B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
--------------
NGUYN TH THY
BIệN PHáP CHữA LỗI CHíNH Tả
CHO SINH VIÊN TRƯờNG ĐạI HọC Mỏ - ĐịA CHấT
Chuyờn ngnh: LL&PP dy hc b mụn Vn
Mó s: 60.14.01.11
LUN VN THC S KHOA HC GIO DC
Ngi hng dn khoa hc: TS. Phan Th Hng Xuõn
H NI - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số
liệu và tài liệu đƣợc trích dẫn trong luận án là trung thực. Kết quả nghiên cứu này
không trùng với bất cứ công trình nào đã đƣợc công bố trƣớc đó.
Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, tháng 6 năm 2017
Tác giả luận án
Nguyễn Thị Thủy
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này đƣợc hoàn thành tại Bộ môn Lí luận và Phƣơng pháp dạy học
NỘI DUNG ................................................................................................................ 9
Chƣơng 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ..................................................... 9
1.1. Cơ sở lí luận ......................................................................................................... 9
1.1.1. Giới thiệu khái quát về tiếng Việt ................................................................. 9
1.1.2. Phƣơng ngữ ................................................................................................. 16
1.1.3. Chính âm ..................................................................................................... 21
1.1.4. Chính tả ....................................................................................................... 24
1.1.5. Một số lỗi sai thƣờng gặp và phân loại ....................................................... 33
1.1.6. Những mẹo chính tả hay dùng trong tiếng Việt. ........................................ 39
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG MẮC LỖI CHÍNH TẢ CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT ............................................................... 51
2.1. Một số vấn đề chung .......................................................................................... 51
2.1.1. Lỗi chính tả ................................................................................................. 53
2.1.2. Vấn đề chọn mẫu ........................................................................................ 53
2.1.3. Vấn đề lập phiếu điều tra ............................................................................ 53
2.2. Kết quả khảo sát ................................................................................................. 58
2.2.1. Nhận xét chung ........................................................................................... 58
2.2.2. Các lỗi sai cụ thể ......................................................................................... 59
Chƣơng 3: NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC .......................... 71
3.1. Nguyên nhân mắc lỗi ......................................................................................... 71
3.1.1. Do sinh viên không nắm vững các nguyên tắc của chính tả ....................... 71
3.1.2. Do cẩu thả ................................................................................................... 71
3.1.3. Do phát âm không chuẩn ............................................................................ 72
3.1.4. Do trình độ nhận thức kém ......................................................................... 72
3.1.5. Do sinh viên chịu ảnh hƣởng từ ngôn ngữ mạng........................................ 72
3.1.6. Do sinh viên không chú ý ........................................................................... 73
3.1.7. Sinh viên sai ngay từ nhỏ ............................................................................ 73
3.1.8. Không biết mình đang viết sai .................................................................... 73
Tỉ lệ trả lời đúng của sinh viên Trƣờng Đại học Mỏ - Địa chất ............. 60
Biểu đồ 2.3.
Lỗi viết hoa của sinh viên Trƣờng Đại học Mỏ - Địa chất năm
học 2016 - 2017 ................................................................................. 64
Biểu đồ 2.4.
Tỉ lệ sinh viên vi phạm lỗi viết hoa và lỗi viết tắt theo quy định
chính tả .............................................................................................. 66
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Viết đúng chính tả đóng vai trò rất lớn đối với mỗi ngƣời. Viết đúng
chính tả không chỉ là biểu hiện của một trình độ văn hoá nhất định, mà còn là biểu
hiện của ý thức tôn trọng cộng đồng, của lòng yêu quí đối với tiếng nói dân tộc.
Chính tả còn có vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện các kĩ năng sử dụng ngôn
ngữ. Đối với các bạn sinh viên, thành thạo kĩ năng chính tả giúp sinh viên có một
công cụ tốt, tạo điều kiện thuận lợi trong học tập và trong các mối quan hệ xã hội.
Sinh viên viết đúng chính tả là thể hiện sự thống nhất các kĩ năng sử dụng tiếng
Việt (nghe, nói, đọc, viết) để học tập và giao tiếp trong các môi Trƣờng hoạt động.
Bồi dƣỡng tình yêu tiếng Việt và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu
đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con ngƣời Việt Nam.
