Giao an đại trà - Pdf 64

Ngµy so¹n: 09/9/2010
Ngµy gi¶ng: 10/10/2010
MỞ RỘNG NÂNG CAO KIẾN THỨC PHẦN VĂN BẢN
TLV: VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM.
I. Mục tiêu
- HS nắm được kiến thức các văn bản: Cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Cuộc chia tay của
những con búp bê. Mở rộng, khắc sâu kiến thức cho học sinh.
- Ôn lại những kiến thức lí thuyết phần tập làm văn tự sự đã học ở lớp 6.
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn bài văn tự sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II. Chuẩn bị
GV: Giáo án, tư liệu mở rộng kiến thức.
HS: SGK, Sách tham khảo.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
? Nội dung của văn bản Cổng trường mở
ra?
Trong đời người, ngày đầu tiên bước vào
lớp 1 bao giờ cũng thật thiêng liêng. Biết
bao nhiêu bỡ ngỡ sẽ đến với con trẻ.
Nhưng Cổng trường mở ra không nói
nhiều về đứa con mà tập trung nói về tâm
trạng của người mẹ, tình thương yêu vô bờ
của mẹ dành cho con trước một sự kiện mà
mẹ coi là trọng địa trong một đời người.
Những chi tiết nói về sự trằn trọc của
người mẹ, sự chăm chút của mẹ với con
rất cảm động: ngắm con ngủ, đắp mền,
buông mùng, xếp đồ chơi cho con. Thậm
chí khi mọi việc đã xong xuôi, tự dặn mình
đi ngủ sớm nhưng người mẹ vẫn không
ngủ được. Ngày mai con vào lớp 1 đã trở
thành niềm thao thức của mẹ. Đây là bài

lòng cao cả (1886) là truyện thiếu nhi xuất
khai trường năm xưa của mình. Bà liên hệ
đến nền giáo dục Nhật Bản để thấm thía
hơn rằng: “Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm
trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một
thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa
thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này”.
- Đặc sắc của văn bản này là nhà văn đã
chọn một cách nói hợp lí. Người mẹ không
rao giảng với đứa con ý nghĩa và lợi ích
của việc học, cũng không nói về tâm trạng
của mình bằng những lời lẽ to tát. Người
mẹ đang nói với chính mình, ôn lại những
kỉ niệm mà mình đã trải qua bằng giọng
điệu tâm tình. Chính hình thức kể chuyện
này khiến cho tâm trạng của người mẹ
hiện lên rõ nét hơn.
- Ngôn ngữ trong bài văn cũng rất giản dị,
giàu sắc thái biểu cảm và đặc biệt trong
sáng. Điều này khiến cho các em khi học
văn bản này sẽ hiểu hơn tấm lòng của mẹ
dành cho con, từ đó cố gắng học tập để
không phụ lòng cha mẹ.
* Bài tập:
Suy nghĩ của em về câu nói : “Đi đi con,
hãy can đảm lên, thế giới này là của con,
bước qua cổng trường là một thế giới kì
diệu sẽ mở ra”?
- Câu văn thể hiện vai trò to lớn của giáo
dục nhà trường. Gọi đó là “thế giới kì

Tiếng khóc của con – niềm hi vọng của
cha nhòe ướt
Tiếng cười của con là gương mặt của cha
vừa lên sắc
Con gom đời cha trong bước chân bé tí
Cha bế con lên, bế lại ấu thơ mình
Ngày mỗi ngày
Con lại dắt hi vọng của cha ùa ra phố
Mang hồi hộp dồn căng trái bóng
Niềm vui cha lăn với mặt đường
Con mang về trong căn nhà ta những điều
bình yên
Mang cả lo âu từng ngày phố bụi
Mẹ đã đợi cơm hai cha con ta như đợi hai
đứa trẻ
Những đam mê quên cả hẹn hò….
(Trần Quang Quý, Với con trai)
- VB: Mẹ tôi trích trong Những tấm lòng
cao cả qua bản dịch của Hoàng Thiếu Sơn.
Nhan đề do chính A – mi –xi đặt. Tuy câu
chuyện được viết theo hình thức là một
bức thư của người bố gửi cho con mình
(cậu bé En – ri –co) vì cậu đã thiếu lễ độ
với mẹ, nhưng tác giả lại tập trung bói về
người mẹ mặc dù bà không xuất hiện trực
tiếp trong văn bản này. Người bố bằng sự
nghiêm khắc của mình, đã nêu lên lỗi lầm
của đứa con, nói với con về tình yêu
thương, đức hi sinh vô bờ của mẹ và yêu
cầu con phải thành khẩn sửa chữa sai lầm.

