nghiệp tại EU trong
tháng 5/2009 là 8,9%, mức cao nhất kể từ năm 2005 và của khu vực đồng Euro là
9,5%, mức cao nhất kể từ năm 1999. Trong khi đó, GDP của EU được dự báo sẽ suy
giảm 4% trong năm 2009, với 26/27 nước (trừ Hy Lạp) có mức tăng trưởng âm. Tuy
nhiên đã có những dấu hiệu cho thấy thời kỳ suy thoái tồi tệ nhất đã chấm dứt. Kinh tế
Anh quý II chỉ còn giảm ở mức 0,3% trong khi mức suy giảm của các quý trước là
1,8% và 2,4%. Tại Đức, doanh số bán lẻ trong tháng tăng 0,4%, tốt hơn so nới dự đoán
là 0%.
1.3/ Xu hướng tiêu dùng EU đang có dấu hiệu thay đổi:
Những diễn biến của thị trường EU thời gian qua cho thấy, Xu hướng tiêu dùng EU
đang có dấu hiệu thay đổi.
Đối với hàng thực phẩm: do dân số châu Âu ngày càng già đi, áp lực công việc cao
nên xu hướng tiêu dùng thực phẩm sẽ lựa chọn những sản phẩm có tiêu chuẩn chất
lượng cao, sạch và an toàn cho sức khỏe, những sản phẩm tiện lợi, ăn liền. Cộng thêm,
khẩu mặt hàng này của Việt Nam vào thị trường châu Âu giảm đáng kể do bị áp thuế
chống bán phá giá.
(Nguồn Tinthuongmai.vn)
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 11
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
2. Nhập khẩu các mặt hàng chủ lực từ EU
2.1 Tình hình nhập khẩu giai đoạn 2000-2008
Trị giá nhập khẩu từ EU
1317.4
1840.6
2477.7
2681.8
2581.2
3118.4
5139.1
6047.4
0
1000
2000
3000
4000
5000
6000
7000
2000 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Năm
Triệu USD
Trị giá nhập khẩu
2.2 Tình hình nhập khẩu trong 7 tháng đầu năm 2009:
Khối nước ĐVT
Hoá chất 1000 USD 59370
Hàng thuỷ sản 1000 USD 11948
Giấy các loại Tấn 7736 8184
Gỗ và sản phẩm gỗ 1000 USD 12585
Dược phẩm 1000 USD 278188
Dây điện và dây cáp điện 1000 USD 30619 62373
Chất dẻo nguyên liệu Tấn 6046 8072
Bông các loại Tấn 1044 769
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc 1000 USD 1379
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm 1000 USD 19912
Ô tô nguyên chiếc các loại Chiếc 499 18650
(Nguồn: www.tinnhanhchungkhoan.vn)
3. Tình hình xuất nhập khẩu cụ thể các quốc gia trong EU:
3.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu từng quốc gia trong EU
7 tháng đầu năm 2009
Đơn vị 1000USD
Khối nước, nước
Sơ bộ 7 tháng
Xuất khẩu Nhập khẩu
E
U
Trong đó :
Ai-len 21060 68942
Anh 746401 181736
Áo 58586 66252
Ba Lan 95546 47647
Bỉ 546733 143942
Bồ Đào Nha 48659 6015
Bun-ga-ri 28171 14646
479.4
1010.3
1015.8
1179.7
1431.3
1581
149.9
227.7
182.4
202.1
237
386.3
0
200
400
600
800
1000
1200
1400
1600
1800
2000 2004 2005 2006 2007 2008
Năm
Triệu USD
Xuất khẩu
Nhập khẩu
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 14
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
Năm 2008:
Sản phẩm gốm,
sứ
USD 1.662.822 14.937.987
Sp đá quý &
kim loại quý
USD 14.421.715
Hàng dệt may USD 25.464.525 316.802.227
Giày dép các
loại
USD 46.263.968 558.960.423
Thiếc Tấn 439 6.481.495
Máy vi tính, sp
điện tử & linh
kiện
USD 1.408.746 30.127.972
Dây điện và
dây cáp điện
USD 694.139
Đồ chơi trẻ em USD 426.099 7.968.485
Theo Vinanet
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 15
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
7 tháng đầu năm 2009
- Theo số liệu thống kê của Tổng cục hải quan, trong 7 tháng đầu năm 2009 kim
ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Anh đạt 746,4 triệu USD, giảm 11% so với
cùng kỳ năm 2008.
