Thực trạng sử dụng và huy động vốn của công ty tnhh đức mạnh và giải pháp - Pdf 64

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
Lời mở đầu
Trong cơ chế thị trường hiện nay các doanh nghiệp phải bước đi từng
bước chắc chắn trong mọi hoạt động. Để bắt đầu sản xuất kinh doanh thì một
yếu tố không thể thiếu là phải có vốn. Có 2 nguồn vốn là vốn tự có và vốn đi
vay, vậy vấn đề là làm sao để nâng cao hiệu quả sử dụng và huy động vốn
trong các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay đang là một vấn đề quan tâm hàng
đầu của các doanh nghiệp.
Để có một hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt thì ngay từ đầu quá trình
sản xuất doanh nghiệp cần phải có vốn để đầu tư và sử dụng số vốn đó sao
cho hiệu quả nhất, các doanh nghiệp sử dụng vốn sao cho hợp lý và có thể tiết
kiệm được vốn mà hiệu quả sản xuất kinh doanh vẫn cao, khi đầu tư có hiệu
quả ta có thể thu hồi vốn nhanh và có thể tiếp tục quay vòng vốn, số vòng quay
vốn càng nhiều thì càng có lợi cho doanh nghiệp và có thể chiến thắng đối thủ
trong cạnh tranh. Vì vậy việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là
vấn đề cấp bách có tầm quan trọng đặc biệt đối với hầu hết các doanh nghiệp.
Qua thời gian học tập tại trường Ngoại Thương và thời gian thực tập tại
công ty TNHH ĐỨC MẠNH dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Ngọc
Hà cùng các anh chị trong công ty ĐỨC MẠNH em đã chon đề tài “THỰC
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
TRẠNG SỬ DỤNG VÀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÔNG TY TNHH ĐỨC
MẠNH VÀ GIẢI PHÁP “ làm báo cáo tốt nghiệp. Với bố cục báo cáo được
chia làm 3 chương.
Chương I : Tổng quan chung về vốn và sử dụng, huy động vốn trong
doanh nghiệp.
Chương II : Thực trạng sử dụng và huy động vốn của công ty TNHH
Đức Mạnh.
Chương III : Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng và huy động vốn
tại công ty TNHH Đức Mạnh.

- Trình độ khoa học kỹ thuật và trình độ quản lý.
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Quy mô và cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp.
- Thái độ của chủ doanh nghiệp .
- Chính sách thuế.
- Chiến lược phát triển và chiến lược đầu tư của doanh nghiệp …
* Các đặc trưng cơ bản của vốn
- Vốn phải đại diện cho một lượng tài sản nhất định. Có nghĩa là vốn
phải được biểu hiện bằng giá trị tài sản hữu hình và tài sản vô hình của
doanh nghiệp.
- Vốn phải vận động và sinh lời, đạt được mục tiêu trong kinh doanh.
- Vốn phải được tích tụ và tập trung một lượng nhất định thì mớicó
khả năng phát huy tác dụng khi đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế đặc biệt
trong lĩnh vực kinh doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian. Điều này có thể có vai trò quan
trọng khi bỏ vốn vào đầu tư và tính hiệu quả khi sử dụng đồng vốn.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, vốn sẽ không được đưa
ra để đầu tư khi mà người chủ của nó nghĩ về một sự đầu tư không có lợi
nhuận.
- Vốn được quan niệm như một thứ hàng hoá và có thể được coi là
thứ hàng hoá đặc biệt vì nó có khả năng được mua bán quyền sở hữu trên thị
trường vốn, trên thị trường tài chính.
1.2. Phân loại vốn :
1.2.1. Vốn cố định:
Định nghĩa: Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố
định của doanh nghiệp.
1.2.1.1. Khái niệm tài sản cố định:
Tài sản cố định là những tư liệu lao động đáp ứng hai tiêu chuẩn sau:
- Thời gian sử dụng: Từ một năm trở lên

