GIAO AN CONG DAN 9 CA NAM - Pdf 64

Tuần 1
Tuần 1
Ngày soạn: 25 / 8 /2008
Ngày dạy: 27 / 8 / 2008

Bài 2 : Chí công vô t
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
Giúp HS hiểu đợc thế nào là chí công vô t, những phẩm chất của chí công vô
t.
2. Kỹ năng:
- Phân biệt đợc các hành vi chí công vô t hoặc không chí công vô t trong
cuộc sống.
3. Thái độ:
- Biết tự kiểm tra và rèn luyện mình trở thành ngời chí công vô t.
- ủng hộ những hành vi thể hiện chí công vô t và lên án phê phán những hành
vi thiếu công bằng trong cuộc sống.
B. Chuẩn bị:
- GV: Giáo án, sgk, sgv- GDCD 9,truyện kể, ca dao, tục ngữ về phẩm chất
chí công vô t
HS: vở ghi, sgk
C. Hoạt động dạy và học:
I. Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
II. Giới thiệu bài:
- GV đa ra 1 vài tấm gơng tiêu biểu phẩm chất chí công vô t. Nêu vấn đề cho
HS suy nghĩ. Dẫn dắt vào bài mới.
III. Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện đọc trong phần đặt vấn đề
- HS đọc truyện.
- GV đa ra câu hỏi.

cùng là làm cho ích nớc lợi dân Bác
là ngời chí công vô t.
=> nhân dân ta đã dành trọn tình
cảm đối với Bác.
Nhóm 3:
- Đều biểu hiện của con ngời chí
công vô t. Luôn đặt lợi ích chung lên
hàng đầu. Mong muốn xây dựng đất
nớc giàu đẹp, nhân dân ấm no, hạnh
phúc
KL: Chí công vô t là phẩm chất đạo đức tốt đẹp trong sáng và cần thiết đối
với mọi ngời. Song nó không chỉ biểu hiện ở lời nói và còn biểu hiện ở việc làm và
hành động.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài học
- GV cho HS tìm những tấm gơng
sáng về chí công vô t mà các em đ-
ợc biết( và trái với chí công vô t)
- GV hớng dẫn HS tìm VD và phân
tích. Sau đó rút ra kết luận.
- GV đa ra câu hỏi.
- HS thảo luận lớp.
? Thế nào là chí công vô t?
GV: đọc câu ca dao:
"Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hớng đổi nền mặc ai"
? ý nghĩa của phẩm chất này
trong cuộc sống?
? Để có phẩm chất này chúng ta
cần rèn luyện nh thế nào?
II. Nội dung bài học:

IV . Luyện tập- củng cố:
? Tìm những biểu hiện trái với trí công vô t. Cho VD?
V. Hớng dẫn về nhà:
* Học bài cũ:
- Học thuộc nội dung bài học.
- Làm bài tập 3,4 ở sgk.
- Su tầm các tấm gơng về Chí công vô t.
- Xây dựng kế hoạch rèn luyện phẩm chất chí công vô t.
* Học bài mới:
- Đọc trớc và trả lời các câu hỏi gợi ý trong phần ĐVĐ
- Chuẩn bị các t liệu( tranh, truyện) cho bài: Tự chủ
Đối với HS yếu không phải làm bài tập 4
3
Tuần 2
Tiết 2
Ngày soạn:
Ngày dạy :
Bài 2 : Tự chủ( 1 tiết)
A.Mục đích yêu cầu:
Giúp HS hiểu:
1. Kiến thức:
- Hiểu đợc thế nào là tự chủ, ý nghĩa của tính tự chủ trong cuộc sống. Thấy
đợc sự cần thiết phải rèn luyện để trở thành ngời tự chủ.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết các biểu hiện của tính tự chủ, biết đánh giá bản thân và ngời
khác về tính tự chủ.
Thái độ:
- Có thái độ tôn trọng đối với những ngời sống tự chủ và có ý thức rèn luyện
tính tự chủ trong mọi tình huống.
B. Chuẩn bị:

