Tìm hiểu quy trình tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà TP. Hồ Chí Minh (HDB) – chi nhánh Hà Nội - Pdf 64

LỜI NÓI ĐẦU
Ngân hàng là một trong những định chế tài chính quan trọng bậc nhất
của nền kinh tế. Bằng các sản phẩm, dịch vụ của mình, ngân hàng đã giúp
các luồng tiền thông suốt, vận động liên tục và thúc đẩy phát triển nền kinh
tế. Với tầm quan trọng như vậy, sự an toàn trong hoạt động của ngân hàng
có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của nhiều tổ chức, cá nhân trong nền
kinh tế. Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập thị trường tài chính và nền
công nghiệp dịch vụ tài chính - ngân hàng ngày càng phát triển sự phui
thuộc vào nhau giữ các thành phần kinh tế càng nhiều. Nguồn vốn vay từ
ngân hàng luôn là một nguồn tài trợ quan trọng nhất đối với doanh nghiệp.
Trong quá trình thực tập tại HDBank – chi nhánh Hà Nội, em được
tiếp xúc với các công việc của tín dụng, hiểu được quy trình tín dụng. Dưới
sựn hướng dẫn nhiệt tình của các anh chị tại bộ phận tín dụng tại phòng giao
dịch Hai Bà Trưng em đã tìm hiểu được rất rỏ về mảng tín dụng doanh
nghiệp tai HDBanh – Chi nhánh Hà Nội. Em xin chọn đề tài: Tìm hiểu quy
trình tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển
nhà TP. Hồ Chí Minh (HDB) – chi nhánh Hà Nội.
Chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: khái quát về đơn vị thực tập và công việc thực tập
Chương II: Quy trình tín dụng doanh nghiệp tại HDB – Chi nhánh Hà
Nội.
Chương III: Một số giải pháp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong hoạt
động tín dụng doanh nghiệp tại HDB – Chi nhánh Hà Nội.
Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thanh Hà, mặc dù rất bận với
công tác giảng dạy nhưng cô đã bớt chút thời gian để hướng dẫn em hoàn
thành bài báo cáo thực tập cuối khóa này. Đồng thời chân thành cảm ơn sự
giúp đỡ nhiệt tình của toàn thể cán bộ nhân viên và hết sức tạo điều kiện của
ban lãnh đạo HDB cho em hoàn thành thực tập tại Phòng Giao dịch Hai Bà
Trưng, Chi nhánh Hà Nội – Ngân hàng thương mại cổ phần phát triển nhà
thành phố Hồ Chí Minh.
T ì m h i ể u q u y t r ì n h t í n d ụ n g D N c ủ a H D B - H à N ộ i

nhận nhiều giải thưởng và danh hiệu:
1. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
2. Giải thưởng chất lượng thanh toán quốc tế (do Wachovia
T ì m h i ể u q u y t r ì n h t í n d ụ n g D N c ủ a H D B - H à N ộ i
Page 1
Bank N.A New York trao tặng)
3. Giải thưởng về quản lý thanh toán toàn cầu (do Citygroup
trao tặng)…
4. Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam
5. Thương hiệu Vàng Việt Nam
6. Doanh nghiệp Việt Nam uy tín - chất lượng
7. Bằng khen Công đoàn cơ sở Vững mạnh Xuất sắc
8. Giải thưởng Thương hiệu mạnh Việt Nam
9. Gải thưởng Thương hiệu bền vững
10. Giải thưởng Vì sự phát triển cộng đồng
11. Giải thưởng Chất lượng quốc gia
1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức
Như mọi ngân hàng thương mại cổ phần khác, tổ chức cao nhất của
HDB là đại hội đồng cổ đông . Thứ hai và làm việc độc lạp với nhau là Ban
kiểm soát và hội đồng quản trị của ngân hàng, phòng kiểm soát nội bộ sẽ
giúp việc trực tiếp cho Ban kiểm soát. Dưới Hội đồng quản trị baoi gồm 4
bộ phận chính bao gồm hội đồng quản lý rủi ro, văn phòng hội đồng quản
trị, ban điều hành và hội đồng tín dụng HO. Ban điều hành có nhiệm vụ điều
hành toàn bộ hoạt động của ngân hàng, như thế các phòng ban ở dưới được
phân chia theo nhiệm vụ, bao gồm: khối khách hàng doanh nghiệp, khối
khách hàng cá nhân, khối nguồn vốn và kinh doanh tiền tệ, khối quản lý rủi
ro và kiểm soát tuân thủ, khối quản trị nguồn nhân lực, văn phòng ban điều
hành, khối tác nghiệp, khối hỗ trợ, trung tâm công nghệ thông tin và các chi
nhánh/ trung tâm kinh doanh. Dưới các chi nhánh là các phòng giao dich,
các phòng giao dịch là nơi ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.