với nội dung tác phẩm không?
? Thể loại của văn bản?
“tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình
cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ
và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình
thương yêu đó”
3. Văn bản: Cuộc chia tay của những
con búp bê.
- Cuộc chia tay của những con búp bê
của Khánh Hoài là truyện ngắn đã được
trao giải Nhì trong cuộc thi thơ – văn về
quyền trẻ em do Viện Khoa học Giáo dục
và Tổ chức cứu trợ trẻ em Rát –đa Bác –
nen tổ chức năm 1992. Tác phẩm nói đến
một vấn đề hết sức quan trọng trong đời
sống, nhất là đời sống hiện đại: Cuộc chia
tay của những người làm bố, làm mẹ đã để
lại nỗi đau sâu sắc trong những tâm hồn
thơ trẻ, khiến chúng thiếu vắng tình cảm
của người đã sinh ra chúng.
- Khánh Hoài không nói nhiều đến cuộc
chia tay của người lớn mà xoáy vào cuộc
chia tay của hai anh em Thành – Thủy:
Người anh ở lại với bố, cô em gái phải về
quê với mẹ. Hai con búp bê (Con Em nhỏ -
con Vệ Sĩ) lẽ ra cũng phải chia tay nhau.
Nhưng phút cuối, trước khi về quê theo
mẹ,đứa em đã để lại cho anh con búp bê
với lời dặn: “không bao giờ để chúng nó
ngồi cách xa nhau”. Như vậy, tuy buộc

đã được tăng thêm; đồng thời khiến cho
tác giả dễ thể hiện những suy nghĩ, những
day dứt của nhân vật.
+ NT phân tích tâm lí nhân vật của nhà
văn khá sâu sắc, tập trung khai thác tâm
trạng của hai anh em qua các tình huống
khác nhau.
- Lối kể chuyện giản dị, chân thành, giọng
kể tự nhiên nên có sức truyền cảm lớn.
* Bài tập:
a) Trong truyện có những chi tiết bất
ngờ. Theo em, đâu là những chi tiết bất
ngờ và cảm động nhất?
- Cô giáo tặng Thủy quyển sổ và cây bút
nhưng em không dám nhận vì Thủy phải
về quê và không được đi học nữa. Đây là
chi tiết rất đau xót. Không những Thủy
phải sống trong cảnh thiếu thốn tình cảm
của người cha mà em còn bị bắt phải thôi
học. Em phải kiếm sống ngay từ khi còn
nhỏ.
- Thủy tụt xuống xe và chạy về chiếc
giường, đặt con Em Nhỏ quàng tay vào
con Vệ Sĩ. Chi tiết này cũng làm người
đọc thắt lòng. Dù hai anh em phải chia tay
nhau nhưng tình cảm của Thành - Thủy
thì không thể chia cắt, chúng vẫn mãi ở
bên nhau.
b) Phân tích chi tiết khi dắt tay em ra
khỏi trường, cậu bé Thành “kinh ngạc

và biểu cảm)
* Gợi ý:
1. Mở bài: Giới thiệu khái quát về người
bà của em (Bà nội hoặc bà ngoại), tình
cảm của em đối với bà.
2. Thân bài:
- Ngoại hình của bà: Vóc dáng, tóc, da,
mắt……….
- Tính cách của bà: Tốt, hiền lành, nghiêm
nghị, thật thà………
- Cử chỉ, hành động: chăm sóc con cháu,
đối với hàng xóm, mọi người ân cần, chu
đáo, nhiệt tình…
- Kỉ niệm sâu sắc của em với bà: Em bị
ốm, em không nghe lời, em cãi lại bà…..
-> em rút ra được bài học gì?
3. Kết bài:
Tình cảm của em đối với bà, em mong
muốn điều gì sẽ đến với bà.
4. Củng cố: Hệ thống toàn bài: các kiến thức cơ bản về phần Văn bản.
Các kiến thức liên quan đến phần tập làm văn.
5. Dặn dò: Về Nắm chắc kiến thức văn bản
Hoàn thiện bài viết phần tập làm văn
6
Ngày soạn: 16/09/2010
Ngày giảng 7A: 17/9/2010
Tiết 4 + 5 +6
ôn tập về văn tự sự và văn miêu tả, Sự khác nhau
giữa văn tự sự và văn miêu tả. Luyện viết đoạn văn tự sự
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp hs nắm đựơc