- HS thảo luận lớp
? N là 1 HS ngoan đi đến chỗ nghiện
ngập, trộm cắp vì sao lại nh vậy.
? Ngời tự chủ có những biểu hiện nh
thế nào?
? Biểu hiện của ngời thiếu tính tự
chủ?
- HS thảo luận bổ sung.
- GV nhận xét và rút ra nội dung
chính.
- Bà Tâm là ngời đã biết làm chủ đợc
tình cảm, hành vi v ợt qua đau khổ, sống
có ích cho xã hôị.
2. Thảo luận lớp câu chuyện:
chuyện của N
- Bố mẹ cng chiều, bạn bè rủ rê .tập
hút thuốc, uống bia đua xe, thuốc phiện, ăn
cắp .=> bị bắt tùgiam=> N là con ng ời
thiếu tính tự chủ .
Việc làm: hành vi thiếu suy nghĩ, cân nhắc,
lập trờng không vững vàng trớc sự cám dỗ
của ngời khác.
3. Các biểu hiện của tính tự chủ và
thhiếu tự chủ:
- BH tính tự chủ:
+ Trớc mọi việc: Bình tĩnh, không nóng
vội.
+ Trớc khó khăn: không sợ hãi, chán
nản.
+ Trong quan hệ với mọi ngời: ôn tồn,

- GV đa ra câu hỏi.
- HS làm việc theo nhóm.
Câu 1:
? Khi có 1 ngời nào đó làm những
điều bạn không hài lòng, bạn sẽ xử sự ra
sao?
Câu 2:
? Khi có ngời rủ bạn làm việc xấu: ăn
trộm, trốn học, đánh nhau ..bạn sẽ làm
gì..
Câu 3:
? Vì sao cần có thái độ ôn tồn, từ tốn
trong giao tiếp.
- Các nhóm trả lời bổ sung.
- GV đánh giá, nhận xét và nhắc sau
kiến thức.
Nhóm 1:
- Bình tĩnh, dịu dàng, mềm mỏng, trao đổi
với ngời đó.
Nhóm 2:
- phản đối phê bình góp ý kiến với ngời đó
bằng thái độ ôn tồn, mềm mỏng.
Nhóm 3:
-Làm cho ngời khác quý mếm, thân thiện
và dễ gần hơn.
5. Hớng dẫn về nhà:
* Học bài cũ:
- Học thuộc nội dung baì học.
- Làm bài tập 3,4 ở sgk.
- Su tầm các tấm gơng về Tự chủ

- Trong cuộc sống mỗi ngời lãnh đạo độc đoán, chuyên quyền, gia trởng thì
sẽ không phát huy đợc sức mạnh của quần chúng .Công việc, chất l ợng hiệu quả
không cao. Vậy chất lợng là gì thì hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu.
3. Bài mới:
I. Tìm hiểu phần đặt vấn đề:
- GV đa ra yêu cầu.
- HS thảo luận theo nhóm, bàn.
? Hãy nêu chi tiết thể hiên việc làm
phát huy dan chủ và thiếu dân chủ trong
hai tình huống trên.
? Hãy nêu tác dụng của viẹc phát huy
dân chủ và thực hiện kỷ luật của lớp 9A.
? Tác hại của việc làm thiếu tính tự
chủ của giám đốc? Vì sao?
- Các bàn trả lời bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá, phân tích va
rút r kết luận phần ĐVĐ.
- Chi tiết dân chủ:
+ Cả lớp sôi nổi thảo luận, đề xuất các
chỉ tiêu cụ thể?
+ Tình nguyện tham gia vào các đội
văn nghệ
- Chi tiết thiếu dân chủ:
+ Triệu tập công nhân phô biến yêu
cầu của giám đốc đối với mọi ngời cử 1
đốccông theodõi.
- Tác dụng:
+ Mọi khó khăn đợc khắc phục.
+ Kế họạch đợc thực hiện trọn vẹn.
=> Tập thể xuất sắc toàn diện.

