Tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất nhập khẩu hàng tại công ty tnhh poong in vina - Pdf 64

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH POONG IN VINA
1.1 Giới thiệu chung về Công ty:
1.1.1 Tổng quát:
Công ty TNHH Poong In Vina- Bình Dương, Việt Nam, là một trong những Công ty
gia công hàng may mặc có tiếng của tỉnh Bình Dương, đặc biệt chuyên về nhiều loại quần
áo khác nhau, sản phẩm chủ yếu là áo, quần, áo khoác, váy, váy áo… các loại với tổng sản
lượng hơn 10 triệu chiếc mỗi năm.
Tuy chỉ mới được thành lập trên 03 năm, nhưng Poong In Vina đã ổn định và phát triển
mạnh nhờ vào tinh thần đoàn kết của tập thể năng động và cùng với sự đầu tư cơ sở vật
chất kỹ thuật trong quản lý và tổ chức sản xuất. Sự phát triển công nghệ và duy trì chất
lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn quốc tế do khách hàng yêu cầu luôn là nền tảng cho hoạt
động của Công ty vì đó là sự thuận lợi cho những cơ hội phát triển và thành công hơn nữa.
Thông qua đội ngũ quản lý trong trong Công ty và sự động viên của nhân viên, Công ty
chúng tôi đã có được cam kết chắc chắn cho một chương trình nhắm tới sự gia tăng và cải
thiện văn hóa Công ty, thúc đẩy một nơi làm việc hiệu quả, tạo ra môi trường làm việc với
tinh thần đoàn kết của tập thể nhân viên, công nhân nhắm đến mục tiêu chung của Công ty.
Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân đầy đủ, Công ty hoạt động theo chủ trương
chính sách của Nhà nước và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả hoạt
động của mình.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 1/ 54
CHƯƠNG 1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
1.1.2 Thông tin chính:
Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Poong In Vina.
Trụ sở chính: Khu 3, Uyên Hưng, Tân Uyên, Bình
Dương.
Điện thoại: 84-0650-3641-597
Fax: 84-0650-641-598
Văn phòng chi nhánh: đường DT743, ấp Tân Long, xã
Tân Đông Hiệp, huyện Dĩ An, Bình

người.
Sau gần 2 năm hoạt động, doanh nghiệp đã đạt được những thành quả bước đầu, tạo
dựng được uy tín đối với khách hàng và nhận được nhiều đơn đặt hàng lớn. Để đáp ứng
được những đơn hàng lớn như thế, ngày 23 tháng 09 năm 2008, chi nhánh Công ty đã được
thành lập theo Giấy phép số: 46112000018, với qui mô diện tích nhà xưởng là 2 hecta,
1.132 công nhân, trụ sở đặt tại khu vưc Đông Tân Sóng Thần với địa chỉ nói trên.
Do ngày càng có uy tín trên thị trường gia công và khả năng ngày càng lớn mạnh của
Công ty, liên tiếp trong năm 2008 Công ty đã ký kết nhiều hợp đồng thuê gia công lại tại
các nhà máy vệ tinh để phục vụ cho nhu cầu tăng cao của các đơn hàng.
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
1.3.1 Chức năng:
Công ty TNHH Poong In Vina là doanh nghiệp chuyên gia công hàng may mặc cho
nước ngoài và nhận được thù lao gia công. Khách hàng của Công ty trong hợp đồng 03/PI-
PT/2008 là Công ty Poong In Trading (Hàn Quốc).
1.3.2 Nhiệm vụ:
Thực hiện chủ trương kinh tế mở của Đảng và Nhà nước ta đề ra, đẩy mạnh công tác
đối ngoại, thực hiện đa dạng hóa trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã
hội…, trong đó nhiệm vụ quan trọng là đẩy mạnh công tác xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ.
Sản xuất phục vụ gia công theo đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện và hoàn thành
tốt các nghĩa vụ, nhiệm vụ đối với Nhà nước và cấp trên.
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất đáp ứng yêu cầu của khách hàng
trong mọi trường hợp, thực hiện các cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng gia công mà
Công ty tham gia ký kết.
Có trách nhiệm phân phối lao động hợp lý, tạo việc làm cho người lao động, ổn định và
cải thiện đời sống tinh thần cho người lao động.
Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ- nhân viên toàn Công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 3/ 54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
1.4 Tổ chức nhân sự của Công ty
1.4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty:

