ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG SƠ ĐỒ ĐỐI VỚI MÔN HỌC LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH - Pdf 64

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG OANH

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG SƠ ĐỒ
ĐỐI VỚI MÔN HỌC LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

BẮC NINH – 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH
––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG OANH

ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC BẰNG SƠ ĐỒ
ĐỐI VỚI MÔN HỌC LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
GIÁO DỤC THỂ CHẤT CHO SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC THỂ DỤC THỂ THAO BẮC NINH

Ngành: Giáo dục học
Mã số: 9140101


ĐH

Đại học

GD ĐT

Giáo dục đào tạo

GDTC

Giáo dục thể chất

GS

Giáo sư

GV

GV

HLTT

Huấn luyện thể thao

KHCN

Khoa học công nghệ

KNKX


PGS

Phó giáo sư

PP

Phương pháp

PPDH

Phương pháp dạy học

PƯVĐ

Phản ứng vận động

SV

Sinh viên

TDTT

Thể dục thể thao

THCS

Trung học cơ sở

THPT


1.4. Phương pháp dạy học bằng sơ đồ trong dạy học đại học..................................... 30
1.4.1. Sơ đồ kiến thức.............................................................................................. 30
1.4.2. Sơ đồ hóa kiến thức ....................................................................................... 33
1.4.3. Phương pháp dạy học bằng sơ đồ.................................................................. 34
1.5. Một số công trình nghiên cứu có liên quan.......................................................... 37
1.5.1. Những công trình nghiên cứu về PPDH ở ĐH TDTT .................................. 37
1.5.2. Những kết quả nghiên cứu về phương pháp dạy học bằng sơ đồ ................. 38
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU .......................... 42
2.1. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 42
2.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu .................................................. 42


2.1.2. Phương pháp phỏng vấn tọa đàm .................................................................. 43
2.1.3. Phương pháp quan sát sư phạm ..................................................................... 44
2.1.4. Phương pháp kiểm tra sư phạm ..................................................................... 45
2.1.5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm .............................................................. 45
2.1.6. Phương pháp toán học thống kê .................................................................... 46
2.2. Tổ chức nghiên cứu: ............................................................................................ 47
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 47
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 47
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN ................................... 48
3.1. Đánh giá thực trạng dạy và học môn Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất ở
Trường Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh. ............................................................... 48
3.1.1. Thực trạng nội dung chương trình môn học.................................................. 48
3.1.2. Thực trạng dạy học môn lý luận và phương pháp giáo dục thể chất và nhận
thức của giảng viên về phương pháp dạy học bằng sơ đồ....................................... 52
3.1.3. Thực trạng học tập môn Lý luận và phương pháp giáo dục thể chất của sinh
viên trường Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh........................................ 60
3.1.4. Ý kiến đánh giá của chuyên gia, giảng viên về lựa chọn PPDH bằng sơ đồ 63
3.1.5. Bàn luận về thực trạng dạy và học môn LL & PP GDTC ............................. 64


Bảng so sánh ưu, nhược điểm của PPDH bằng sơ đồ

2

3.1.

Phân phối chương trình môn học lý luận và phương pháp giáo dục
thể chất I ở Trường Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh

49

3

3.2.

Phân phối chương trình môn học lý luận và phương pháp giáo dục
thể chất II ở Trường Đại học thể dục thể thao Bắc Ninh

50

4

3.3.

Kết quả điều tra về thực trạng đội ngũ giảng viên môn môn LL &
PP GDTC ở Trường Đại học TDTTBắc Ninh

52



3.10

12

3.11.

13

3.12.

14

3.13.

15

3.14.

16

3.15

17

3.16

18

3.17.

Kết quả học tập một số môn thực hành của sinh viên khóa 51 ngành
giáo dục thể chất Trường Đại học Thể dục thể thao Bắc Ninh
(n=234)

Trang
Sau
Tr36

54
55
56
57
59
Sau
Tr 59
Sau
Tr 59
Sau
Tr 59
Sau
Tr 59
Sau
Tr 59
Sau
Tr 59
Sau
Tr 60
Sau
Tr 60


Tr 62

22

3.21.