1.2. Vậy mà hiện nay, có một hiện tƣợng đang diễn ra rất phổ biến, đó là tình
trạng viết sai lỗi chính tả. Hiện tƣợng này có thể gặp ở nhiều đối tƣợng khác nhau,
trong đó có cả đối tƣợng sinh viên và đang ảnh hƣởng nghiêm trọng đến sự trong sáng
lên tới gần 800 (sách, bài báo, tài liệu hội nghị...)”. Do vậy, trong điều kiện khách
quan khó có thể có điều kiện tiếp xúc đầy đủ các tƣ liệu trên và cũng xuất phát từ
mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài, chúng tôi chỉ chú ý tìm hiểu những tài
liệu liên quan trực tiếp đến đề tài mà chúng tôi đang thực hiện.
GS Hoàng Tuệ là ngƣời tâm huyết với vấn đề chuẩn hóa ngôn ngữ. Trong
“Ngôn ngữ và đời sống xã hội – văn hóa”, có một loạt bài GS Hoàng Tuệ đề cập
đến chuẩn mực hóa tiếng Việt, thể hiện những ý tƣởng, những mong muốn về vai
trò văn hóa – xã hội của tiếng địa phƣơng, chuẩn ngôn ngữ với những bó buộc và
lựa chọn, ổn định và phát triển, một số vấn đề về chuẩn mực hóa ngôn ngữ, nhìn lại
công việc chuẩn hóa tiếng Việt.
Nhóm tác giả Cù Đình Tú, Hoàng Văn Thung, Nguyễn Nguyên Trứ trong
“Ngữ âm học Tiếng Việt hiện đại” đã đƣa ra những nội dung, nguyên tắc, yêu cầu
của chính tả trong Nhà trƣờng và một vài gợi ý về phƣơng pháp khắc phục lỗi. Là
một tài liệu có tính chất giáo trình, cuốn sách cung cấp cho chúng tôi một số gợi ý
khoa học.
2.2. Những nghiên cứu có tính chất công cụ, đề xuất mang tính giải pháp
Những công trình thuộc dạng này trƣớc hết phải kể đến “Chữa lỗi chính tả
cho học sinh” của tác giả Phan Ngọc. Cuốn sách ra đời khá sớm (1984) do Nhà xuất
bản Giáo dục ấn hành. Trong đó, ngoài phần nhận xét về phƣơng pháp – cơ sở cho
những giải pháp chữa lỗi ở phần II, tác giả đã đƣa ra các phƣơng pháp (mà tác giả
gọi là “mẹo”) rất cụ thể, từ thanh điệu cho tới âm điệu, âm chính, âm cuối. Phần III
và Phần IV tác giả chỉ ra cách áp dụng những kết quả của thống kê vào việc dạy
3
chính tả, các kiểu bài tập về chính tả đƣợc soạn dựa vào cách chữa lỗi ở phần II.
Cuốn sách có hạn chế là những lỗi chính tả và cách sửa lỗi mà tác giả nêu ra chỉ
mới dựa trên cứ liệu về lỗi chính tả của miền Bắc và một số lỗi của miền Trung.
Còn các lỗi của miền Trung và miền Nam, nhƣ tác giả viết “không có điều kiện điều
tra tại chỗ” nên “mới chỉ dừng lại ở lỗi phổ biến”, tác giả chờ đợi sự cộng tác của
Văn phòng Chính phủ” ban hành ngày 22/11/1998 do Phó Chủ nhiệm Văn phòng
Chính phủ Đoàn Mạnh Giao kí. Ngày 30/11/1980, Bộ Giáo dục (nay là Bộ Giáo dục
và Đào tạo) và Ủy ban Khoa học Xã hội (nay là Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội
Việt Nam) đã ban hành “Một số quy định về chính tả tiếng Việt”. Ngày 5/3/1984,
Bộ Giáo dục có Quyết định số 240/QĐ, ban hành "Quy định về chính tả tiếng Việt
và thuật ngữ tiếng Việt" do Bộ trƣởng Nguyễn Thị Bình kí. Quy định này áp dụng
cho các sách giáo khoa, báo và văn bản của ngành giáo dục; các thế hệ học sinh học
theo sách giáo khoa đã thực hành trong văn bản của nhiều lĩnh vực xã hội, trong văn
bản hành chính, trên báo chí và mạng xã hội hiện nay. Ngoài ra, bộ Giáo dục còn tổ
chức soạn cuốn “Từ điển chính tả tiếng Việt” (dùng trong Nhà trƣờng) xuất bản
năm 1985 – cuốn từ điển trình bày một cách cụ thể về các chuẩn chính tả. Đây là
chỗ dựa đáng tin cậy cho giáo viên và học sinh.