- HS làm việc cá nhân.
? Phân tích chủ trơng của Đảng Dân
biết dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
? Làm bài tập 1 sgk.
- HS trả lời bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá .và cho
điểm Hs làm tốt.
1. Thảo luận, bàn bạc việc đổ đờng bê
tông thôn xóm.
2. Bàn bạc, xây dựng kế hoạch lớp.
1. Khái niệm dân chủ: - Các công
+ Đợc bàn bạc. việc chung của
- Là mọi ngời phải:=> tập thể, cộng đ
+ Đợc biết và xh.. ..liên
+ Đợc tham gia. Quan đến mình.
+Đợc giám sát
2. Khái niệm kỷ luật:
- Là những quy định của tập thể, cộng
đồng, tổ chức xh tạo ra sự thống nhất cao
trong việc làm tạo ra chất lợng, hiệu qủa
cao Tất cả vì mục tiêu chung.
3. ý nghĩa:
- Tạo ra sự thống nhất trong hành động,
nhận thức.
- XD đợc mối quan hệ tốt đẹp..
- Công việc và chất lợng cuộc sống đợc
nâng cao.
4. Cách rèn luyện:
- Chấp hành tự giác kỷ luật.
- Nếu là ngời lãnh đạo phải tạo mọi ng-

thấy trách nhiệm bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh của toàn nhân loại.
2. Kỹ năng:
-Tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình, chống chién tra nh do lớp
trờng đề ra.
3. Thái độ:
- Biết c xử với bạn bè và mọi ngời xung quanh 1 cách hoà nhã.
- Có thái độ yêu hoà bình, căm ghét chiến tranh.
B. Chuẩn bị:
GV: Giáo án, sgk, sgv, số liệu về chiến tranh
HS: Vở ghi, sgk, tranh ảnh về chiến tranh hay hoà bình.
C. Các hoạt động dạy và học:
1. Kiểm tra bài cũ:
? Nêu khái niệm về dân chủ và kỷ luật? Cho vd?
? Làm bài tập 2( sgk/ 11)
2. Giới thiệu bài:
- GV lấy VD về các cuộc chiến tranh và tác hại của nó. Hớng dẫn Hs tìm
hiểu những nguyên nhân và dẫn dắt vào bài .
I. Phân tích thông tin:
- GV cho HS đọc thông tin, phân
nhóm và đa câu hỏi thảo luận.
- HS thảo luận nhóm.
Câu 1:
? Vì sao phải bảo vệ hoà bình và
ngăn chặn chiến tranh.
Nhóm 1:
- Hoà bình:Đem lại cuộc sống ấm no,
hạnh phúc,yên bình.
9
Bài :2
Câu 2:

? Các em sẽ làm gì để góp phần bảo
vệ hoà bình chiến tranh.
- GV nhận xét,khen gợi những HS thể
hiện lòng yêu hoà bình Nhắc nhở các em
cần sống hoà bình, xây dựng mối quan hệ
thân thiện với mọi ngời xung quanh.
- Các biểu hiện yêu nớc, yêu hoà bình là:
a, b, d, c, h, i.
- Hs tự nêu
III. Tìm hiểu các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh.
- GV chia yêu cầu.
- HS làm việc theo tổ.
? Đa ra các hoạt động bảo vệ hoà bình,
chống chiến tranh( trong nớc và quốc tế)
( t liệu mà HS chuẩn bị trớc)
- Các nhóm sẽ trình bày kết quả của
mình.
- GV đánh giá, chốt ý.
*Cho hs làm bt 3 để củng cố kiến thức
VD : đi bộ đội
VD:1. Biểu tình của nhân dân mỹ
chống chiến tranh ở VN.
2. Biểu tình của nhân dân Pháp chống
chiến tranh tại Irắc
4. Luyện tập- Củng cố:
- GV đa ra yêu cầu và hớng ngoại thực hiện.
- HS làm việc theo tổ.
? Xây dựng thực hiện kế hoạch hoà bình với các yêu cầu:
10
1. Tên hoạt động.