Kết quả phỏng vấn chuyên gia, giảng viên về việc sử dụng phương
pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC (n=12)

63

3.22.

Kết quả phỏng vấn chuyên gia đánh giá về quy ứng dụng phương
pháp dạy học bằng sơ đồ môn Lý luận và phương pháp giáo dục thể
chất (n=6)

23

82

24

3.23.

Kết quả phỏng vấn chuyên gia về quy trình thiết kế bài giảng với
phương pháp dạy học bằng sơ đồ môn LL & PP GDTC (n=6)

87


31

3.30

32

3.31

33

3.32

So sánh kết quả học tập lý thyết của sinh viên nhóm đối chứng và
nhóm thực nghiệm Trường Đại học TDTT Bắc Ninh (K52; n=179)
Kết quả phỏng vấn xác định căn cứ đánh giá hiệu quả PPDH học
bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC cho sinh viên trường
Đại học TDTT Bắc Ninh (n=30)
Ý kiến phản hồi của sinh viên nhóm đối chứng về dạy học môn Lý
luận và phương pháp giáo dục thể chất (n=110)
Ý kiến phản hồi của nhóm thực nghiệm về dạy học môn Lý luận và
phương pháp giáo dục thể chất (n = 69)
So sánh ý kiến phản hồi của sinh viên nhóm đối chứng và nhóm
thực nghiệm về vấn đề tự học
So sánh kết quả kiểm tra trắc nghiệm môn LL & PP GDTC giữa
nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm (nNĐC= 110, nTN = 69)
So sánh kết quả kiểm tra với câu hỏi tự luận ngắn giữa nhóm đối
chứng và nhóm thực nghiệm (nĐC= 110, nTN = 69)
So sánh kết quả thi học phần môn Lý luận và phương pháp giáo dục
thể giữa nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm (nĐC= 110, nTN =
69)

Các bước tiến hành tổ chức sinh hoạt chuyên môn
nhằm vận dụng phương pháp dạy học bằng sơ đồ và
lựa chọn bài giảng đạt yêu cầu trong dạy học môn Lý
luận và phương pháp giáo dục thể chất
Phân loại sức bền theo số lượng cơ tham gia hoạt động
và cơ chế cung cấp năng lượng

Trang

Sau
Tr 99

1

Sơ đồ 3.1.

2

Sơ đồ 3.2.

3

Sơ đồ 3.3.

4

Sơ đồ 3.4.

Phân loại sức bền



So sánh sự khác nhau giữa bài tập thể dục thể thao với
lao động chân tay
So sánh kết quả kiểm tra trắc nghiệm giữa nhóm đối
chứng và nhóm thực nghiệm (HP1)

Sau
Tr116

Biểu đồ 3.2.

So sánh kết quả kiểm tra trắc nghiệm giữa nhóm đối
chứng và nhóm thực nghiệm (HP2)

Sau
Tr116

Biểu đồ 3.3.

So sánh kết quả kiểm tự luận ngắn giữa nhóm đối
chứng và nhóm thực nghiệm (HP1)

Sau
Tr127

So sánh kết quả kiểm tự luận ngắn giữa nhóm đối
12

Biểu đồ 3.4.