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
b) Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng, có các loại:
- Tài sản cố định đang dùng
- Tài sản cố định chưa dùng
- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý
c) Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế
d) Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng
1.2.2. Vốn lưu động :
1.2.2.1.Nội dung của vốn lưu động:
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của
doanh nghiệp.
Tài sản lưu động của doanh nghiệp thường gồm 2 bộ phận: Tài sản
lưu động trong sản xuất và tài sản lưu động trong lưu thông.
Tài sản lưu động trong sản xuất là những vật tư dự trữ như nguyên
liệu, vật liệu, nhiên liệu … và sản phẩm dở dang trong quá trình sản xuất.
Tài sản lưu động trong lưu thông bao gồm: Sản phẩm hàng hóa chờ
tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản phí chờ kết
chuyển, chi phí trả trước …
1.2.2.2. Phân loại vốn lưu động.
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, thông thường vốn lưu
động được phân loại theo các tiêu thức khác nhau:
a) Phân loại theo hình thái biểu hiện: Theo tiêu thức này, vốn lưu
động được chia thành:
+ Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán
- Vốn bằng tiền: gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang
chuyển, kể cả kim loại quý (Vàng, bạc, đá quý …)
- Vốn trong thanh toán: Các khoản nợ phải thu của khách hàng, các
khoản tạm ứng, các khoản phải thu khác..
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

hàng đầu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn có vai trò quyết
định việc ra đời, tồn tại và phát triển hay phá sản của doanh nghiệp. Lượng
vốn quyết định quy mô sản xuất của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nào có
lượng vốn lớn thì sẽ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh với quy mô lớn
và ngược lại lượng vốn ít thì quy mô kinh doanh nhỏ, không có vốn thì
không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Với tầm quan trọng đó, doanh nghiệp muốn đạt được mục tiêu tồn
tại, phát triển trên thương trường thì vấn đề cấp bách đặt ra đối với doanh
nghiệp là phải huy động vốn, tạo được nguồn vốn để đảm bảo cho quá trình
sản xuất kinh doanh được thuận lợi. Mặt khác, doanh nghiệp cũng phải quản
lý chặt chẽ nhằm chống thất thoát vốn, tránh bị chiếm dụng vốn đồng thời
sử dụng mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
2. Khái quát về sử dụng và huy động vốn trong doanh nghiệp
2.1. Khái niệm
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp
cũng cần phải có vốn. Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết
định đến quá trình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp.
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu là số tiền ứng trước về
toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất - kinh doanh
của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời.
Huy động vốn là việc tìm ra nguồn tiền có thể thực thi một ý tưởng hay
dự án cụ thể nào đó.
Doanh nghiệp sử dụng vốn và các quĩ của mình đã huy động được để
phục vụ kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn vốn và phát triển vốn.
Trong trường hợp sử dụng các nguồn vốn và quĩ khác so với mục đích thì phải
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đảm bảo nguyên tắc có hoàn trả. Việc sử dụng vốn, quĩ để đầu tư xây dựng
phải chấp hành đúng qui định về quản lý đầu tư và xây dựng.
2.2. Các biện pháp để sử dụng và huy động vốn

Nguồn vốn tái đầu tư từ lưọi nhuận để lại chỉ có thể thực hiện được nếu
như doanh nghiệp đã và đang hoạt động và có lưọi nhuận được phép tiếp tục
đầu tư . Đối với các doanh nghiệp nhà nước việc tái đầu tư phụ thuộc không
chỉ vào khả năng sinh lợi của bản thân doanh nghiệp mà còn phụ thuộc vào
chính sách khuyến khích đầu tư của nhà nước .
Tuy nhiên đối với các công ty cổ phần thì việc để lại lợi nhuận là một
vấn đề rất nhạy cảm ,khi công ty để lại một phần lợi nhuận trong năm cho tái
đầu tư tức là không dùng số lợi nhuận đó để chia lãi cổ phần nhưng bù lại họ
lại có quyền sở hữu số vốn cổ phần tăng lên của công ty.
Khi giải quyết vấn đề cổ tức và tái đầu tư ,chính sách phân phối cổ tức
của công ty cổ phần phải lưu ý đến một số yếu tố có liên quan như :
- Tông số lợi nhuận ròng trong kỳ.
- Mức chia lãi trên một cổ phiếu của các năm trước.
- Sự xếp hạng cổ phiếu trên thị truòng và tính ổn định của thị giá cổ
phiếu của công ty tâm lý và đánh giá của công chúng về cổ phiếu đó.
Hiệu quả của việc tái đầu tư .
2.2.2. Nợ và các hình thức huy động nợ của doanh nghiệp .
Để bổ xung nguồn vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
có thể sử dụng nợ từ các nguồn : tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại và
vay thông qua phát hành trái phiếu.
2.2.2.1.Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại.
Có thể nói vốn vay ngân hàng là nguồn vốn quan trọng nhất không chỉ
đối với các doanh nghiệp mà còn đối với cả nên kinh tế. Sự hoạt động và phát
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
triển của các doanh nghiệp đều gắn bó với các hoạt động tài chính do các ngân
hàng thương mại cung cấp trong đó có việc cung ứng các nguồn vốn.
Không một doanh nghiệp nào không vay vốn ngân hàng hoặc không sử
dụng tín dụng thương mại nếu doanh nghiệp đó muốn tồn tại trên thương
trường . Việc sử dụng vốn vay ngân hàng nhằm đảm bảo cho việc sản xuất