ủng hộ chính sách hoà bình của Đảng và nhà nớc ta.
B. Nội dung trọng tâm.
Lợi ích của quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.
C. Tài kiệu và phơng tiện:
- SGV GĐC 7
- Tranh ảnh , bài báo, câu chuyện..về tình đoàn kết, hữu nghị giữa thiếu nhi
và nhân dân ta với thiếu nhi và nhân dân thế giới.
D. Các hoạt động daỵ và học.
1. ổn định và tổ chức lớp.
3. Kiểm tra bài cũ:
11
Bài :5
Kiểm tra 15 phút
Câu 1: 5đ Hoà bình là gì? Bảo vệ hoà bình là gì?
Câu 2: 5đ Kể 5 việc làm của bản thân em và các bạn về bảo vệ Hoà bình
* Giới thiệu chủ đề bài mới.
GV cho HS hát tập thể bài hát:
Trái đất này là của chúng mình
ST: Trơng Quang Lục
Sau đó GV dẫn dắt vào bài mới.
3. Phân tích chủ đề thông qua hoạt động:
* Hoạt động 1: Phân tích thông tin:
* Mục tiêu: Giúp HS hiểu: Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.
Từ đó hiểu đợc ý nghĩa của nó.
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc phần ĐVĐ
? Sau khi đọc phần thông tin em có
nhận xét gì về tình hữu nghị giữa nhân
dân ta với nhân dân các nớc trên thế
giới?

giữa nớc này với nớc khác.
b, Lợi ích của quan hệ hữu nghị giữa
các dân tộc.
- Tạo cơ hội và điều kiện để cac nớc
các dân tộc cùng hợp tác phát triển về
nhiều mặt: KT- VH, giáo dục y tế,
KHKT .. tạo sự hiểu biết lẫn nhau,
tránh gây mâu thuẫn, căng thẳng dẫn đễn
nguy cơ chiến tranh.
12
* GV kl:
- Trong lĩnh vực giáo dục:
VN- Liên Xô cấp 1> 0 suất học
bổng/ 1 năm cho VN.
- VN ra nhập WTO sẽ có nhiều lợi
ích( 10 lợi ích sau)
- y tế: ghép gan thành công( VN-
Hàn Quốc cho cháu Hoang Anh Tuấn 14
tuổi ở Phú Thọ)
- KT: VN ra nhập diễn đàn hợp tác
KT Châu á( APEO) 2006 là nớc chủ
nhà.
Lợi ích của mối quan hệ đem lại cho
mỗi dân tộc là rất lớn. Nhng vì sao có
một số nớc cha đem lại kết quả nh mong
muốn. Điều đó là do chính sách Đảng và
nhà nớc còn nhiều hạn chế.
? Vậy nhà nớc ta có chính sách nh
thế nào?
- Chính sách đó giúp chúng ta tranh

St: Phạm Tuyên
- Trái đất này là của chúng em.
St: Trơng quang lục
- Em đi trong tơi xinh.
St: VũThanh
- Gọi đại diện các nhóm lên bốc thăm
bài hát. Sau thời gian 4 phút lần lợt các
nhóm lên trình bày.
* Hoạt động 3: Xây dựng kế hoạch hoạt động hữu nghị
GV yêu cầu HS lập kế hoạch hoạt
động bày tỏ tình hữu nghị với thiếu nhi
các trờng khác hoặc địa phơng khác với
nội dung cụ thể nh sau:
GV chia lớp 4 nhóm:
- Sau đó gợi ý rõ hơn về 1 số hoạt
động nh: giao lu, kết nghĩa, viết th, tặng
sách vở, đồ dùng học tập
Sau thời gian 5 phút gọi đại diện các
nhóm lên trình bày.
- GV đa ra các nhận xét và nhắc nhở
điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp.
- Nội dung:
1, Tên hoạt động.
2, Thời gian, địa điểm.
3, Ngời phụ trách, ngời tham gia.
4,Nội dung, biện pháp thực hiện.
4. Củng cố:
- GV cho HS chơi trò chơi sắm vai 2 tình huống của bài tập 2 sgk/ 19.
- yêu cầu: + nhóm 1,2 ( Tha)
+ nhóm 3+4( THb)