MỞ ĐẦU
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để theo kịp với sự phát triển về khoa học và công nghệ tiên tiến trên thế giới,
vấn đề đổi mới PPDH hiện nay ở Việt Nam là một trong những ưu tiên hàng đầu.
Điều này được thể hiện rõ trong nghị quyết số 29-NQ/TW, Ban Chấp hành Trung
ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công
nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế [4].
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng đã nêu lên những
quan điểm cơ bản: “giáo dục là quốc sách hàng đầu, phát triển giáo dục và đào tạo
nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”. Phát triển giáo dục và
đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội” Trọng tâm là “... đổi mới căn
bản và toàn diện GD, ĐT phát triển nguồn nhân lực, phấn đấu trong những năm tới,
tạo ra chuyển biến căn bản, mạnh mẽ chất lượng, hiệu quả GD ĐT làm cho GD, ĐT
thật sự là quốc sách hàng đầu, đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo
vệ tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân, là yêu cầu bức thiết của toàn xã hội, yêu
cầu của hội nhập quốc tế trong kỷ nguyên toàn cầu hóa” Có thể xem đây như là những
triết lý giáo dục ở tầm cỡ quốc gia - dân tộc trong thời kỳ Việt Nam đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế [23].
Trước những biến đổi mạnh mẽ về khoa học – công nghệ và đời sống xã hội,
cần phải có những chiến lược mới về giáo dục và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý có nghiệp vụ trình độ đại học nhằm
đáp ứng nhu cầu do thực tiễn đòi hỏi, đáp ứng được công cuộc hiện đại hoá, công
nghiệp hoá đất nước. Chủ trương của Bộ giáo dục và Đào tạo cũng như thực tiễn đào
tạo hiện nay đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tiếp tục đổi mới PPDH nói chung và đổi
mới PPDH đại học nói riêng. Chủ trương này thể hiện rõ trong nghị quyết TW 2 Khoá
VIII, và cũng thể hiện ở “Cùng hoà nhập với xu thế đổi mới PPDH đang diễn ra sôi
nổi khắp nơi trên toàn thế giới, việc đổi mới PPDH đại học, cao đẳng ở nước ta cần
được xúc tiến mạnh mẽ hơn nữa trên cơ sở quan niệm đầy đủ và thống nhất về đổi
mới PPDH cũng như những giải pháp phù hợp, khả thi…” [3].

trong những môn học lý thuyết quan trọng nằm trong chương trình đào tạo của
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh, trang bị cho SV những kiến thức về bản chất của
thể dục thể thao (TDTT), về phương pháp tổ chức các quá trình giáo dục thể chất,


3

hình thành kỹ năng vận dụng lý luận - phương pháp vào thực tiễn hoạt động TDTT
và hình thành niềm tin, tình cảm nghề nghiệp cho GV TDTT tương lai.
Vấn đề nghiên cứu đổi mới PPDH luôn được các GV môn LL & PPGDTC
quan tâm và tiến hành thường niên. Thực tế cho thấy PPDH hiện nay đang được các
GV sử dụng tương đối đa dạng và phong phú, đã kết hợp giữa các phương pháp dạy
học truyền thống với các phương pháp dạy học hiện đại nhằm phát huy ưu điểm và
hạn chế khuyết điểm của từng phương pháp. Những PPDH mà GV bộ môn thường
áp dụng có thể kể đến đó là: thuyết trình, vấn đáp, dạy học theo nhóm, xêmina, thực
hành…và chủ yếu giảng dạy theo hình thức ‘cuốn chiếu” dạy lần lượt từng bài, khi
SV nắm vững kiến thức thì sẽ chuyển sang bài tiếp theo. Cách dạy học này rất phù
hợp với phương thức đào tạo niên chế: khi thời lượng học tập trên lớp nhiều, GV có
điều kiện dạy kỹ từng bài cũng như có thời gian hướng dẫn SV thực hành các kiến
thức ngay sau mỗi bài học. Vì vậy, chất lượng môn học luôn được đảm bảo, thể hiện
ở kết quả học tập của sinh viên tương đối cao.
Tuy nhiên, bắt đầu từ năm học 2015- 2016, Nhà trường thay đổi phương thức
đào tạo từ niên chế sang dạng tín chỉ, thời lượng học tập trên lớp giảm đi đáng kể thì
những PPDH đang sử dụng theo kiểu liệt kê, dàn trải không còn phù hợp nữa. Cần
phải nghiên cứu ứng dụng những PPDH mới sao cho có thể trang cho bị cho SV toàn
bộ kiến thức cơ bản một cách nhanh nhất thông qua hệ thống sơ đồ, trên cơ sở đó,
dành thời gian phân tích chi tiết những nội dung quan trọng cần nhấn mạnh trong bài
học. Có như vậy, mới có thể giúp SV hiểu sâu vấn đề và kích thích tính tích cực học
tập của các em.
Phương pháp dạy học bằng sơ đồ là một trong những phương pháp thuộc nhóm