T ì m h i ể u q u y t r ì n h t í n d ụ n g D N c ủ a H D B - H à N ộ i
Page 1
CHƯƠNG II: QUY TRÌNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI HDB –
CHI NHÁNH HÀ NỘI
I. Quy trình tín dụng doanh nghiệp tại HDB – Chi nhánh Hà
Nội
Sản phẩm tín dụng doanh nghiệp của một ngân hàng thực sự rất da
dạng. Với HDB cũng như vậy, tuy nhiên thì có thể phân loại theo thời hạn
thành 2 nhóm sản phẩn ngắn hạn và trung dài hạn. Tín dụng doanh nghiệp
ngắn hạn có thể coi như một hình thức tài trợ vốn lưu động để hỗ trợ cho
doanh nghiệp trong một hay một vài kì kinh doanh và đương nhiên thời hạn
của các khoản tín dụng này có thời hạn từ 12 tháng trở xuống thôi. Tín dụng
doanh nghiệp trung dài hạn là hình thức tài trợ vốn đầu tư mới, mở rộng sản
xuất hay thực hiện các phương án kinh doanh mới, thời hạn của tín dụng
doanh nghiệp trung hạn có thời hạn từ hơn 12 tháng đến 5 năm, dài hạn là
những khoản tín dụng có thời hạn lớn hơn 5 năm.
Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi chuyên viên tín dụng tiếp nhận
hồ sơ khách hàng và kết thúc khi kế toán viên tất toán - thanh lý hợp đồng
tín dụng. Như đã nói ở trên đây, sản phẩm tín dụng doanh nghiệp thực là vô
cùng đa dạng vì vậy mà quy trình tín dụng doanh nghiệp cũng theo đó mà có
những đặc điểm riêng khác biệt.
Trong giới hạn bài viết này, tôi xin trình bày quy trình của tín dụng
doanh nghiệp ngắn hạn mà thôi, tức là quy trình tín dụng doanh nghiệp dưới
hình thức tài trợ vốn lưu động để hỗ trợ sản suất kinh doanh cho doanh
nghiệp với thời hạn dưới 12 tháng. Cũng có rất nhiều cách phân chia các
bước trong quy trình tín dụng này, và sau đây là cách phân chia của HDB
mà tôi dược biết. Quy trình này gồm 6 bước như sơ đồ dưới đây:
T ì m h i ể u q u y t r ì n h t í n d ụ n g D N c ủ a H D B - H à N ộ i
Page 1
Trong cách phân chia quy trình tín dụng của HDB, ta có thể thấy bước