- Tuyên truyền, vận động mọi ngời ủng hộ chính sách hợp tác, hoà bình, hữu
nghị của Đảng và nhà nớc ta.
- Bản thân thực hiện tốt yêu cầu của sự hợp tác cùng phát triển.
B. Nội dung trọng tâm:
ý nghĩa và chủ trơng của Đảng và nhà nớc về hợp tác.
C. Tài liệu và phơng tiện:
GV: - sgk, sgv GĐC 9. Giáo án.
- Tranh ảnh về sự hợp tác.
- Bảng phụ, bài báo.
HS: sgk, vở ghi.
D, Các hoạt động dạy và học:
* ổn định tổ chức lớp:
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
- Thế nào là tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- Nêu lợi ích và cho VD minh hoạ.
- Em nào có thể hát một bài hát vè tình hữu nghị.
2. Giới thiệu chủ đề bài mới:
Hiện nay loài ngời đang đứng trớc nhiều vấn đề nóng bỏng có liên quan đến
chính sách của mỗi dân tộc và của toàn nhân loại. Theo em, đó là nhữngvấn đề gì?
- Gọi 1 số HS trả lời.
GV nhận xét và chốt lại:
- Khủng bố.
- Sóng thần.
- Động đất.
15
Bài :6
- Bệnh hiểm nghèo(HIV, ung th)
- Dịch cảm H
2

ra bài học gì?
Gọi HS trả lời:
- GV kết luận:
? Vậy hợp tác là gì?
Câu 1: VN tham gia các tổ chức Quốc tế
trên các lĩnh vực: thơng mại, y tế,lơng
thực, nông nghiệp, giáo dục, quỹ nhi
đồng. Đó là sự hợp tác toàn diện thúc
đẩy sự phát triển đất nớc.
Câu 2: trung tớng Phạm Tuân là ngời
VN đầu tiên bay vào vũ trụ với sự giúp
đỡ của Liên Xô.
Câu 3: Cầu Mĩ Thuận biểu hiện hợp tác
VN- úc về lĩnh vực giao thông vận tải.
Các bác sĩ VN và Mỹ phẫu thuật nụ
cời cho trẻ em VN thể hiện sự hợp tác y
tế và nhân đạo.
Bài học: Để VN có nhiều thành quả
trong mọi lĩnh vực thì cần phải có sự
giúp đỡ và hợp tác của nhiều nớc trên thế
giới.
a, Khái niệm hợp tác:
- Hợp tác là cùng chung sức, làm
16
? GV yêu cầu HS đa ra VD:
- GV đa ra VD:
+9/10/05hợp đồng đóng tàuVN-
Hàn Quốc trị giá 50 tr USD.
+ 11/02 cầu Thanh Trì- Hà Nội xây
dựng với sự giúp đỡ của Nhật Bản năm

nhân loại.
* Hoạt động 2: Trao đổi về thành quả của sự hợptác.
- GV cho HS quan sát tranh mà GV
chuẩn bị trớc.
- Sau đó cho HS thảo luận trớc theo
các câu hỏi sau:
? Câu1, Nêu 1 số thành quả của sự
hợp tác giữa nớc ta với các nớc khác?
- HS trả lời cá nhân:
? Câu 2: Quan hệ hợp tác các nớc sẽ
giúp chúng ta các điều kiện sau:
a, - Vốn.
b, - Trình độ quản lý.
c, Khoa học công nghệ
? Em cho biết ý kiến đúng?
VD: - Cầu Thăng Long.
- Lọc dầu Dung Quất.
- Bệnh viện Việt Nhật.
.
17
HS trả lời cá nhân.
- Cả lớp bổ sung.
- GV kl: VN đi lên xây dựng CNXH
từ 1 nớc nghèo, lạc hậu lên rất cần cả 3
điều kiện trên.
- VN đã trở thành nớc đứng th 9 về
đầu t nớc ngoài tại VN. Để đạt đợc
những kết quả đó thì Đảng và nhà nớc ta
đã có những chủ trơng nh thế nào?
? Chủ trơng của Đảng và nhà nớc ta