Giáo sƣ Hoàng Thị Châu trong cuốn sách “Phƣơng ngữ học tiếng Việt” (Nxb
ĐHQGHN, 2002) đã giới thiệu những biến thể địa phƣơng của tiếng Việt, lí giải các
nguyên nhân xã hội và các quy luật biến đổi ngữ âm đã tạo ra sự đa dạng đó. Những
biến thể của tiếng Việt trên các miền đất nƣớc đồng thời cũng là những chặng
đƣờng biến đổi của tiếng Việt. Giáo sƣ Hoàng Thị Châu đã vận dụng những tƣ liệu
về lịch sử ngôn ngữ có đƣợc để xác định niên đại cho những mốc biến đổi. Do đó,
các vấn đề trong sách vừa thuộc về lĩnh vực ngôn ngữ học địa lí, vừa thuộc ngôn
ngữ lịch sử, vừa là đồng đại và là lịch đại. Cuốn sách đã chứng minh một nét khác
biệt về ngữ âm của tiếng miền Nam ở phần vần là do ảnh hƣởng của cách phát âm
tiếng Hán Triều châu, quê hƣơng của phần lớn ngƣời Hoa di cƣ bằng đƣờng biển
sang nƣớc ta. Trong cuốn sách, tác giả đã phân vùng phƣơng ngữ tiếng Việt và chỉ
rõ, lí giải những đặc điểm của ngôn ngữ từng vùng. Ðồng thời, đã tìm ra đƣợc các
quy luật biến đổi và phát triển của ngôn ngữ để từ đó hƣớng tới việc chuẩn hóa
ngôn ngữ toàn dân.
Cuốn “Giáo trình tiếng Việt 2” (Nxb ĐHSP, 2006) (dành cho giáo viên và
ngành Giáo dục tiểu học) của tác giả Đỗ Xuân Thảo, Lê Hữu Tỉnh là tài liệu đƣợc
dùng để đào tạo cử nhân ngành Sƣ phạm tiểu học. Cuốn giáo trình đƣợc đa số các
Trƣờng Đại học sử dụng cho Trƣờng chính đào tạo của ngành Giáo dục tiểu học.
3.2.2. Khảo sát thực trạng mắc lỗi chính tả của sinh viên Trường Đại học
Mỏ - Địa chất, tìm ra nguyên nhân
3.2.3. Đưa ra một số giải pháp phù hợp, có tính khả thi để khắc phục thực
trạng mắc lỗi trên
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
6
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu: Khảo sát, đánh giá bài viết của sinh viên Trƣờng
Đại học Mỏ - Địa chất để thống kê những lỗi sai phổ biến, tìm ra nguyên nhân và
biện pháp sửa chữa.
4.2. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu những lỗi chính tả phổ biến của sinh
viên Trƣờng Đại học Mỏ - Địa chất.
5. Giả thuyết khoa học
Nếu đề ra đƣợc những biện pháp phù hợp để khắc phục lỗi chính tả của sinh
viên Trƣờng đại học Mỏ - Địa chất thì sẽ hạn chế tình trạng mắc lỗi chính tả của
sinh viên và nâng cao hiệu quả sử dụng tiếng Việt của sinh viên Trƣờng Đại học
Mỏ - Địa chất.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Từ những tài liệu lí thuyết đã có, phân tích và tổng hợp chúng để xây dựng
cơ sở lí luận cho vấn đề nghiên cứu, đảm bảo tính hệ thống, khách quan và chặt chẽ.
Những nghiên cứu lí thuyết cũng cho phép nhóm nghiên cứu xây dựng giả thuyết
khoa học cho đề tài.