- Trong 7 tháng đầu năm 2009 mặt hàng dẫn đầu kim ngạch xuất khẩu vào Anh
là giày dép các loại, với trị giá 269.242.846 USD, chiếm 36% trong tổng kim ngạch
xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào thị trường này; tiếp đến là mặt hàng dệt may, với trị
giá 148.409.127 USD, chiếm 19,8%; gỗ và sản phẩm gỗ cũng đạt kim ngạch khá cao,
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
Đá quý, kim loại quý và sp USD 145.437
Giấy và các sp từ giấy USD 116.404
Sắt thép các loại USD 8 37.519
Theo Stockbiz
3.3/ Thị trường Đức
Năm 2000 2004 2005 2006 2007 2008
Xuất khẩu 730.3 1064.7 1085.5 1445.3 1854.9 2073.4
Nhập khẩu 295.2 694.3 661.9 914.5 1308.5 1480
Đơn vị: triệu USD
Nguồn: Niên giám thống kê
Kim ngạch xuất nhập khẩu sang
Đức
730.3
1064.7
1085.5
1445.3
1854.9
2073.4
295.2
694.3
661.9
914.5
1308.5
1480
0
500
1000
1500
2000
2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức 7 tháng đầu năm 2009
Mặt hàng XK ĐVT Lượng Trị giá (USD)
Tổng 1.069.950.433
Hàng dệt may USD 236.790.257
Giày dép các loại USD 189.161.670
Cà phê Tấn 85.284 127.236.085
Hàng thuỷ sản USD 115.724.979
Tuí xách, ví, vali, mũ và
ôdù
USD 47.862.452
Gỗ và sp gỗ USD 46.022.631
Phương tiện vận tải và phụ
tùng
USD 36.535.973
Sp từ chất dẻo USD 30.476.871
Sp từ sắt thép USD 23.588.482
Máy móc, thiết bị, dụng cụ
phụ tùng khác
USD 20.030.424
Hạt tiêu Tấn 7.110 17.609.141
Sp mây, tre, cói và thảm USD 16.056.523
Cao su Tấn 8.499 13.642.575
SP gốm sứ USD 13.531.266
Máy vi tính, sp điện tử và
linh kiện
USD 10.730.248
Hạt điều Tấn 1.554 7.470.321
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 18
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
- Nếu hàng hóa của Việt Nam mang tính cạnh tranh cao thì EU là thị trường có
sức tiêu thụ lớn.
4.2/ Những khó khăn khi xuất khẩu hàng vào EU:
- Những rào cản kỹ thuật: quy định về chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm
cao, hàng thủy sản và nông sản chịu sự kiểm soát rất chặc chẽ; hàng may mặc,
giày dép cũng có những quy định kỹ thuật riêng.
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 19
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
- Hàng xuất khẩu của Việt Nam đưa vào EU sẽ chịu sự cạnh tranh rất lớn chẳng
những với hàng hóa Trung Quốc, mà còn với hàng của các nước Đông Âu, các
nước ASEAN và Nam Á.
- Hàng xuất khẩu giá quá rẻ cũng có thể bị khiếu kiện và bị áp dụng luật thuế
chống bán phá giá.
5. Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang thị trường
EU
Để xuất khẩu vào EU tiếp tục duy trì được đà tăng trưởng cao trong năm nay
cũng như những năm tiếp theo, các chuyên gia thương mại cho rằng, cần phải phát huy
hiệu quả năng lực xúc tiến thương mại ở cả ba cấp độ là Nhà nước, hiệp hội và doanh
nghiệp.
Quan hệ thương mại Việt Nam - EU đang chuyển sang thời kỳ gắn liến với
những chuyển biến kinh tế từ hai phía. Theo đó, triển vọng và hiệu quả xuất khẩu vào
EU phụ thuộc vào đường lối, chính sách và những định hướng dài hạn về phát triển thị
trường, những phương sách cụ thể nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thâm
nhập thị trường này cũng như việc lôi cuốn các doanh nghiệp EU vào thị trường Việt
Nam. Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tăng cường các hoạt động thông tin về thị trường
EU, áp dụng các biện pháp hỗ trợ, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh hàng hóa xuất khẩu vào EU, đặc biệt khuyến khích các mặt hàng có lợi thế là
việc làm cần thiết. Nhà nước cần tăng cường các chính sách và chương trình hỗ trợ
doanh nghiệp tham gia hội chợ triển lãm chuyên ngành, quảng bá, giới thiệu sản phẩm
tại thị trường EU.
dùng EU, nâng cao chất lượng, tăng cường xuất khẩu theo phương thức mua nguyên
liệu và bán thành phẩm, giảm dần phương thức gia công xuất khẩu đồng thời đẩy mạnh
xuất khẩu trực tiếp sản phẩm có tỷ lệ nội địa hóa cao, và tiến tới xuất khẩu sản phẩm
100% nguyên liệu trong nước.