ngay khi phát hành để người mua được biết.
d.Chứng khoán có thể chuyển đổi
Là loại chứng khoán được các doanh nghiệp phát hành ra kèm theo
những điều kiện có thể chuyển đổi được.Có một số hình thức có thể chuyển
đỏi như : sử dụng giấy bảo đảm hay trái phiếu có thể chuyển đổi .
2.3.Các tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng và huy động vốn
2.3.1. Vòng quay tổng vốn:
Doanh thu thuần
Vòng quay tổng vốn =
VKD bình quân
Vòng quay tổng vốn cho biết toàn bộ vốn SXKD của doanh nghiệp
trong kỳ luân chuyển được bao nhiêu vòng, qua đó có thể đánh giá được trình
độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
2.3.2. Tỷ suất LN VKD:
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
Tỷ suất LN VKD =
VKD bình quân
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VKD phản ánh một đồng VKD sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tương đối
chính xác khả năng sinh lời của tổng vốn.
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.3.3. Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh
- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu =
Vốn chủ sở hữu bình quân
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cho thấy mỗi đồng vốn chủ sở
hữu sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
2.3.4. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh

Fax : 0210.3848723
Khi mới thành lập Công ty chỉ là một DNNN nhỏ, phải chịu tác động
vốn có của nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh. Nhưng với sự cố gắng vượt
bậc, không ngừng học hỏi, sáng tạo cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của các cấp,
nghành trong tỉnh Công ty đã vượt qua mọi khó khăn vươn lên giành 1 vị trí
xứng đáng trong nền kinh tế thị trường, có quy mô với tổng số vốn kinh doanh
khoảng 8.656.987.000đ với nghành nghề hoạt động chủ yếu là xây dựng.
Công ty hoạt động sản xuất kinh doanh với đầy đủ tư cách pháp nhân,
có quyền và nghĩa vụ theo luật định, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc
lập, sử dụng con dấu riêng.
1.2.Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Đức Mạnh là một doanh nghiệp tư nhân được thành lập
ngày 8/12/2008 . Dù mới được thành lập và đi vào hoạt động được khoảng 3
năm nhưng công ty đã nhận được nhiều công trình xây dựng như xây dựng nhà
máy điện, xây dựng cầu, cống, nhà dân dụng, phân xưởng… trong và ngoài
tỉnh.
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tuy là doanh nghiệp nhỏ nhưng do công ty có sự tổ chức quản lý chặt
chẽ, tập trung của Ban Giám Đốc cùng với sự nhiệt tình, nghiêm túc trong
công việc của tất cả các thành viên trong công ty nên công ty đã và đang phát
triển tương đối ổn định. Điều đó đã giúp công ty vượt qua được giai đoạn
khủng hoảng kinh tế trong năm 2009 và hiện nay vẫn đứng vững trên thị
trường đầy biến động, giữ được mối quan hệ lâu dài với khách hàng và uy tín
của công ty.
Các công trình công ty đã xây dựng được như :
- Dự án đê Đoan Hùng.
- Dự án đường giao thông Mỹ Lung.
- Dự án đê Việt trì.
- Dự án cống Lò Lợn, Minh Nông, Vĩnh mỗ.

kế toán
Phòng
quản

kỹ
thuật
Phòng
quản

vật


Phòng
kinh
doanh
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng giúp cho giám đốc về mô hình,
cơ cấu bộ máy kinh doanh của công ty nhằm phát huy cao nhất năng lực của
đơn vị ( quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy,
phương thức hoạt động, mối quan hệ công tác ...). Giúp cho giám đốc quản lý
quản lý cán bộ công nhân viên về các vấn đề chủ trương, tiêu chuẩn nhận xét
quy hoạch, điều động và tổ chức các chính sách của người lao động (nâng
lương, khen thưởng, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, Bhxh...). Xây dựng mức chi
phí tiền lương của công ty và các đơn vị trực thuộc. Khuyến khích các định
mức, thực hiện khoán có thưởng, nghiên cứu các hình thức lao động thích hợp.
Thực hiện hướng dẫn công tác an toàn lao động và chăm lo phục vụ hành
chính quản trị văn phòng tại công ty.
Phòng tài chính- kế toán: Có nhiệm vụ phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status