GNgày soạn : 25 / 9/ 20
Ngày dạy : Thứ t 26 /9 /20
An toàn giao thông
bài 1: biển báo giao thông đờng bộ
(Tiết 1)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS biết thêm 12 biển báo giao thông phổ biến.
- Hiểu ý nghĩa, tác dụng và tầm quan trọng của biển báo giao thông.
2. Kỹ năng: HS nhận biết nội dung của các biển báo hiệu ở khu vực gần trờng học, gần
nhà
3. Thái độ: Khi đi đờng có ý thức chú ý đến biển báo.
- Tuân theo và đi đúng phần đờng quy định của biển báo.
II. Nội dung an toàn giao thông:
1. Ôn các biển báo đã học.Biển báo cấm, nguy hiểm, biển chỉ dẫn.
2. Học các biển báo mới.
III. Chuẩn bị: Biển báo
IV. Các hoạt động chính:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học HTĐB
2
,
2
,
10
,
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
a, GT bài mới: GV nêu mục tiêu giờ
học.
b, Dạy bài mới
- Củng cố nhận thức về đặc điểm hình
dáng các loại biển báo hiệu đã học.
b. Cách tiến hành:
3
,
- GV đa ra biển báo mới 110a, 122
- Em hày nhận xét về hình dáng màu
sắc các loại biển báo trên.
+ Thuộc nhóm biển báo gì ?
Biển báo cấm : ý nghĩa biểu thị những
điều cấm ngời đi đờng phải chấp hành
theo điều cấm mà biển báo đã báo.
+ Căn cứ hình vẽ bên trong em có thể
biết nội dung cấm của biển là gì ?
- GV đa ra 1 số biển 301 a,
b,d.e,303,304,,305 thuộc nhóm biển
báo hiệu nào có hiệu lệnh gì ?
4. Củng cố dặn dò.
- Nêu đặc điểm của biển báo cấm và
biển hiệu lệnh.
- Thực hiện đi đờng thực hiện theo
biển đi an toàn, thấy có biển mới ghi
lại, đến lớp cùng thảo luận.
HS: Quan sát, nhận xét về
hình dáng, màu sắc,
- Hình tròn, màu nền trắng,
viền đỏ, hình vẽ màu đen.
+ Biển báo cấm.
+ Biển 110 a : Cấm xe đạp
Biển 122 : Dừng lại.
IV. Các hoạt động chính:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học HTĐB
2
,
4
,
1
,
13
,
12
,
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
Nêu đặc điểm của biển báo
cấm và biển hiệu lệnh?
Nhận xét đánh giá
3. Bài mới
a, GT bài mới
b, Dạy bài mới
* HĐ 3 : Tìm hiểu nội dung
biển báo mới
a. Mục tiêu:HS biết thêm nội
dung của 12 biển báo hiệu mới
trong các nhóm đã học.
- Củng cố nhận thức về đặc
điểm hình dáng các loại biển
báo hiệu đã học.
b. Cách tiến hành:
GV đa ra 3 biển 208, 209 ,233
GV treo 23 biển báo lên bảng
GV gọi nối tiếp từng hs trả lời
khi gv giơ biển báo hiệu hs phải
nêu đợc tên của biển báo
- Nhận xét biểu dơng.
4. Củng cố dặn dò
GV tóm tắt lại bài : 5 nhóm biển
báo đã học : Biển báo cấm, biển
hiệu lệnh, biển nguy hiểm biển
chỉ dẫn , biển phụ.
Nhận xét giờ học
Dặn hs đi đờng thực hiện theo
biển thấy có biển báo mới
không biết ghi lại đến lớp cùng
thảo luận
- HS quan sát
- HS nêu
- Lớp nhận xét bổ sung.
Lắng nghe
Lắng nghe thực hiện
Hỗ trợ hs
Ngày soạn : 9 / 10/ 2007
Ngày dạy : Thứ t 10 / 10 /2007
an toàn giao thông:
Bài 2 : vạch kẻ đờng, cọc tiêu và rào chắn
( Tiết 1 )
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa tác dụng của vạch kẻ đờng, trong giao thông.
2.Kỹ năng: Nhận biết đợc các loại vạch kẻ đờng và xác định đúng nơi có vạch kẻ đờng.
3.Thái độ: Khi đi đờng luôn biết quan sát đến mọi tín hiệu giao thông để chấp hành đúng
- Hát tập thể
- 3 hs nêu
Nhận xét bổ sung.
- Lắng nghe
+ Trò chơi 1: Hộp th chạy
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi và điều
khiển trò chơi.
HS: Chơi trò chơi theo sự điều
khiển của GV.
+ Trò chơi 2: Đi tìm biển báo hiệu giao
thông.
- GV hớng dẫn cách chơi.