khi cho vay
Tổ chức thu hồi nợ
không đủ điều kiện vay).
Chuyên viên tín dụng làm đầu mối tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra tính đầy
đủ, hợp pháp, hợp lệ với những nội dung thuộc:
- Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của HDBank).
- Phương án sản xuất kinh doanh:
+ Tính toán nhu cầu vốn lưu động năm gần nhất.
+ Kế hoạch sử dụng vốn vay Ngân hàng.
+ Phương thức vay.
+ Nguồn trả nợ.
+ Tài sản đảm bảo.
- Hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp:
+ Điều lệ Công ty o
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
+ Mã số thuế
+ Bổ nhiệm Giám đốc
+ CMND, hộ khẩu của Giám đốc (Chủ DN, người đại diện
vay vốn) (Photo)
+ Biên bản họp hội đồng quản trị.
- Hồ sơ tình hình tài chính.
+ Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động kinh doanh 03
năm gần nhất.
+ Thuyết minh báo cáo quyết toán.
+ Chi tiết khoản phải trả người bán
+ Chi tiết vay ngắn hạn, dài hạn
+ Chi tiết tài sản cố định hữu hình
+ Chi tiết hàng tồn kho
+ Chi tiết khoản phải thu khách hàng
+ Tờ khai thuế GTGT

Bước 2: Điều tra, thu thập và tổng hợp thông tin về khách hàng vay vốn và
phương án kinh doanh
Có nhiều cách để thu thập được thông tin về khách hàng vay vốn và
phương án kinh doanh của họ, nhưng thông thường để có thể thu thập những
thông chính sác nhất HDB thường sử dụng cách phỏng vấn khách hàng, xem
từ báo cáo tài chính, đặc biệt là cử chuyên viên tín dụng đến nơi sản xuất
kinh doanh của công ty để xem xét thực tế hoạt động của khách hàng vay
vốn. Trước hết, để thu thập và tổng hợp thông tin doanh nghiệp vay vốn thì
chuyên viên tín dụng nhất định phải đi thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh
của khách hàng để tìm hiểu thêm thông tin về:
- Ban lãnh đạo của khách hàng vay vốn
- Tình trạng nhà xưởng, máy móc thiết bị, kỹ thuật, quy trình
công nghệ hiện có của khách hàng
T ì m h i ể u q u y t r ì n h t í n d ụ n g D N c ủ a H D B - H à N ộ i
Page 1
- Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Đánh giá tài sản bảo đảm nợ vay (nếu có).
Về phương án sản xuất kinh doanh
- Tìm hiểu giá cả, tình hình cung cầu trên thị trường đối với sản
phẩm của phương án sản xuất kinh doanh
- Tìm hiểu qua các nhà cung cấp thiết bị, nguyên vật liệu đầu
vào, các nhà tiêu thụ sản phẩm tương tự của phương án sản xuất kinh doanh
để đánh giá tình hình thị trường đầu vào, đầu ra.
- Tìm hiểu từ các phương tiện đại chúng (báo, đài, mạng máy
tính...); từ các cơ quan quản lý nhà nước, quản lý doanh nghiệp...
- Tìm hiểu qua các báo cáo, nghiên cứu, hội thảo chuyên đề về
từng ngành nghề
- Tìm hiểu từ các phương án sản xuất kinh doanh cùng loại.
Bước 3: Kiểm tra, xác minh thông tin
Sau bước 1 và bước 2, để có thể bắt tay và công việc phân tích khách

đầu vào đối với chi phí hoặc sự khác biệt hóa sản phẩm, chi phí chuyển đổi
của các doanh nghiệp trong ngành, sự tồn tại của các nhà cung cấp thay thế,
nguy cơ tăng cường sự hợp nhất của các nhà cung cấp, chi phí cung ứng so
với tổng lợi tức của ngành.
2. Nguy cơ thay thế thể hiện ở: Các chi phí chuyển đổi trong sử
dụng sản phẩm,xu hướng sử dụng, hàng thay thế của khách hàng, tương
quan giữa giá cả và chất lượng của các mặt hàng thay thế.
3. Các rào cản gia nhập thể hiện ở: Các lợi thế chi phí tuyệt đối, sự
hiểu biết về chu kỳ dao động thị trường, khả năng tiếp cận các yếu tố đầu
vào, chính sách của chính phủ, tính kinh tế theo quy mô, các yêu cầu về vốn,
T ì m h i ể u q u y t r ì n h t í n d ụ n g D N c ủ a H D B - H à N ộ i
Page 1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status