6.2. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Là phƣơng pháp giúp nhóm nghiên cứu có thể tham khảo, sử dụng kiến thức
của các chuyên gia về lĩnh vực phƣơng pháp dạy học chính tả để bổ sung kiến thức,
kiểm tra những giả thuyết khoa học một cách trung thực.
6.3. Phương pháp thống kê
Thống kê kết quả khảo sát, từ đó tìm ra những lỗi sai phổ biến mà các bạn
NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Giới thiệu khái quát về tiếng Việt
1.1.1.1. Khái quát lịch sử phát triển của tiếng Việt
Tiếng Việt là một ngôn ngữ thuộc nhóm Việt-Mƣờng, tiểu chi Việt Chứt,
nằm trong khối Việt Katu, thuộc khu vực phía đông của ngành Mon-Khmer, họ
Nam Á. [Trích dẫn trong sách “Lược sử Việt ngữ học” tập 1, GS. TS Nguyễn Thiện
Giáp chủ biên, Nxb Giáo dục, 2005, trang 15-19]
Sự tiếp xúc với ngƣời Hán, tiếng Hán, văn hoá Hán đã xảy ra trƣớc khi ngƣời
Hán xâm lƣợc, nhƣng để lại dấu ấn sâu đậm vẫn là sự tiếp xúc trực tiếp trong suốt
1000 năm Bắc thuộc.
Từ năm 939, Việt Nam giành đƣợc độc lập tự chủ. Mối quan hệ với tiếng
Hán không còn là quan hệ trực tiếp nhƣ trƣớc nữa. Mặc dù nhà nƣớc phong kiến
Việt Nam vẫn duy trì việc sử dụng chữ Hán, coi chữ Hán là văn tự chính thức, việc
tổ chức học hành, thi cử bằng chữ Hán ngày càng có quy mô nhƣng tiếng Hán
không còn là sinh ngữ nhƣ trƣớc nữa. Từ đây tiếng Việt diễn biến theo quy luật nội
tại, nó còn Việt hóa cả kho từ ngữ gốc Hán diễn biến theo quy luật của mình.
Khi nƣớc nhà giành đƣợc độc lập, ngƣời Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để ghi
lại tiếng nói. Đây là một loại chữ đƣợc tạo ra theo nguyên tắc và trên cơ sở của
tiếng Hán. Bên cạnh nền văn hiến dân tộc viết bằng chữ Hán, theo truyền thống
Hán, còn có một nền văn hiến dân tộc viết bằng chữ Nôm ngày càng phát triển.
Cũng từ đó, vai trò của tiếng Việt ngày càng phát triển mạnh mẽ.
Sự hình thành chữ quốc ngữ: [Trích dẫn trong sách “Giáo trình tiếng Việt
2”, Đỗ Xuân Thảo, Lê Hữu Tỉnh, Nxb ĐHSP, 2006]
Là hệ thống chữ viết ghi âm vị, xây dựng dựa trên cơ sở chữ cái Latin.
Chữ Việt đƣợc sáng chế khoảng nửa đầu thế kỉ XVII, có lẽ do các giáo sĩ Bồ
Đào Nha mà ngƣời đầu tiên có thể là Francisco de Pina. Trong bài tựa cuốn từ điển
Bồ - La in tại Roma năm 1651, Alexandre de Rhodes có viết nhƣ sau: “Ngoài
Năm 1651, A. de Rhodes cho nhà in ở Roma đúc chữ Việt Nam lần đầu tiên
để in cuốn từ điển Việt – Bồ - Latin, “tờ giấy khai sinh” của chữ Việt. Thời này chữ
Việt có các đặc điểm:
- Có thêm con chữ mới đ và dấu hỏi.
- Có những cách viết khác ngày nay, có thể do có âm vần tiếng Việt thời ấy
hoặc do cách phiên âm thời ấy.