* Hoạt động 4: HS liên hệ và tự liên hệ.
- GV yêu cầu HS làm bài tập 2, 3 sgk/ 23.
- HS suy nghĩ liên hệ và tự liên hệ.
- GV gọi 1 số em lên trả lời.
- Các bạn khác nhận xét. GV tuyên dơng những Hs có tinh thần hợp tác tốt.
4. Củng cố bài:
- GV dùng bảng phụ cho Hs làm1 sốbài tập sau:
Câu hỏi: Em đồng ý với ý kiến nào sau đây:
a, Học tập là việc của từng ngời, bản thân cần phải cố gằng và cần hợp tác
trong học tập.
b, Không nên ỉ lại ngời khác.
c, Lịch sự, văn minh với khách nớc ngoài.
18
d, Tham gia các hoạt động tự thiện.
e, Chỉ trao đổi hợp tác với bạn bè những lúc gặp khó khăn.
Gọi Hs trả lời nhanh.
5, Hớng dẫn về nhà:
* Học bài cũ:
- Học thuộc nội dung bài học.
- Làm bài tập ,4 ở sgk.
* Học bài mới:
- Đọc trớc và trả lời các câu hỏi gợi ý trong phần đvđ ở bài 7.
- Su tầm tranh ảnh, bài báo về các truyền thống của Việt Nam
* Đối với hs yếu không phải su tầm t liệu.
=============================
Tuần:7 Tiết:7
Ngày soạn: Ngày dạy :

Kế thừa và phát huy truyền thống
tốt đẹp của dân tộc.

D, Các hoạt động dạy và học:
1, kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Những việc làm nào sau đây là hợp tác Quốc tế trong vấn đề bảo vệ
môi trờng. ( đánh dấu x)
1, Các hoạt động hởng ứng ngày môi trờng thế giới.
2, Tham gia thi vẽ tranh BVMT.
3, Đầu t của những nớc phát triển cho việc bảo vệ rừng, tài nguyên.
4, Đầu t của các tổ chức nớc ngoài về vấn đề nớc sạch cho ngời khèo.
5, Giao lu bạn bè quốc tế, tham gia trại hè chủ đề môi trờng.
6, Thi hùng biện về môi trờng.
- Giáo viên chuẩn bị câu hỏi và bảng phụ.
- Gọi HS lên bảng làm.
- Cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét và cho điểm.
2. Giới thiệu chủ đề bài mới.
- GV giới thiệu câu tục ngữ sau:
Bầu ơi thơng lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhng chung một giàn
? Câu tục ngữ trên có nội dung gì? ( tình yêu thơng con ngời với con ngời)
Gọi HS trả lời:
? Tình cảm đó biểu hiện truyền thống gì của dân tộc VN?
( tình yêu thơng con ngời với con ngời)
? Vậy truyền thống là gì?
3. Phân tích chủ đề thông qua các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm để giúp HS hiểu thế nào là truyền thống
tốt đẹp của dân tộc và biết đợc một số truyền thống của dân tộc ta.
- Gọi 2 HS đọc phần đặt vấn đề.
- Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
các câu hỏi sau:
? Câu 1: Lòng yêu nớc của dân tộc

ứng xử đẹp
VD: Truyền thống yêu nớc
TT Tôn s trọng đạo
? Dân tộc VN còn có những truyền
thống tốt đẹp nào khác:
- Đạo đức.
- Đoàn kết.
- Hiếu học.
- Lao động.
- Hiếu thảo.
- Phong tục tập quán tốt.
- Văn học.
- Nghệ thuật.
Trên đây là những truyền thống tốt
đẹp của dân tộc ta.
? Theo em, có truyền thống, thói
quen lối sống tiêu cực không?
Cho một vài ví dụ minh hoạ.
- Gọi HS phát biểu cá nhân.
- GV nhận xét và kết luận:
- Có truyền thống lạc hậu.
VD: Tục lệ ma chay, cới xin, lễ hội
lãng phí , mê tín dị đoan. Tập quán lạc
hậu.
Những TT tốt gọi là phong tục.
, tôn trọng thầy giáo cũ của mình.
Nhóm 4:
Bài học:
- Lòng yêu nớc là một TT quý báu
của dân tộc ta HS cần phải giữ gìn và