và quyền hạn được Nhà nước và Công ty giao phó. Đồng thời Tổng giám đốc là người chịu
trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty.
Quyền tuyển chọn lao động theo yêu cầu sản xuất, theo đúng chính sách tuyển dụng lao
động của nhà nước, đảm bảo việc làm cho nhân viên.
Quyền lựa chọn hình thức trả lương, phân phối lao động, quyền khen thưởng đối với
nhân viên làm việc có hiệu quả đạt thành tích tốt, quyền kỷ luật đối với nhân viên vi phạm
nội quy.
Bộ phận nhân sự:
Bộ phận nhân sự có chức năng quản lý, tham mưu cho tổng giám đốc về công tác tổ
chức nhân sự, tuyển chọn và điều động nhân sự, đề xuất giải quyết các vấn đề về chính
sách, chế độ phân công đào tạo, đề bạt thăng chức…
Tổ chức thực hiện và thống kê tình hình thực hiện các quy định về định mức lao động,
năng suất lao động, kế hoạch lao động- tiền lương.
Thực hiện các hoạt động mang tính chất quản trị tiếp tân, văn thư, quản lý, bảo vệ ,
phòng cháy chữa cháy, quản lý các phương tiện phục vụ cho công tác sản xuất, xuất khẩu
của Công ty.
Bộ phận kế toán, tài chính:
Theo dõi và báo cáo kịp thời các số liệu phản ánh tình hình hoạt động kinh doanh, phân
tích hoạt động tài chính, lập báo cáo thống kê.
Theo dõi, xử lý các việc về lĩnh vực tài chính, công nợ, số vốn vay…
Thanh toán các khoản tiền lương, tiền thưởng và các khoản thu nhập khác cho nhân
viên trong công ty.
Bộ phận Shipping:
Lập kế hoạch xuất nhập khẩu, kế hoạch sản xuất, điều phối và lưu chuyển hàng hóa,
chế độ thu chi và tiêu thụ sản phẩm, nhập nguyên phụ liệu kịp thời cho nhu cầu sản xuất,
xuất khẩu.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 5/ 54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
Thực hiện toàn bộ thủ tục xuất nhập khẩu, quản lý phương tiện vận chuyển phục vụ
cho công tác giao nhận hàng hóa vật tư, nguyên vật liệu xuất nhập khẩu của Công ty.

Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
những chi phí cho việc xây dựng tài nguyên mới, chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân
viên mới…
-Lợi nhuận từ hoạt động gia công năm 2008 tăng lên 122,5% so với năm 2007, tương
đương với 355.504,32 USD. Tốc độ tăng doanh thu năm 2008 thấp hơn 6,4% so với
năm 2007 nhưng đó không phải là dấu hiệu của sự hoạt động kém hiệu quả của doanh
nghiệp, mà do trong năm 2008 doanh nghiệp đã đầu tư thêm các trang thiết bị mới,
nâng cấp phương tiện vận chuyển, và đặc biệt là xây dựng thêm chi nhánh hai ở Đông
Tân,… Đây được coi là những chi phí hợp lý và mang lại lợi ích lâu dài cho hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cũng là cơ sở để đảm bảo tính ổn định cho
hoạt động của Công ty, đáp ứng ngày càng cao những đơn hàng lớn và phức tạp hơn.
Nhìn chung tốc độ gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong thời gian qua là tương đối
cao và ổn định, thể hiện tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty và là
phương tiện để qua đó Công ty khẳng định vị thế của mình trên thị trường.
 Cơ cấu thị trường của Công ty:
Sản phẩm của Công ty chủ yếu xuất sang thị trường chủ lực là Mỹ (chiếm 95%) với các
khách hàng lớn như: Ann Taylor, Macy’s, The J’Jill, JC Penney… Các thị trường khác
chiếm tỷ trọng không đáng kể (HongKong: 2%, Canada: 1%, Philippine:1% và còn lại là
các thị trường khác). Đây là điểm còn hạn chế của Công ty, nhất là trong thời kỳ khủng
hoảng kinh tế toàn cầu như hiện nay, và Mỹ là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của
cuộc khủng hoảng này.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 7/ 54
Biểu đồ cơ cấu thị trường xuất khẩu
Mỹ
Canada
Phillipine
Hongkong
Khác
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
Cơ cấu mặt hàng gia công của Công ty:

ă
m 2007 N
ă
m 2008
Áo các loại
Quần các loại
Áo khoác các loại
Váy các loại
Áo váy (đầm) các loại
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT NHẬP
KHẨU HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH POONG IN VINA
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 9/ 54
CHƯƠNG 2
Đăng ký hợp đồng gia công
Quy trình xuất khẩu thành phẩm
Quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu
Thanh toán tiền gia công
Quy trình sản xuất thành phẩm
Thanh khoản hợp đồng
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
2.1 Hợp đồng gia công
2.1.1 Các khái niệm:
Gia công trong thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử
dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một
hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng
thù lao.
Sơ đồ 3: Sơ đồ về quá trình gia công hàng hóa:
Hợp đồng gia công là hợp đồng gia công giữa các thương nhân trong nước, trong đó

2.1.2.1 Về hình thức của hợp đồng:
Hợp đồng gia công số 03/PI-PT/08 được lập dưới dạng văn bản, hoàn toàn phù hợp với
các quy định về hình thức của hợp đồng trong Phần II Mục I Thông tư 116/2008/TT-BTC
ngày 04/12/2008 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về thủ tục Hải quan đối với hàng hóa gia
công với nước ngoài”.
2.1.2.2 Về nội dung:
Nội dung được thỏa thuận trong hợp đồng gia công số 03/PI-PT/2008 hoàn toàn đầy đủ
và phù hợp với quy định trong Phần II Mục I Thông tư 116/2008/TT-BTC ngày
04/12/2008 của Bộ Tài chính, đó là hợp đồng gia công phải thể hiện đầy đủ theo Quy định
tại Điều 30 Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ (theo hợp đồng
gia công số 03/PI-PT/08 Phụ lục đính kèm). Cụ thể:
Phần mở đầu
Phần mở đầu của hợp đồng số 03/PI-PT/2008 (xem phụ lục) rất đầy đủ và chính xác,
bao gồm: tiêu đề “hợp đồng gia công”, số hợp đồng, ngày tháng năm thành lập hợp đồng.
Phần thông tin về chủ thể của hợp đồng gia công số 03/PI/PT/2008
Phần thông tin này của hợp đồng đã liệt kê đầy đủ tên Công ty; địa chỉ kinh doanh; số
điện thoại; số fax; mã số thuế và họ tên, chức vụ của người đại diện của hai bên để thuận
tiện trong giao dịch và theo đúng quy định của pháp luật về người đại diện doanh nghiệp.
Nội dung từng điều khoản của hợp đồng gia công số 03/PI-PT/08.
•Điều 1: Nội dung của hợp đồng gia công:
Trong điều khoản này, hai bên đã thỏa thuận rõ ràng và chi tiết về vai trò và trách
nhiệm của hai chủ thể tham gia hợp đồng là Công ty TNHH Poong In Vina (bên nhận gia
công) và Công ty Poong In Trading (bên đặt gia công).
•Điều 2: Hàng hóa – Số lượng – Đơn giá – Trị giá
Với điều khoản này, việc xác định số lượng sản phẩm, đơn giá gia công, đồng tiền
thanh toán… là hết sức quan trọng và cần thiết. Vì vậy, cả hai chủ thể của hợp đồng đều
hết sức thận trọng để tránh xảy ra nhầm lẫn, điều khoản này của hợp đồng gia công số
03/PI-PT đã làm đựoc điều đó, bằng cách liệt kê chi tiết các thông tin cần thiết cho cả hai
bên thực hiện.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 11/ 54