Đối với các mặt hàng đang được ưa chuộng trên thị trường EU như hàng thủ công
mỹ nghệ, đồ gỗ gia dụng, đồ phục vụ du lịch, đồ chơi trẻ em, hàng điện tử và hàng
thủy hải sản, Nhà nước cần có chính sách cụ thể khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư
vốn và công nghệ hiện đại để mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao năng suất và chất
lượng sản phẩm, đa dạng hóa và nâng cao trình độ tiếp thị sản phẩm nhằm mục đích
tăng khối lượng và nâng cao hiệu quả xuất khẩu những mặt hàng này sang EU.
Đối với một số mặt hàng nông sản có khả năng xuất khẩu sang thị trường EU như
cà phê, chè, hạt tiêu, điều, cao su, rau quả…Nhà nước cần xây dựng quy hoạch, chọn
lựa và có chính sách cụ thể khuyến khích đầu tư vốn, tạo ra các vùng sản xuất chuyên
canh ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, công nghệ sau thu hoạch để đảm bảo sản phẩm làm ra
có năng suất cao, chất lượng tốt, đồng đều, giá thành hạ và khối lượng lớn.
5.1.3. Gắn nhập khẩu công nghệ nguồn với xuất khẩu
Hiện nay trong buôn bán với EU Việt Nam xuất siêu khá lớn, nếu Việt Nam tăng
cường nhập khẩu công nghệ nguồn từ EU sẽ làm cân bằng cán cân thanh toán, phía EU
sẽ không tìm cách cản trở xuất khẩu Việt Nam, đồng thời nhập khẩu được công nghệ
hiện đại phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu giúp thay đổi cơ cấu hàng xuất khẩu nói
chung và sang thị trường EU nói riêng. Đây là phuơng pháp hữu hiệu hỗ trợ và đẩy
mạnh xuất khẩu sang EU.
Nhập khẩu công nghệ nguồn từ EU có thể thực hiện bằng hai biện pháp sau: (1) đầu
tư của chính phủ và (2) thu hút các nhà đầu tư EU tham gia và quá trình sản xuất hàng
xuất khẩu tại Việt Nam. Để thực hiện, Nhà nước Việt Nam cần có những chính sách ưu
đãi riêng cho các nhà đầu tư EU ngoài những ưu đãi và quyền lợi họ sẽ được hưởng
theo Luật đầu tư nước ngoài của Việt Nam.
5.1.4. Hỗ trợ tín dụng cho các doanh nghiệp xuất khẩu.
- Sử dụng có hiệu quả quỹ hỗ trợ xuất khẩu để các doanh nghiệp được vay vốn với
lãi suất thấp, giải quyết được khó khăn về vốn lưu động và vốn đầu tư đổi mới trang
thức thâm nhập thị trường nào thì Việt Nam cũng phải nghiên cứu kỹ các yếu tố sau:
dung lượng thị trường, thị hiếu tiêu dùng, kênh phân phối, đối thủ cạnh tranh, giá cả…
và cần nắm vững 4 nguyên tắc khi thâm nhập thị trường này:
- Nắm bắt được thị hiếu người tiêu dùng
- Hạ giá thành sản phẩm
- Đảm bảo thời gian giao hàng
- Duy trì chất lượng sản phẩm
Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng cần biết chấp nhận và nâng cao khả năng thích ứng
với các rào cản kỹ thuật cao của EU (vệ sinh an toàn thực phẩm, chống bán phá giá...),
trên cơ sở đó có đối sách ứng phó kịp thời từ đầu để kiểm soát sản phẩm của mình và
trácnh bị động. Đồng thời, nên nắm rõ các quy định liên quan của EU, đặc biệt coi
trọng việc liên doanh, liên kết để nâng cao năng lực cạnh tranh.
5.2.2/ Tăng cường đầu tư và hoàn thiện quản lý để tạo nguồn hàng thích hợp với
thị trường EU.
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 22
GVHD: GS.TS Võ Thanh Thu Ngoại Thương 3 K32
Các doanh nghiệp Việt Nam cần tận dụng mọi cơ hội nghiên cứu thị trường và
khách hàng để nắm được đặc điểm của thị trường, nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng
và kênh phân phối trên thị trường EU, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp để cải tiến
và đa dạng hóa sản phẩm, tạo nguồn hàng thích hợp với thị trường EU.