thu với kết quả tốt như: Đồng Văn Triệu (2006), Ứng dụng nhóm PPDH môn Lý luận
và PP TDTT ở Trường Đại học TDTT Bắc Ninh; Đồng Thị Bích Hồng (2015) Nghiên
cứu ứng dụng PPDH thuyết trình và đặt vấn đề trong dạy học môn LL & PP GDTC
cho SV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh. Ngô Xuân Nguyện (2018) Nghiên cứu ứng
dụng trò chơi trí tuệ nhằm nâng cao chất lượng giờ học LL & PPGDTC cho SV
Trường Đại học TDTT Bắc Ninh…
Những công trình trên đã đạt được những kết quả nhất định. Tuy nhiên chưa
có công trình nào đề cập tới vận dụng PPDH bằng sơ đồ trong dạy học, phù hợp với
tình hình môn học nói riêng và với việc đổi mới phương thức đào tạo của nhà trường
nói chung. Nghiên cứu ứng dụng PPDH bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC
cho SV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, góp phần


5

phát huy tối đa tính ưu việt trong dạy và học của người thầy và người trò, nâng cao
chất lượng môn học nói riêng và chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung.
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “Ứng dụng
phương pháp dạy học bằng sơ đồ đối với môn học Lý luận và phương pháp GDTC
cho sinh viên Trường Đại học TDTT Bắc Ninh"
MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Thông qua đánh giá thực trạng dạy và học môn LL & PP GDTC, luận án xây
dựng quy trình ứng PPDH bằng sơ đồ đối với môn học LL & PP GDTC cho SV
trường Đại học TDTT Bắc Ninh nhằm nâng cao chất lượng dạy học của môn học nói
riêng và chất lượng đào tạo của nhà trường nói chung.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục đích nghiên cứu, chúng tôi tiến hành giải quyết những nhiệm
vụ nghiên cứu sau:
Nhiệm vụ 1. Đánh giá thực trạng dạy và học môn LL & PP GDTC ở Trường
Đại học TDTT Bắc Ninh. Để giải quyết nhiệm vụ này, luận án tiến hành giải quyết

GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Thực trạng thay đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ dẫn đến mục
tiêu đào tạo cũng thay đổi làm cho các PPDH đang được sử dụng đối với môn học
LL & PP GDTC không còn phù hợp nữa, làm cho SV cảm thấy áp lực trong quá trình
học tập do kiến thức môn học quá lớn mà thời lượng học trên lớp lại giảm đi đáng kể.
Nếu đổi mới phương pháp dạy học môn LL và PP GDTC theo hướng ứng dụng
phương pháp dạy học bằng bằng sơ đồ kết hợp với các phương pháp dạy học khác
một cách khoa học, hệ thống thì sẽ giúp SV dễ nắm bắt được khái quát toàn bộ kiến
thức môn học một cách nhanh nhất đồng thời vận dụng linh hoạt trong quá trình tự
học, tự nghiên cứu của mình. Từ đó sẽ nâng cao chất lượng môn học nói riêng và
nâng cao chất lượng đào tạo của Trường Đại học TDTT Bắc Ninh nói chung.
Ý NGHĨA KHOA HỌC CỦA LUẬN ÁN
Luận án đã cung cấp cơ sở lý luận về PPDH đại học, góp phần làm sáng tỏ
một số vấn đề về dạy học theo hướng tích cực hóa người học, đó là: Quan điểm về
PPDH, PPDH đại học, những PPDH đại học đang được sử dụng hiện nay.
Đặc biệt, luận án đã cung cấp cơ sở lý luận về PPDH bằng sơ đồ cũng như quy
trình vận dụng nó trong dạy và học môn LL & PPGDTC, góp phần nâng cao chất
lượng môn học. Đây là một đóng góp mới mà từ trước đến này chưa có luận án nào
nghiên cứu.