Với điều khoản này, quyền lợi thuộc về bên A (bên nhận gia công) do mọi tranh chấp
xảy ra được giải quyết tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam, như vậy bên A sẽ không
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 12/ 54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
tốn chi phí di chuyển và cũng đã am hiểu về pháp luật cũng như có thuận lợi về ngôn ngữ
và các tập quán quốc tế khác được áp dụng tại Việt Nam.
•Điều 9: Điều khoản chung.
Đây là phần mà hai bên thỏa thuận chung về thiện chí hợp tác của mình và quy định
hiệu lực, ngôn ngữ của hợp đồng để thuận tiện cho cả hai bên khi tham gia ký kết hợp
đồng này. Đây là điều mà tất cả các doanh nghiệp khi tham gia hoạt động, ký kết hợp
đồng, đó là làm sao mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp mình đồng thời tạo uy tín
với khách hàng, xây dựng mối quan hệ hợp tác tốt đẹp và lâu dài.
2.2 Tổ chức thực hiện hợp đồng gia công số 03/PI-PT/2008
2.2.1 Đăng ký hợp đồng gia công
Chậm nhất 01 ngày trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên của hợp đồng gia
công, doanh nghiệp (bên A) phải đăng ký hợp đồng gia công với cơ quan Hải quan nơi
doanh nghiệp có cơ sở sản xuất (Chi cục Hải quan Sóng Thần, Cục Hải quan Bình Dương,
tỉnh Bình Dương - Điều I Mục II thông tư 116/TT-BTC ngày 04/12/2008)
Bộ hồ sơ bao gồm:
-Hợp đồng gia công và các phụ lục hợp đồng (nếu có): nộp 02 bản chính
-Giấy phép đầu tư (do là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài): 01 bản sao.
-Bản định mức nguyên phụ liệu tạm tính cho hàng gia công xuất khẩu (2 bản)
-Bản danh mục nguyên phụ liệu nhập khẩu: 02 bản.
-Giấy ủy quyền sử dụng nhãn mác hàng hóa: 2 bản (gồm tiếng Anh và tiếng Việt).
-Hợp đồng thuê mặt bằng, nhà xưởng, hoặc các chứng từ sở hữu (quyền sở hữu đất, các
chứng từ chứng minh tài sản).
-Hợp đồng thuê gia công lại: 01 bản sao, xuất trình bản chính.
Sau đó hai ngày, đến Chi cục Hải quan Sóng Thần nhận lại hồ sơ đăng ký hợp đồng đã
có xác nhận “Đã đăng ký” lên hợp đồng gia công.
2.2.2 Quy trình nhập khẩu nguyên phụ liệu:

Bước 1: Lên tờ khai.
Khai tờ khai theo các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại Mẫu số 1 tờ khai
HQ/2002-NK (màu xanh lá) được ban hành theo quyết định của Tổng Cục Hải quan số
1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 04 tháng 12 năm 2001 gồm 38 tiêu thức gồm 2 phần và chịu
trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai báo.
Phần I: Mặt trước của tờ khai từ tiêu thức 01 đến tiêu thức 29 là phần dành cho người
khai báo Hải quan kê khai (theo tờ khai số 1105/NK/NĐT-GC) bao gồm:
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 14/ 54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
Mục 1: Người nhập khẩu.
Công ty TNHH Poong In Vina Mã số thuế: 3700688524
Khu 3, Uyên Hưng
Huyện Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Mục 2: Người xuất khẩu.
Công ty Poong In Trading Co., Ltd.
Mullae AE3Ga Dong 54_56 Ace hitech City
2Dong 19F Yeongdeungpo Gu Seoul, KR.
Mở rộng: Có những trường hợp Công ty Poong In Trading không trực tiếp gửi hàng
mà chỉ định cho một Công ty thứ ba giao hàng cho Công ty Poong In Vina thì phải có giấy
chỉ định giao hàng có ghi tên Công ty thứ ba.Trong trường hợp đó thì mục người xuất
khẩu vẫn ghi tên của Công ty Poong In Trading nhưng giấy chỉ định nhận hàng có thể
hiện tên của đối tác thứ ba đó.
Mục 3: Người ủy thác và mã số: để trống (vì lô hàng này được nhập khẩu trực tiếp).
Mục 4: Đại lý làm thủ tục Hải quan: để trống
Mục 5: Loại hình: nhập đầu tư gia công (NĐT-GC).
Mục 6: Giấy phép (nếu có)
Giấy phép đầu tư số 481/GP-BD
Ngày: 12/01/2006
Mục 7: Hợp đồng
Số: 03/PI-PT/2008