Muốn tạo ra nguồn hàng thích hợp, các doanh nghiệp Việt Nam phải tăng cường
đầu tư và hoàn thiện quản lý. Từ năm 1996 đến nay, EU dành cho hàng xuất khẩu Việt
Nam thuế quan ưu đãi GSP, do vậy rào cản kỹ thuật mới chính là rào cản thực sự và
khó vượt qua đối với hàng hóa Việt Nam khi vào thị trường EU. Cần tăng cường áp
dụng các hệ thống quản lý ISO 9000, ISO 14000 và HACCP. Điều này giúp các doanh
nghiệp Việt Nam có thể tạo ra được nguồn hàng xuất khẩu ổn định và thích hợp sang
thị trường EU. HACCP áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiêp
chế biến thực phẩm, ISO 14000 áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc các ngành
công nghiệp mà có quá trình sản xuất gây ô nhiễm môi trường, và ISO 9000 áp dụng
đối với các doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp khác.
khẩu chính của thị trường EU.
- Hỗ trợ cho các doanh nghiệp trong việc xúc tiến và tiếp cận thị trường.
- Đẩy mạnh công tác trợ cấp xuất khẩu dưới hình thức thưởng xuất khẩu.
* Hoạt động xúc tiến xuất khẩu của doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường EU.
- Ngoài việc chú trọng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm để tăng sức
cạnh tranh của hàng hóa các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam phải nâng cao năng
lực tiếp thị tích cực thực hiện các hoạt động xúc tiến xuất khẩu sang thị trường EU.
- Chủ động tìm kiếm đối tác chào hàng thông qua việc tham gia hội chợ, triển lãm
và hội thảo chuyên đề tổ chức tại Việt Nam hoặc EU, qua tham tán thương mại các
nước thành viên EU và qua văn phòng EU tại Việt Nam.
- Tìm hiểu và nghiên cứu thị trường EU trực tiếp hoặc thông qua phòng thương mại
EU tại Việt Nam, phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Cục Xúc tiến thương
mại Bộ Thương mại, tham tán thương mại Việt Nam tại các nước EU, Trung tâm thông
tin thương mại Bộ Thương mại…
- Các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu ứng dụng các nghiệp vụ marketing để phát
hiện nhiều mặt hàng mới có khả năng tiêu thụ tại thị trường EU. Tổ chức các hoạt
động dịch vụ trước và sau bán hàng để duy trì củng cố uy tín của hàng hóa Việt Nam
đối với người tiêu dùng EU.
5.3.2. Phát triển nguồn nhân lực cho đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.
Con người là yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm có chất
lượng cao và đáp ứng tốt nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng. Ngoài việc trang bị
máy móc thiết bị hiện đại phải có những cán bộ kỹ thuật giỏi và công nhân lành nghề.
Hiện nay, nước ta rất thiếu cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao. Do
đó khả năng cạnh tranh quốc tế của hàng hóa rất thấp. Bởi vậy để khắc phục tình trạng
này Việt Nam cần tổ chức nhiều chương trình đào tạo chuyên sâu cho các cán bộ kỹ
thuật và công nhân kỹ thuật thuộc các lĩnh vực để tạo ra đội ngũ công nhân lành nghề
trong các ngành chế tạo, sản xuất chế biến. Đồng thời Việt Nam nên phối hợp với các
nước để gửi cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật trẻ, có triển vọng ra đào tạo ở nước
ngoài. Ngoài vấn đề chú trọng đào tạo cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật, Việt
Nam cần phải quan tâm đào tạo để có đội ngũ cán bộ thương mại giỏi thì mới có thể
nghiệp tại EU trong tháng 5/2009 là 8,9%, mức cao nhất kể từ năm 2005 và của
khu vực đồng Euro là 9,5%, mức cao nhất kể từ năm 1999. Trong khi đó, GDP của
EU được dự báo sẽ suy giảm 4% trong năm 2009.
- Lạm phát: Lãi suất cơ bản đồng Euro hiện vẫn được giữ ở mức thấp 1%,
đồng nghĩa với việc sức ép lạm phát tại khu vực không lớn. Tháng 6/2009, tỷ lệ
lạm phát của khu vực này là - 0,1%, giảm so với mức 0% trong tháng 5 và 0,6%
trong tháng 4/2009. Tuy nhiên giá cả tiêu dùng tháng 6/2009 lại tăng ở một số quốc
gia lớn như Đức (0,4%), Tây Ban Nha (0,5%); Italia (0,2%).
- Doanh thu bán lẻ tại một số quốc gia khu vực EU vẫn đang tiến triển khả
quan. Đơn cử, mức bán lẻ của các cửa hàng ở Anh tháng 6/2009 tăng 1,2% so với
tháng trước, trong đó tiêu dùng hàng quần áo trong thời gian qua tăng mạnh do thời
tiết nắng nóng. Lượng bán của các mặt hàng dệt may mặc và giày dép tăng 11,3%
kể từ đầu năm nay. Mức bán lẻ các mặt hàng hạ giá cũng tăng 2,9% kể từ tháng
6/2008.
6.1.3/ Một số chính sách tại EU và các nước thành viên:
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam Trang 25