10
bl- :blời (trời), blăng (trăng), blúc blắc (lúc lắc)…
tl- : tle (tre), tlâu (trâu), tlên (trên)…
ml- : mlẽ (lẽ), mlát (lát), mlời (lời)…
-ão : ão (ong), são (song), tlão (trong)…
-oũ : oũ (ông), doũ (đồng), tloũ (brông)…
uâ: tuẩy (tuổi), muấn (muốn), ruầi (ruồi)…
ưâ: xưâng (xương), tưầng (tường), nhưầng (nhường)…
êy: ếy (ấy), lếy (lấy)…
êo: nhềo (nhiều)…
oên: coên (quên)…
uên: cuên (quân)…
Vào cuối thế kí XVIII Pigneau de Béhaine soạn một từ điển Việt – Latin
(1772): hình thức chữ Việt ngày nay là do Béhaine tu sửa mà thành, về sau, đầu thế
kỉ XIX, Taberd một giám mục Pháp khác sử dụng thành quả của Béhaine để soạn
cuốn Nam Việt dƣơng hiệp tự vị là từ điển Việt – Latin (1838), trong đó cách viết
chữ Việt giống hệt ngày nay.
Trong khoảng thời gian hai thế kỉ, từ khi xuất hiện cho đến khi hoàn chỉnh chữ
Việt chỉ khi đƣợc dùng trong phạm vi nhà thờ Thiên chúa giáo. Cuối thế kỉ XIX, sau
khi xâm lƣợc nƣớc ta. Pháp khuyến khích phổ biến chữ Việt với mục đích thực dân.
Năm 1865, tờ báo đầu tiên dùng chữ Việt là Gia Định báo (công báo của chính quyền
Pháp ở Nam Kỳ). Chữ “Quốc ngữ” đƣợc đem ra dạy ở các Trƣờng học, khoảng năm
đặt ra. Và xƣa nay, cứ cách ít lâu lại có đề nghị sửa đổi chữ viết về một mặt nào đó,
tổng cộng số ngƣời đề nghị chừng khoảng hai mƣơi ngƣời kể cả các hội nghị
chuyên bàn về vấn đề này (1902, 1906, 1960, 1978) thì số ngƣời tham gia ý kiến
còn đông hơn gấp bội. Mặc dù vậy, cho đến nay vấn đề này vẫn chƣa đƣợc giải
quyết.
Giáo sƣ Nguyễn Tài Cẩn căn cứ vào tình thế ngôn ngữ, tức là thế tƣơng quan
giữa các ngôn ngữ, văn tự có sự tiếp xúc với nhau đã phân kì lịch sử phát triển của
tiếng Việt nhƣ sau:
Giai đoạn proto - Có 2 ngôn ngữ: tiếng Hán (khẩu
A. Việt
ngữ của lãnh đạo) và tiếng Việt
- 1 văn tự: chữ Hán
Giai đoạn tiếng - Có 2 ngôn ngữ: tiếng Việt (khẩu
B. Việt tiền cổ
ngữ của lãnh đạo) và văn ngôn Hán
- 1 văn tự: chữ Hán
Giai đoạn tiếng - Có 2 ngôn ngữ: tiếng Việt và văn
C. Việt cổ
ngôn
Hán
- 2 văn tự: chữ Hán và chữ Nôm
D. Giai đoạn tiếng - Có 2 ngôn ngữ: tiếng Việt và văn
12
Vào khoảng thế kỉ
VIII, X
Vào khoảng thế kỉ X–
XII
Vào khoảng thế kỉ
XIII–XVI
* Đặc điểm ngữ âm
- Đơn vị "tiếng", là âm tiết.
Ví dụ: An, anh...
- Có nhiều từ tƣợng hình tƣợng thanh.
Ví dụ: Lanh lảnh, lóng lánh, róc rách...
- Ngôn ngữ có sự hài hòa ngữ âm, nhạc điệu câu văn.
Ví dụ: Long lanh đáy nƣớc in trời...
* Đặc điểm từ vựng:
Mỗi tiếng là một yếu tố nghĩa. Sự tạo từ chủ yếu do phƣơng thức láy và
phƣơng thức ghép.
Ví dụ: Ăn: ăn năn, làm ăn...
* Đặc điểm ngữ pháp:
- Từ từ vựng không biến đổi hình thái.
Ví dụ: Tôi học, anh học, họ học...
- Phƣơng thức trật tự từ đƣợc coi trọng
Ví dụ: Tôi là sinh viên: C-V, P
- Phƣơng thức hƣ từ cũng là phƣơng thức ngữ pháp quan trọng trong tiếng
Việt.