phá vỡ trật tự, ý nghĩa không đảm bảo,
ngời nghe sẽ không hiểu. Tự sự phải dẫn
đến một kết thúc, thểv hiện một ý nghĩa,
- Mục đích của ngời kể: ca ngợi, bày tỏ
lòng biết ơn. giải thích.
- Tự sự giúp ngời kửe giải thích sự việc,
7
? Các sự việc trong văn tự sự có tác dụng
và ý nghĩa gì?
? Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự
việc là gì?
? Trong văn tự sự vai trò của nhân vật có
vị trí ntn?
? Làm bài văn tự sự cần lu ý những điều
gì?
tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ
thái độ khen, chê,..
3. Sự việc trong văn tự sự:
- Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo
một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện đ-
ợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt.
* Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự
việc
- Sự việc trong tự sự đợc trình bày một
cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời
gian, không gian cụ thể, do nhân vật cụ
thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến,
kết quả.
4. Nhân vật trong văn tự sự:
a. Vai trò của nhân vật trong văn tự sự

? Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải
chép y nguyên truyện trong sách không?
Ta phải làm thế nào trớc khi kể:
- Tất cả những thao tác em vừa làm là
thao tác lập ý.
- Vậy em hiểu thế nào là lập ý?
? Với những sự việc em vừa tìm đợc trên,
em định mở đầu câu chuyện nh thế nào?
- Phần diễn biến nên bắt đầu từ đâu?
? Phần kết thúc nên kể đến chỗ nào?
- Ta có thể đảo vị trí các sự việc đợc
không? Vì sao?
* GV: Nh vậy việc sắp xếp các sự việc để
kể theo trình tự mở - thân - kết ta gọi là
lập dàn ý. Kể chuyện quan trọng nhất là
biết xác định chỗ bắt đầu và kết thúc.
HS viết bài, trình bày, nx bổ sung,
b. Lập ý: Có thể:
- Lựa chọn câu chuyện Thánh Gióng
+ Chọn nhân vật
- Là chuyện TG thì là tinh thần đánh giặc
quyết chiến, quyết thắng của Thánh
Gióng.
c. Lập dàn ý: Truyện Thánh Gióng
* Mở bài: Giới thiệu nhân vật:
* Thân bài:
- TG bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt.
- TG ăn khoẻ, lớn nhanh.
- Khi ngựa sắt và roi sắt đợc đem đến, TG
vơn vai...

vật xuất hiện, Ngời kể, (xác định nhân
vật trong hai bài thơ trên).
* Thân bài
- Diễn biến từng sự việc xảy ra theo trình
tự thời gian (không gian, mạch cảm xúc)
- Ngoại hình, tính cách của nhân vật.
- Hành động của nhân vật.
- Cảm xúc của ngời kể
* Kết bài:
Kết thúc câu chuyện, tình cảm, cảm xúc
của ngời kể.
4. Củng cố:
GV hệ thống toàn bài
5. Dặn dò: - Hoàn thành bài tập trên thành bài văn hoàn chỉnh
Về nhà xem lại kiến thức, tập viết các đoạn văn theo yêu cầu đã cho
Ngày soạn: 23/9/2010
Ngày giảng 7A:24/9/2010
10
Tiết 7 + 8 + 9
CA DAO, DÂN CA VÀ NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA
ĐÌNH, TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐÂT NƯỚC
I. Mục tiêu: Giúp hs
- Củng cố mở rộng và nâng cao về kiến thức phần ca dao dân ca.
- Biết cách tạo lập một văn bản hoàn chỉnh, viết các bài ca dao, dân ca dưới các yêu
cầu: Phân tích, bình giảng, phát biểu cảm nghĩ.
- Thuộc được nhiều bài ca dao ngoài chương trình học chính khoá.
II. Hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài viết của HS đã làm ở nhà.
3. Bài mới

tình nên ca dao chủ yếu phản ánh tâm
tư, tình cảm, khát vọng, nỗi niềm của
con người.
11
của trái tim quần chúng.
? Trong ca dao, em bắt gặp những nhân
vật trữ tình ntn?
? Ca dao có những đặc trưng về nghệ
thuật ntn?
? Chúng ta đã học nhiều bài ca dao, em
hãy cho biết chủ đề của các bài ca dao
đó?
? Những câu hát về tình cảm gia đình có
nội dung nói về điều gì?
3. Nhân vật trữ tình trong ca dao.
+ Trong quan hệ gia đình: Người mẹ,
người vợ, người chồng, người con.
+ Trong quan hệ tình bạn, tình yêu:
Chàng trai, cô gái...
+ Trong quan hệ xã hội: Người dân
thường, người phụ nữ, người thợ, quan
hệ chủ tớ...
4. Nghệ thuật:
+ Đặc điểm nổi bật của ca dao VN là
ngắn gọn nhưng cách phô diễn tình cảm
hết sức phong phú. Ca dao thường sử
dụng các thể thơ lục bát và song thất lục
bát là chính. Ngôn ngữ vừa giàu chất thơ
vừa gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng
ngày của nhân dân.