7

Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA LUẬN ÁN
Đối với SV: Ứng dụng PPDH bằng sơ đồ trong dạy học môn LL & PPGDTC
giúp SV tiếp cận với kiến thức mới nhanh hơn, dễ nhớ và nhớ lâu hơn. Từ đó SV tự
giác tích cực học tập không chỉ trong giờ học chính khóa mà còn cả trong quá trình
tự học của các em. Kết quả học tập của SV được cải thiện rõ rệt thông qua các hình
thức kiểm tra trắc nghiệm, tự luận ngắn và tự luận. Điều đó cho thấy SV đã nắm được
kiến thức môn học và biết vận dụng nó trong điều kiện thực tế.

trong kỷ nguyên toàn cầu hóa”. Có thể xem đây như là những triết lý giáo dục ở tầm
cỡ quốc gia - dân tộc trong thời kỳ Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập quốc tế [23].
Trước những biến đổi mạnh mẽ về khoa học – công nghệ và đời sống xã hội,
cần phải có những chiến lược mới về giáo dục và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng
đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, cán bộ quản lý có nghiệp vụ trình độ đại học nhằm
đáp ứng nhu cầu do thực tiễn đòi hỏi, đáp ứng được công cuộc hiện đại hoá, công
nghiệp hoá đất nước. Chủ trương của Bộ giáo dục và Đào tạo cũng như thực tiễn đào
tạo hiện nay đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tiếp tục đổi mới PPDH nói chung và đổi


9

mới PPDH đại học nói riêng. Chủ trương này thể hiện rõ trong nghị quyết TW 2 Khoá
VIII, và cũng thể hiện ở “Cùng hoà nhập với xu thế đổi mới PPDH đang diễn ra sôi
nổi khắp nơi trên toàn thế giới, việc đổi mới PPDH đại học, cao đẳng ở nước ta cần
được xúc tiến mạnh mẽ hơn nữa trên cơ sở quan niệm đầy đủ và thống nhất về đổi
mới PPDH cũng như những giải pháp phù hợp, khả thi…” [3].
Đổi mới PPDH đại học đòi hỏi người thầy không chỉ mang tri thức đến cho
SV mà hơn thế nữa phải dạy cho họ “cách tìm ra chân lí”, phải tăng cường tổ chức
hoạt động tự học, tự nghiên cứu, hướng dẫn hình thành kỹ năng tự học. Từ đó, việc
đổi mới PPDH đại học nên được thực hiện theo một số định hướng sau: [7]; [10].
Phương pháp dạy học đại học phát huy mạnh mẽ tính tích cực, độc lập, sáng
tạo của SV. Để được như vậy, trong thực tế dạy học cần đáp ứng một số yêu cầu: GV
đại học phải biết kết hợp các PPDH một cách hợp lý, linh hoạt, thích hợp cho từng
môn học, từng ngành nghề, phù hợp với đặc điểm của từng đối tượng SV. GV phải
biết cách bồi dưỡng phương pháp tự học cho SV.
Phương pháp dạy học đại học góp phần rèn luyện tay nghề cho SV, tạo điều
kiện cho SV được tiếp cận với ngành nghề ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường.
Với định hướng này, PPDH đại học trước hết phải tạo cho SV niềm say mê tìm hiểu

đại, những quan điểm, lý thuyết mới cho SV tham dự trong quá trình học ở đại học.
Nên tổ chức cho SV tham gia làm các bài tập lớn mang tính chất nghiên cứu
ngay từ những năm đầu. Tiếp đó, SV làm khoá luận, luận văn, đề án tốt nghiệp để họ
có môi trường làm quen với hoạt động nghiên cứu khoa học.
Tăng cường hoạt động nghiên cứu khoa học để SV tham gia thông qua các đề
tài cấp khoa, cấp trường, cấp bộ, cấp nhà nước, dưới sự hướng dẫn của các nhà khoa
học, các cán bộ chủ chốt của nhà trường. Các hoạt động nghiên cứu này của SV bước
đầu cũng có hiệu quả.
Giảng viên nên tạo điều kiện để SV được trình bày các kiến thức mà họ đã
được chuẩn bị trước mỗi giờ lên lớp thông qua việc SV thuyết trình bài chuẩn bị của
mình. Điều này giúp cho SV có kỹ năng tìm hiểu tài liệu, tạo thói quen tự nghiên cứu
tài liệu.
Với những định hướng đổi mới, PPDH đại học thực sự giúp cho SV có kỹ
năng tự học, tự nghiên cứu, biến SV từ vị trí thụ động chuyển sang vị trí chủ động, từ
đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức.