Ví dụ: Trời xanh mây trắng, ô kìa...
1.1.1.3. Ngữ âm tiếng Việt
* Âm tiết tiếng Việt và đặc điểm của âm tiết tiếng Việt:
Âm tiết tiếng Việt là âm đoạn tự nhiên nhỏ nhất trong chuỗi lời nói Việt ngữ.
Âm tiết tiếng Việt có đặc điểm: (Trích dẫn “Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt”,
13
Mai Ngọc Chừ, Nxb Giáo dục, 1997.)
- Ranh giới rõ ràng, phát âm tách bạch, rành rọt.
Ví dụ: Đẹp, xấu, em bé, học, yêu...
/u/: khi đi trƣớc các nguyên âm còn lại (huy, huệ, thuở...)
Đi sau phụ âm │k│ khi viết "q" âm đệm W│viết thành "u" (quê, que ...)
Âm chính:
Tiếng Việt có 13 nguyên âm đơn, 3 nguyên âm đôi là âm chính: │i, e, ε, ɤ,
ɤˇ, a, ɯ, ă, u, o, ɔ, ɔˇ, εˇ, ie, ɯɤ, uo│Thể hiện bằng chữ viết...
Âm cuối
Tiếng Việt có 8 âm cuối gồm sáu phụ âm: │m, n, ŋ, p, t, k│và hai bán âm:
│-w, -j│, ngoài ra còn có âm cuối zéro.
Thể hiện bằng chữ viết: m, n, ng, p, c, t.
Quy luật biến dạng âm cuối:
Tất cả phụ âm cuối là những phụ âm đóng.
Thanh điệu tiếng Việt:
Ðịnh nghĩa :
Thanh điệu là sự nâng cao hoặc hạ thấp giọng nói trong một âm tiết có tác
dụng khu biệt vỏ âm thanh của từ hoặc hình vị. Tiếng Việt hiện đại bao gồm 6 thanh
điệu.
Những nét khu biệt của thanh điệu:
Nét khu biệt dựa vào đặc trƣng điệu tính:
Ðặc trƣng Âm vực.
Ðặc trƣng âm điệu.
Nét khu biệt dựa vào đặc trƣng phi điệu tính: Ðó là những đặc trƣng còn lại
nhƣ: cƣờng độ , trƣờng độ, hiện tƣợng yết hầu hóa .
Thanh điệu trong phƣơng ngữ Bắc Bộ
Thanh 1: Không dấu.
Thanh 2: Dấu huyền
Thanh 3: Dấu ngã
Thanh 4: Dấu hỏi
Thanh 5: Dấu sắc
Thanh 6: Dấu nặng
2
3
4
5
6
Âm tiết khép
-
-
-
-
+
+
Không khép
+
+
Nhƣng cái thực chất trái lại chỉ những nhà ngôn ngữ học mới có thể nhìn ra đƣợc
chính là lịch sử phát triển của ngôn ngữ ảnh xạ lên sự phân bố địa lí.
1.1.2.1. Ba vùng phương ngữ chính tiếng Việt
Một phƣơng ngữ đƣợc đƣợc xác định bằng một tập hợp những đặc trƣng ở
nhiều mặt: ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng ngữ nghĩa đối lập với các phƣơng ngữ khác.
Nếu tạm gác lại các nét dị biệt không căn bản ở những địa phƣơng hẹp, chúng ta có
thể phân chia tiếng Việt thành ba vùng phƣơng ngữ là: Phƣơng ngữ Bắc dùng trong
giao tiếp ở Bắc Bộ, phƣơng ngữ này là cơ sở hình thành nên ngôn ngữ văn học;
phƣơng ngữ Trung bao gồm các tỉnh Bắc Trung Bộ từ Thanh Hóa đến đèo Hải Vân.
Đây là phƣơng ngữ bảo lƣu nhiều yếu tố của tiếng Việt; phƣơng ngữ Nam trải dài từ
đèo Hải Vân đến miền cực nam đất nƣớc. là một phƣơng ngữ mới, đƣợc hình thành
dần dần trong vòng năm thập ki gần đây.