Mục 21: Đơn vị tính.
Mục 22: Đơn giá nguyên tệ.
Mục 23: Trị giá nguyên tệ: USD 115,688.94.
Tổng cộng: 1,606 kiện = 23,636.00 kg (N.W) = 26,000.00 kg (G.W) (1x40HC & 1x20’).
Mục 24: Thuế nhập khẩu: Hàng miễn thuế NK theo điều 4, mục I, phần D thông tư
59/2007/TT-BTC, ngày 14/06/07.
Mục 25: Thuế GTGT (hoặc TTĐB): Hàng không thuộc đối tượng chịu thuế VAT theo
thông tư 129/TT-BTC, ngày 26/12/2008
Mục 26: Thu khác.
Mục 27: Tổng số tiền thuế và thu khác (ô 24+25+26) bằng số và bằng chữ: không thu
nên để trống.
Mục 28: Chứng từ kèm.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 16/ 54
Các thông tin trong các
mục này được mô tả chi tiết
một cách đầy đủ trong phụ
lục tờ khai đính kèm.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
Mở rộng:Đây là mục liệt kê toàn bộ các chứng từ khai báo Hải quan, nhưng doanh
nghiệp đã liệt kê các chứng từ này ở Phiếu tiếp nhận hồ sơ nên không cần liệt kê lại.
Mục 29: Phần dành cho đại diện chủ hàng: thể hiện sự cam đoan, chịu trách nhiệm
trước pháp luật về những nội dung đã khai báo trên tờ khai. Phần này phải thể hiện rõ tên,
chức danh và con dấu của đại diện doanh nghiệp.
Phần II: thuộc trách nhiệm kê khai của kiểm tra viên Hải quan trong quá trình doanh
nghiệp thực hiện thủ tục thông quan hàng hóa.
Sau khi khai báo xong, đại diện doanh nghiệp ký và đóng dấu lên Mục số 29. Truyền số
liệu của tờ khai trên đến cơ quan Hải quan qua phần mềm khai báo Hải quan. Hải quan xác
nhận và cho số tiếp nhận tự động, nhân viên chứng từ in phiếu tiếp nhận ra hoặc ghi số tiếp
nhận lên góc phải tờ khai.
Bước 2: Đăng ký tờ khai Hải quan.