11

Những nghiên cứu trên cho thấy, việc đổi mới PPDH theo xu hướng tích cực
hóa hoạt động của cả thầy và trò là vấn đề tất yếu, cần phải thực hiện triệt để và phổ
biến ở tất các các bậc học nói chung và bậc đại học nói riêng.
1.2. Phương pháp dạy học đại học
1.2.1. Một số kết quả nghiên cứu về phương pháp dạy học
Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về PPDH. Ở
đây chúng tôi điểm qua những công trình với những kết quả như sau:
1.2.1.1. Trên thế giới
Thuật ngữ “phương pháp” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp, “metohodos” – nguyên
văn là con đường đi đến một cái gì đó; có nghĩa là cách thức đạt tới mục đích bằng
một hình ảnh nhất định, nghĩa là một hành động được điều chỉnh. Đây là cách tiếp

1.2.2. Một số kết quả nghiên cứu về phương pháp dạy học đại học
1.2.2.1. Khái niệm PPDH đại học
Bàn về phương pháp dạy học đại học (PPDH ĐH), có nhiều công trình nghiên
cứu khác nhau, sau đây chúng tôi xin liệt kê một số kết quả tiêu biểu:
Theo các nhà khoa học giáo dục trong nước như Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức
Phạm Viết Vượng, ... thì PPDH ĐH được hiểu như sau: [33]; [84]
“Phương pháp dạy: là cách thức hoạt động của GV: Truyền đạt cho SV nội
dung trí dục và tổ chức, điều khoản hoạt động nhận thức và thực tiễn của SV nhằm
đặt được mục đích dạy học”.
“Phương pháp học: Là cách thức hoạt động của SV dưới sự chỉ đạo sư phạm
của GV một cách tự giác, tích cực, tự lực tiếp thu (lĩnh hội) nội dung trí dục và tổ
chức tự điều khiển quá trình nhận thức và hoạt động thực tiễn của SV nhằm đạt được
mục đích dạy học”.
Theo Lưu Xuân Mới: “PPDH đại học là một phạm trù cơ bản của lý luận dạy
học đại học; một thành tố cấu trúc năng động nhất, linh hoạt nhất của quá trình dạy
học”. PPDH ĐH được Lưu Xuân Mới (2000) quan niệm “là tổng hợp các cách thức
hoạt động tương tác được điều chỉnh của GV và SV trong đó hoạt động dạy là chủ
đạo, hoạt động học là tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo nhằm thực hiện tốt các
nhiệm vụ dạy học ở đại học, góp phần đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, kỹ thuật, cán
bộ quản lý, nghiệp vụ có trình độ đại học” [49].
Theo Đồng Văn Triệu “PPDH là hệ thống những biện pháp, cách thức dạy và
học nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học và mục tiêu đào tạo môn học. Tác giả nhấn
mạnh: để đảm bảo chất lượng dạy học phải đảm bảo 3 khâu thông nhất với nhau đó
là nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy của GV và tự học của SV. Người
GV có hai nhiệm vụ chủ yếu gắn chặt với nhau: một là bồi dưỡng cho SV các phương
pháp nắm tri thức phù hợp với mục đích và đặc điểm của môn học, hai là giúp SV
nắm được nội dung tri thức phù hợp với yêu cầu của chương trình. [75].
Theo Đỗ Hữu Trường (2008): PPDH Đại học là hệ thống những biện pháp,
những cách thức dạy và học nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy và mục tiêu đào tạo môn
học ở bậc đại học [78]

hoạt động.
Nói chung, khi nghiên cứu về PPDH đại học, tuy các tác giả đều bám sát và
phản ánh quá trình dạy học nói chung, nhưng ở bậc học đại học, mặt hoạt động tương
tác giữa thầy và trò được chú trọng hơn, đặc biệt là tập trung vào:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status