* Sự khác nhau về mặt ngữ âm:
a. Những đặc điểm ngữ âm của phƣơng ngữ Bắc
* Hệ thống thanh điệu
- Số lƣợng: 6 thanh.
- Khu biệt: đối lập từng đôi một về âm vực và âm điệu.
* Hệ thống phụ âm đầu
- Số lƣợng: 20 âm vị.
- Trong số 20 âm vị trên, không có những phụ âm ghi trong chính tả là s, r,
gi, tr. Tức là không phân biệt giữa: s/x, r/d/gi, tr/ch.
* Hệ thống âm cuối
- Số lƣợng: Có đủ các âm cuối ghi trong chính tả.
- Có 3 cặp âm cuối nằm trong thế phân bố bổ sung là:
+ [-nh, -ch] đứng sau nguyên âm dòng trƣớc: /i, e, ê/;
+ [-ng, -k] đứng sau nguyên âm dòng giữa (hàng sau không tròn môi – theo
cách gọi của GS. Đoàn Thiện Thuật): /ƣ, ơ, â, a/.
+ [-ngm, kp] đứng sau nguyên âm dòng sau tròn môi: /u, ô, o/.
Trong chính tả, đôi phụ âm thứ 3 này không đƣợc thể hiện phân biệt với đôi
(giống nhƣ chữ viết đã ghi lại) thay cho 2 phụ âm xát /f, χ/ trong phƣơng ngữ Bắc.
* Hệ thống âm cuối
Phụ âm /-ŋ, -k/ có thể kết hợp đƣợc với nguyên âm ở cả 3 hàng. Tuy vậy,
trong những từ chính trị-xã hội mới xuất hiện gần đây vẫn có các cặp âm cuối [-nh,
ch] và [-ngm, kp]
* Phương ngữ Trung cũng có thể chia thành 3 phương ngữ nhỏ hơn
Cơ sở của sự phân chia này là sự khác nhau về thành điệu giữa 3 khu vực.
- Phƣơng ngữ Thanh Hoá
18
+ Lẫn lộn thanh hỏi với thanh ngã (phát âm không phân biệt).
+ Các thanh còn lại giống với phƣơng ngữ Bắc.
- Phƣơng ngữ vùng Nghệ Tĩnh
+ Không phân biệt thanh ngã với thanh nặng.
+ Cả 5 thanh tạo thành một hệ thống thanh điệu khác với phƣơng ngữ Bắc do
có độ trầm lớn hơn.
- Phƣơng ngữ vùng Bình Trị Thiên
+ Không phân biệt thanh hỏi và thanh ngã.
+ Về mặt điệu tính lại giống với thanh điệu Nghệ Tĩnh. Riêng vùng Thừa
Thiên-Huế có hệ thống vần và âm cuối giống phƣơng ngữ Nam. Điều này có nguồn
gốc lịch sử -xã hội. Vì vậy, do sự pha trộn phƣơng ngữ Trung và phƣơng ngữ Nam
trong phƣơng ngữ Thừa Thiên-Huế, nên nó không tiêu biểu cho cả vùng. Tiêu biểu
cho phƣơng ngữ Trung là dải phƣơng ngữ từ Nghệ Tĩnh đến sông Bến Hải.
c. Những đặc điểm ngữ âm của phƣơng ngữ Nam
* Hệ thống thanh điệu
- Số lƣợng: 5 thanh.
- Thanh ngã với thanh hỏi trùng làm một.
- Xét về mặt điệu tính thì đây là một hệ thống khác với phƣơng ngữ Trung và
phƣơng ngữ Bắc.
Phƣơng ngữ Trung
Phƣơng ngữ Nam
này
ni, nì, này
nầy
thế này
ri này
vầy, như vầy
ấy
nớ, tê, đó
đó
thế, thế ấy
rứa, rứa tề, rứa đó
vậy, vậy đó
kia
tôi
tao
chúng tôi
chúng tao
mày
chúng mày
nó
chúng nó
ông ấy
bà ấy
Phƣơng ngữ Trung
tôi, tui
Tau
bọn tui
choa, bọn choa, bọn tau
Mi
bây, bọn bây
hắn
bọn hắn
ông nớ
bà nớ
20
Phƣơng ngữ Nam
tui
tao
tụi tui
tụi tao
mầy