* Bài tập
Em hãy nêu cảm nhận của mình về
bài ca dao “Công cha như núi ngất
trời………..ghi lòng con ơi”
* Mở bài:
Công cha nghĩa mẹ được nói đến nhiều
trong ca dao. Bài ca dao “Công cha….
con ơi” hầu như em bé nào cũng được
“uống” qua lời ru ngọt ngào của mẹ, của
bà ngay từ thuở còn nằm nôi. Nó thể
hiện tình cảm thương yêu vô bờ của cha
mẹ với con cái và nhắc nhở con cháu
phải biết ơn, kính trọng cha mẹ.
* Thân bài:
- Câu thứ nhất: nói về “công cha”. Công
cha đã từng được so sánh với núi Thái
Sơn; ở đây công cha lại được ví với “núi
ngất trời”, núi hùng vĩ, núi cao chót vót,
cao đến mấy tầng mây xanh, núi chọc
trời.
- Câu thứ hai nói về nghĩa mẹ, nghĩa mẹ
bao la, mênh mông, không thể nào kể
xiết. Nghĩa mẹ được so sánh với “như
nước ở ngoài biển Đông”. Nghệ thuật so
sánh và đối xứng đã tạo nên hai hình
ảnh kì vĩ, vừa cụ thể hóa, hình tượng
hóa, vừa ca ngợi nghĩa mẹ công cha với
tất cả tình yêu sâu nặng. Tiếng thơ dân
gian khẽ nhắc mỗi chúng ta hãy ngước
lên nhìn núi cao, trời cao, hãy nhìn xa ra

nghĩa mẹ. Khẳng định ý nghĩa của bài ca
dao.
2. Những câu hát về tình yêu quê
hương, đất nước, con người.
* Nội dung:
- Thể hiện tình yêu chân thành và lòng
tự hào của người bình dân xưa đối với
quê hương đất nước và con ngưồi VN.
qua những cảnh trí thiên nhiên, những di
tích văn hoá - lịch sử, tác giả dân gian
còn thể hiện sự hiểu biết và niềm tự hào
đối với truyền thống VH – LS của dân
tộc.
* Bài tập:
a) Nghệ thuật miêu tả trong bài “Rủ
nhau xem cảnh Kiếm Hồ…………..xây
dựng nên non nước này?”
- Những nét độc đáo trong nghệ thuật
14
miêu tả cảnh:
+ Tác giả chọn những thời điểm nổi bật
nhất trong di tích lịch sử Hồ Gươm: cầu
Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên,
Tháp Bút. Vì thế, chỉ cần nêu tên mà
người đọc đã có thể hình dung được
toàn cảnh Kiếm Hồ. Bài thơ tập trung
vào gợi chứ không tập trung vào tả.
+ Không gian Hồ Gươm là sự kết hợp
giữa không gian thiên nhiên và không
gian nhân tạo, kết hợp giữa yếu tố địa lí

TIẾT 10 + 11 + 12
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN.
I. Mục tiêu cần đạt:
- Nắm chắc phần kiến thức ca dao than thân và ca dao châm biếm. Biết đó là bộ phận
quan trọng trong kho tàng ca dao dân ca VN.
- Biết phân tích những nét đẹp về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản theo yêu cầu.
II. Tiến trình các hoạt động dạy học.
1. ÔDTC
2. KTBC.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
? Em biết gì về những câu hát thanthân?
- Trong những câu hát than thân, chúng ta
thường thấy hình ảnh con cò, con hach,
con rùa,, Đó đều là những con vật nhỏ bé,
đáng thương. Những con người bé nhỏ
thua thiệt tìm thấy trong hình ảnh những
con vật đó những điểm rất tương đồng
với cuộc sống của mình. Họ nói về sự
thua thiệt của những con vật đó là để tự
vận vào mình, đồng thời cũng là cách để
tô đậm những cảnh ngộ đáng thương mà
chính họ đang phải gánh chịu.
? Nội dung chủ yếu của ca dao than thân
là gì?
I. Những câu hát than thân.
Những câu hát than thân cũng chiếm một
khối lượng đáng kể trong kho tàng ca dao,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status