lên lệnh hình thức và đơn chuyển cửa khẩu thì bộ hồ sơ được chuyển sang công chức
kiểm tra tính thuế để kiểm tra chi tiết bộ hồ sơ, nếu thấy đã phù hợp, không có ghi chú
gì thêm hoặc nếu có thì ghi chú trên lệnh hình thức, chuyển cho bộ phận thu lệ phí và
thông quan để cho số đơn chuyển cửa khẩu và tiến hành niêm phong bộ hồ sơ. Cho
đến khi hàng hóa nhập khẩu đã được kiểm tra thực tế xong (Hải quan kiểm hóa ghi kết
quả kiểm tra vào tờ khai có mô tả cụ thể cách thức, mặt hàng thuộc diện kiểm tra, các
vấn đề liên quan; ký tên đóng dấu vào phần ghi kết quả kiểm tra của Hải quan), mới
tiến hành bước 4.
Bước 4: Hoàn thành thủ tục Hải quan.
-Kết thúc bước 3, bộ hồ sơ được chuyển sang cho bộ phận “thu lệ phí và thông quan
hàng hóa”. Tại đây cán bộ Hải quan thu phí sẽ đóng dấu “thu lệ phí theo tháng” lên
mục 34 của tờ khai HQ/NK-2002 (do doanh nghiệp đóng lệ phí theo tháng).
Nếu là hàng hóa thuộc mức 1 hoặc mức 2 : Nhận lại bộ hồ sơ người khai lưu đã được
đóng dấu “đã làm thủ tục Hải quan” trên góc phải, phía trên mặt trước tờ khai đè lên ký
hiệu tờ khai HQ/2002-NK, công chức Hải quan đóng dấu “đề nghị Chi cục Hải quan cửa
khẩu nhập lưu mẫu” và đồng thời cho số đơn lên đơn xin chuyển cửa khẩu nếu hàng hóa
phải lưu mẫu . Vào sổ theo dõi, ghi ngày nhận tờ khai (09/04/2009).
Nếu hàng hóa thuộc mức 3: sau khi hàng hóa được kiểm tra thực tế, bộ chứng từ sẽ
được chuyển đến bộ phận thu lệ phí và thông quan như hàng hóa thông thường.
2.2.2.3 Nhận hàng
Đối với việc nhận hàng nhập khẩu chuyên chở bằng đường biển
Trước khi nhận hàng :
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 18/ 54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
Trước khi tàu cập cảng, hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu sẽ gửi Giấy thông báo hàng đến
cho Công ty, trên Giấy thông báo hàng đến thường bao gồm: tên người nhập khẩu; số
lượng, trọng lượng của hàng hóa; thời gian và địa điểm tàu đến; tên tàu, số chuyến, số
container/số seal, hình thức gửi hàng, các phí liên quan… Khi nhận được thông báo hàng
đến, nhân viên chứng từ của Công ty tiến hành kiểm tra, đối chiếu những thông tin trên
giấy thông báo hàng đến và bộ chứng từ.

Nguyên nhân xuất phát từ tình hình hạn chế về diện tích của các cảng và số lượng hàng lớn
của Công ty nên không thể tiến hành rút ruột container tại cảng được mà phải giao thẳng
nguyên container cho doanh nghiệp.
Thủ tục mượn container được tiến hành như sau: nhân viên Công ty đem lệnh giao
hàng (2 lệnh) đến văn phòng hãng tàu Sinokor, ghi thông tin đầy đủ lên giấy xin mượn
container về kho riêng làm hàng nhập (tên, địa chỉ Công ty; tên tàu, số chuyến; số B/L
chính, số B/L phụ; thời gian và địa điểm tàu đến; số container và số seal hãng tàu;…) và
nộp cho nhân viên hãng tàu để được xác nhận ký tên. Sau khi đóng tiền cược container
(mức giá cược container của hãng tàu Sinokor là: 600.000/300.000 đối với loại container
40’/20’ đối với hàng khô thông thường), nhận lại giấy xin mượn container đã có chữ ký
của nhân viên hãng tàu nhận cược và các thông tin như: thời hạn cho mượn container, nơi
trả container rỗng, thời hạn trả rỗng…, giấy này có giá trị lấy lại tiền cược mượn container
sau khi đã trả lại rỗng cho hãng tàu. Lưu ý: phải kiểm tra thời hạn lưu container cho phép
của hãng tàu trên lệnh đã hết hay chưa, nếu hết phải làm thủ tục xin gia hạn rỗng và đóng
phí lưu container thêm vài ngày theo kế hoạch làm hàng của Công ty.
Mục tiêu của việc cược container là buộc các doanh nghiệp mượn container phải chịu
trách nhiệm đối với những trường hợp container bị mất cắp, trả container trễ hạn hay hư
hỏng như cong, nứt đà; lủng container; móp vỏ; tróc sàn; vênh cửa; hư ron… Thông
thường việc phân định trách nhiệm trên thường được thực hiện như sau:
-Khi container đầy hàng ra cổng cảng, tại đây đại diện cảng sẽ kiểm tra và xác nhận
tình trạng bên ngoài container lên phiếu giao nhận container.
-Sau khi doanh nghiệp làm hàng nhập xong, tiến hành trả rỗng tại bãi rỗng đã được chỉ
định, tại đây đại diện bãi rỗng sẽ kiểm tra và xác nhận tình trạng hiện tại của container
lên phiếu hạ rỗng. Nếu những xác nhận lúc đầu trên phiếu giao nhận container với
những xác nhận lúc sau trên phiếu hạ rỗng là trùng khớp nhau thì được quyền nhận lại
tiền cược container ban đầu. Nếu trên phiếu hạ rỗng có những ghi chú khác so với trên
phiếu giao nhận container thì phải đóng tiền sửa chữa container tại bãi mới được hạ
rỗng hoặc cho phép doanh nghiệp hạ rỗng và trừ tiền sữa chữa container vào tiền cược
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 20/ 54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN

SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 21/ 54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
lượng mẫu, số seal Hải quan và ký tên đóng dấu số hiệu công chức lên mục 37 “ghi
chép khác của Hải quan”).
-Đến văn phòng của đội giám sát để đóng phí cắt seal (5.000 đồng/seal) và tại đây sẽ
giữ lại các chứng từ: tờ khai và phụ lục tờ khai bản photo, công văn chuyển khẩu xin
Hải quan cửa khẩu nhập lưu mẫu, hai lệnh giao hàng (của hãng tàu và của đại lý), hai
tờ vận tải đơn (Master B/L, House B/L), Hải quan giám sát ký, đóng dấu xác nhận
hoàn thành các thủ tục tại bãi lên liên màu vàng của phiếu giao nhận container.
-Tiến hành thanh lý cổng: tờ khai và phụ lục photo, phiếu giao nhận container (mỗi
container 01 phiếu) liên giành cho Hải quan cổng (màu vàng) kẹp thành một bộ trình
cho Hải quan cổng, có kèm theo bộ tờ khai chính để đối chiếu. Hải quan ký xác nhận,
đóng dấu lên liên màu xanh bộ giấy giao nhận container còn lại ( mỗi container còn 01
bộ 3 liên) trả lại người nhập khẩu cùng với bộ tờ khai chính và giữ lại bộ tờ khai
photo. Thanh lý xong.
-Giao cho người chuyên chở container các phiếu giao nhận container và yêu cầu chở
hàng về kho Công ty (liên xanh đã có ký xác nhận hoàn thành thủ tục thanh lý Hải
quan cổng cho bên vận chuyển, khi lấy container cảng giữ lại, liên trắng có bấm giờ
vào cảng, còn liên hồng bên vận tải phải giữ lại để đối chiếu tình trạng container khi
trả rỗng, khi nhận lại tiền cược).
- Khi xe chở container ra cổng phải nộp phiếu giao nhận container lại cho bảo vệ cổng
ra, chở hàng về kho.
Hàng thuộc diện miễn kiểm không cần lưu mẫu trước khi thông quan (hàng hóa là các loại
phụ liệu trong may mặc như: nhãn vải, nhãn giấy, vải lót, dây bo thun, móc treo…).
Đối với những lô hàng nhập khẩu thuộc diện miễn kiểm tra thực tế và cũng không lấy
mẫu này, quy trình giao nhận diễn ra đơn giản hơn, bao gồm ba bước:
-Đối chiếu Manifest.
-Làm các buớc thủ tục liên quan tại phòng thương vụ cảng để nhận được phiếu giao
nhận container, phiếu nâng hạ container tại bãi.
-Thanh lý Hải quan cổng và rút hàng.