- ăn trầu.
- áo dài.
- Hát những làn điệu dân ca.
GV giải thích.
- Kế thừa và phát huy truyền thống
dân tộc nhng cần có nguyên tắc : đó là
chọn lọc, tránh và loại bỏ những hủ tục.
- Kế thừa và phát huy truyền thống
dân tộc là giữ gìn bản sắc dân tộc đồng
thời học hỏi tinh hoa văn hoá xã hội.
VD: - Giao lu văn hoá với các nớc.
- Giao lu thể thao.
- Giao lu du lịch.
-> Tuy nhiên học hỏi cần có sự chọn
lọc, tránh chạy theo cái lạ, mốt, kệch
cỡm, phủ nhận quá khứ.
4. Củng cố:
-HS trình bày những nàn điệu dân ca của mọi miền đất nớc:
- GV gợi ý về nhà: - Chèo
- Quan họ.
- Cải lơng.
- Điệu lý.
Gọi 1 số HS xung phong lên trình bày trớc.
5. Hớng dẫn về nhà:
* Học bài cũ:
- Học thuộc nội dung bài học.
- Làm trớc các bài tập sgk.
22
* Học bài mới:
- Kể những truyền thống tốt đẹp ở quê em nh: nghề truyền thống, lễ hội, trò

ý nghĩa của truyền thống dân tộc.
C. Tài liệu và phơng tiện:
GV: sgk, sgv GDCD 9.
23
Bài :7
- Bảng phụ, tranh.
- Một số bài hát truyền thống.
HS: sgk vở g hi.
D. Các hoạt động dạy và học.
1. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
1. Thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc?
Nêu 10 truyền thống tốt đẹp của dân tộc ta?
2. Thế nào kế thừa và phát huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Gọi 1 HS lên bảng, HS cả lớp nhận xét.
- GV nhận xét, đánh giá.
2. Giới thiệu chủ đề bài mới:
Tiết trớc các em hiểu đợc khái niệm truyền thống tốt đẹp và kế thừa truyền
thống tốt đẹp của dân tộc ta. Vậy truyền thống có giá trị nh thế nào và HS có trách
nhiệm ra sao? Hôm nay chúng ta cùng tìm hiều vấn đề này.
3. Phân tích chủ đề bài mới thông qua các hoạt động:
* Hoạt động 1: thảo luận nhóm giúp HS hiểu ý nghĩa của truyền thống dân
tộc.
- GV chia lớp thành 4 nhóm thảo
luận bài tập 3 sgk/26.
- Sau thời gian 3 phút các nhóm
trình bày kết quả thảo luận của mình
Cả lớp trao đổi, bổ sung.
- GV tổng kết lại đáp án đúng.
- Những đáp án đúng đó cũng chính là

trình bày ý kiến của mình lên bảng.
- HS cả lớp nhận xét.
- GV kết luận mục 4 phần nội dung
bài học sgk/ 25.
- GV đa ra 1 số ví dụ:
- Không lên chạy đua theo mốt.
? HS kể những ví dụ mà HS chạy
theo mốt.
- ăn mặc.
- Kiểu tóc.
4. HS - CD
- Chúng ta câng tự hào và phát huy
truyền thống tốt đẹp của dân tộc, lên án
và ngăn chặn những hành vi làm tổn hại
đến truyền thống dân tộc.
4. Luyện tập, củng cố:
* HS làm bài tập 5 sgk/26.
- HS làm việc cá nhân.
- Sau đó gọi 1 số Hs lên trả lời, cả lớp nhận xét, GV kết luận.
* Cho HS sắm vai tình huống sau:
An và Ba cùng đi học về, trên đờng thấy 1 cụ già bị ngã xe. An dừng lại dắt
cụ dậy còn Bình cứ tiếp tục đi?
- Chia lớp thành 4 nhóm đóng vai tình huống trên.
- Sau thời gian 5 phút các nhóm tự phân vai và bổ sung lời thoại cho hợp lý.
- GV gọi lần lợt các nhóm lên trình bày.
- GV đánh giá , cho điểm nhóm trình bày xuất sắc.
5. Hớng dẫn về nhà:
* Học bài cũ:
- Học thuộc nội dung bài học.
- Làm các bài tập 4,5 sgk.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status