- GV treo một số bảng tên biển báo đã
học ở bài 1 lên bảng, và đặt tên biển báo
đã học, chia lớp làm 3 nhóm. Lần lợt gọi
3 nhóm lên tìm tên biển báo đặt đúng chỗ
có tên biển báo và giải thích biển báo này
thuộc nhóm biển báo nào. Khi gặp biển
báo này hiệu lệnh hay chỉ dẫn nh thế
nào ?
Nếu trả lời đúng đợc 1 điểm, trả lời sai 0
điểm. Mỗi nhóm trả lời 4 biển, nếu đúng
cả đợc 4 biển
Nhận xét đánh giá
HS: Chơi trò chơi.
Chia nhóm
Các nhóm chơi
Hỗ trợ
hs
12
4. Củng cố dặn dò
Nhận biết một sồ loại vạch kẻ
Nhận xét gìơ học
Biết cách thực hiện đi đờng an toàn.
Lắng nghe thực hiện
Ngày soạn : 16 / 10/ 2007
Ngày dạy : Thứ t ngày 17 / 10 /2007
an toàn giao thông:
Bài 2 : vạch kẻ đờng, cọc tiêu và rào chắn
( Tiết 2 )
I. Mục tiêu:
1.Kiến thức: HS hiểu ý nghĩa tác dụng của cọc tiêu và rào chắn , vạch kẻ đờng trong giao
thông.
2.Kỹ năng: Nhận biết đợc các loại cọc tiêu, rào chắn, vạch kẻ đờng và xác định đúng nơi
có cọc tiêu và rào chắn.
3.Thái độ: Khi đi đờng luôn biết quan sát đến mọi tín hiệu giao thông để chấp hành đúng
Luật giao thông đờng bộ đảm bảo an toàn giao thông.
II . Nội dung ATGT
1. Cọc tiêu và tờng bảo vệ
2. Hàng rào chắn.
III. Chuẩn bị:
Biển báo, phiếu học tập,
IV. Các hoạt động chính:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học HTĐB
2
,
4
,
1
,
qua lại.
+ Có 2 loại rào chắn: Cố định và di động
HS nêu
HS nêu
Nhắc lại
13
,
* HĐ 4: Kiểm tra hiểu biết:
GV phát phiếu học tập và giải thích qua về nhiệm vụ của ngời hs.
1. Kẻ nối giữa 2 nhóm (1) và (2) Sao cho đúng nội dung.
GV phát phiếu
HS nhận phiếu và làm bài
HS làm bài
(1) (2)
Vạch kẻ
đờng
Thờng đợc đặt ở mép các đoạn đờng nguy hiểm có
tác dụng hớng dẫn cho ngời sử dụng đờng biết
phạm vi nền đờng an toàn
Mục đích không cho ngời và xe qua lại
Hàng
Bao gồm cả các vạch kẻ, mũi tên và các chữ viết
trên đờng để hơngs dẫn các xe cộ đi đúng đờng.
Hỗ trợ
hs
- GV thu phiếu, kiểm tra sự hiểu bài của
học sinh.
2. Ghi tiếp nội dung vào những khoảng
trống :
Nhận xét đánh giá
- Có thói quen đi sát lề đờng và luôn quan sát khi đi đờng.
3. Thái độ:
- Có ý thức khi đi xe đạp thực hiện các quy định bảo đảm an toàn giao thông.
II. Nội dung an toàn giao thông:
1. Những điều kiện để bảo đảm đi xe đạp an toàn.
2. Những quy định để bảo đảm an toàn trên đờng.
III. Chuẩn bị:
- 1 số hình ảnh đi xe đạp đúng và sai.
IV. Các hoạt động chính:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học HTĐB
2
,
4
,
2
,
24
,
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ
+ Vạch kẻ đờng có tác dụng gì ?
+ Hàng rào chắn có mấy loại ?
- Nhận xét khen ngợi.
3. Dạy bài mới
a. GT bài : Nêu mục tiêu giờ học
b.Bài mới :
* HĐ1: Lựa chọn xe đạp an toàn:
a. Mục tiêu:Giúp hs xác định đợc
thế nào là một chiếc xe đạp đảm
bảo an toàn.
Nhận xét bổ sung.
Hố trợ các
nhóm
GVKL :
Muốn đảm bảo an toàn khi đi đờng
trẻ em phải đi xe đạp nhỏ, đó là xe
trẻ em, xe đạp còn tốt, có đủ các
bộ phận , đặc biệt là phanh
( thắng ) và đèn.
HS liên hệ Liên hệ
3
,
4. Củng cố dặn dò.
- Cần thực hiện những điều đã học.
- Em nào đi xe ngời lớn thì phải hạ
tay lái xuồng thấp để em không
phải nhoài ngời
+ Phải là xe đạp nữ
- Nhận xét giờ học
- Lắng nghe thực hiện