(liên vàng), biên bản bàn giao hàng chuyển của khẩu (bản photo) nộp lại cho Hải quan
thanh lý, Hải quan xác nhận lên các phiếu giao nhận còn lại và trả lại cho nhân viên
nhập khẩu cùng với bộ tờ khai chính, giữ lại bộ tờ khai photo. Thanh lý xong.
-Giao các liên còn lại của phiếu giao nhận container cho người vận chuyển và yêu cầu
chờ hàng về Chi cục Hải quan Sóng Thần để được kiểm tra thực tế.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 23/ 54
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. NGUYỄN VĂN TIẾN
-Khi container hàng hóa được vận chuyển đến cổng Chi cục Hải quan Sóng Thần thì
phải đóng tiền để lấy phiếu điều động công nhân nếu kiểm hóa thủ công, lấy phiếu
điều động phương tiện xếp dỡ nếu kiểm hóa hàng nặng. Trình bộ hồ sơ cho Hải quan
cổng ký đóng dấu xác nhận đã vào bãi, nộp lại bộ hồ sơ cho phòng kiểm hóa để được
phân kiểm (phân cán bộ kiểm hóa).
-Liên hệ với công chức được phân kiểm để tiến hành kiểm tra thực tế hàng hóa. Công
chức Hải quan sau khi kiểm tra tình trạng của seal tàu và seal Hải quan, cho phép cắt
seal, mở container, kiểm tra thực tế hàng hóa theo mức độ được chỉ định.
 Nếu kết quả kiểm tra thực tế đúng như khai báo của doanh nghiệp thì chuyển bộ tờ
khai sang bộ phận thu lệ phí Hải quan đóng dấu “đã làm thủ tục Hải quan” và nhận
lại tờ khai đã có dấu thông quan.
 Nếu kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa không đúng với khai báo thì tùy theo mức độ
sai phạm mà có bước xử lý thích hợp. Nếu sai lệch nhỏ ở mức vi phạm hành chính về
các quy định của Hải quan thì lập biên bản vi phạm và cho giải phóng hàng. Nếu sai
sót lớn có dấu hiệu buôn lậu thì phải niêm phong hàng hóa và chuyển hồ sơ sang cơ
quan công an tiến hành điều tra. Nếu trường hợp sai sót mà công chức Hải quan và
đại diện doanh nghiệp còn đang tranh cãi, chưa có kết quả cuối cùng thì đại diện Hải
quan lập phiếu trưng cầu giám định; nếu kết quả giám định giống như khai báo của
doanh nghiệp thì phía Hải quan phải chịu chi phí giám định, các chi phí khác liên
quan và tiến hành thông quan hàng hóa; nếu kết quả giám định giống với kiểm tra
thực tế của Hải quan thì doanh nghiệp phải chịu chi phí giám định và nộp phạt vi
phạm hành chính về khai báo Hải quan, sau đó Hải quan tiến hành thông quan giải
phóng hàng.

quan đối chiếu sau khi đối chiếu các thông tin trên bộ chứng từ là đúng với các thông
tin trên hệ thống Manifest thì ký, đóng dấu xác nhận đã đối chiếu lên lệnh giao hàng,
giao lại lệnh giao hàng này cho đại diện doanh nghiệp.
-Đại diện doanh nghiệp đem lệnh giao hàng đến phòng thương vụ kho để làm phiếu
xuất kho (gồm 4 liên).
-Đem phiếu xuất kho trở lại văn phòng Hải quan kho để Hải quan xác nhận bằng cách
ký tên, đóng dấu lên phiếu xuất kho đã hoàn thành thủ tục Hải quan tại kho, cho phép
đến kho nhận hàng.
-Tại kho, trình phiếu xuất kho cho điều độ kho, sau đó điều độ kho giao phiếu xuất kho
cho đội xe nâng để tìm hàng và mang ra cửa kho giao cho đại diện doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Nguyệt Trang 25/ 54

Trích đoạn Chuẩn bị sản xuất: Quá trình sản xuất trong từng khâu: Khai báo Hải quan.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status