Luận văn thạc sĩ nghiên cứu sử dụng mùn cưa làm thành phần cấp phối để sản xuất gạch xi măng không nung - Pdf 64

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN VIỆT CƢỜNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MÙN CƢA LÀM THÀNH PHẦN
CẤP PHỐI ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH XI MĂNG KHÔNG NUNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KỸ THUẬT XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

NGUYỄN VIỆT CƢỜNG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MÙN CƢA LÀM THÀNH PHẦN
CẤP PHỐI ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH XI MĂNG KHÔNG NUNG

Chuyên ngành:
Mã số:

Kỹ thuật xây dựng công trình
dân dụng và công nghiệp
60.58.02.08

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Đà Nẵng, ngày 27 tháng 02 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Việt Cƣờng


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Cƣờng


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Tóm tắt luận văn
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2 Mục ti u của đề tài ............................................................................................ 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghi n cứu ...................................................................3
4. Nội dung nghi n cứu .........................................................................................3

CHƢƠNG 2 - CƠ SỞ KHOA HỌC XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƢNG CƠ LÝ
CỦA GẠCH XI MĂNG KHÔNG NUNG ................................................................. 13
2.1. CÁC TIÊU CHUẨN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC
TRƢNG CƠ LÝ CỦA GẠCH XI MĂNG KHÔNG NUNG ....................................13
2.1.1. Kích thước và mức sai lệch ......................................................................13
2.1.2. Yêu cầu ngoại quan ..................................................................................13
2.1.3. Yêu cầu về tính chất cơ lý .........................................................................14
2.2. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC ĐẶC TRƢNG CƠ LÝ CỦA CÁC
THÀNH PHẦN CẤP PHỐI GẠCH XI MĂNG KHÔNG NUNG .......................... 14
2.2.1. Xi măng Sông Gianh.................................................................................14
a. Xác định độ bền nén .......................................................................................15
b. Xác định thời gian đông kết............................................................................15
c. Xác định độ mịn .............................................................................................. 16
d. Xác định khối lượng riêng ..............................................................................16
2.2.2. Nước .........................................................................................................17
2.2.3. Cát Sông Trà ............................................................................................ 18
a. Xác định khối lượng riêng, độ hút nước ......................................................... 19
b. Khối lượng thể tích xốp ..................................................................................20
c. Xác định thành phần hạt .................................................................................21
d. Xác định hàm lượng bụi, bùn, sét ...................................................................21
2.2.4. Đá mạt Ba Gia .......................................................................................... 21
a. Xác định khối lượng riêng, độ hút nước ......................................................... 23


b. Xác định khối lượng thể tích xốp ....................................................................24
c. Xác định thành phần hạt .................................................................................24
d. Xác định hàm lượng bụi, bùn, sét ...................................................................24
2.3. ĐẶC TRƢNG CƠ LÝ CỦA CÁC THÀNH PHẦN CẤP PHỐI CHẾ
TẠO GẠCH XI MĂNG KHÔNG NUNG SỬ DỤNG MÙN CƢA TRONG
THÀNH PHẦN CẤP PHỐI ........................................................................................ 25

3.3.2. Xác định độ rỗng ......................................................................................44
3.3.3. Xác định độ hút nước ...............................................................................47
3.3.4. Xác định khối lượng thể tích ....................................................................49
3.4. BÌNH LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ .................................................50
3.5. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VỀ KỸ THUẬT, KINH TẾ VÀ MÔI
TRƢỜNG .....................................................................................................................51
3.5.1. Hiệu quả về kỹ thuật .................................................................................51
3.5.2. Hiệu quả về kinh tế và môi trường ........................................................... 51
3.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG ...............................................................................52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 54
1. KẾT LUẬN ......................................................................................................54
2 KIẾN NGHỊ.....................................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 56
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)


NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG MÙN CƢA LÀM THÀNH PHẦN CẤP PHỐI
ĐỂ SẢN XUẤT GẠCH XI MĂNG KHÔNG NUNG
Học viên: Nguyễn Việt C ờng
Mã số: 60.58.02.08

Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng
công trình dân dụng và công nghiệp
Khóa: 32X1CH Tr ờng Đại học Bách hoa – ĐHĐN

Tóm tắt - Gạch hông nung xi măng sử dụng nguyên liệu chủ yếu là cát, xi măng cùng một số
phụ gia nh xỉ than nhiệt điện, phế thải công nghiệp, nông nghiệp, phụ gia ết dính, v.v.. Tùy vào
thành phần cấp phối mà gạch hông nung xi măng có nhiều loại, hay nói cách hác là đa dạng với
nhiều chủng loại. Mùn c a, là nguồn phế phẩm từ quá trình gia công, chế biến gỗ tại các nhà máy, cơ
sở inh doanh. Đây là nguồn phế phẩm lớn, tuy nhiên hiện nay chỉ đ ợc tận dụng một phần để sản

1 Danh mục các chữ viết tắt
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
AAC Gạch bê tông hí ch ng áp
CP
Cấp phối
2 Danh mục các bảng
Số
hiệu
Tên bảng
bảng
2.1 Kích thước và mức sai lệch kích thước của viên gạch bê tông

Trang
13

2.2
2.3

Khuyết tật ngoại quan cho phép
Yêu cầu cường độ chịu nén, độ hút nước

13
14

2.4

Các chỉ tiêu chất lượng của xi măng poóc lăng hỗn hợp

15


Kết quả thí nghiệm nén mẫu xi măng Sông Gianh
Kết quả thí nghiệm thời gian đông kết của xi măng Sông Gianh
Kết quả thí nghiệm độ mịn của xi măng Sông Gianh
Kết quả thí nghiệm khối lượng riêng của xi măng Sông Gianh

17
18
18
18
19
22
22
22
25
26
26
27

2.17 Kết quả thí nghiệm khối lượng riêng, độ hút nước của cát Sông Trà

28

Kết quả thí nghiệm khối lượng thể tích xốp của cát Sông Trà
Kết quả thí nghiệm thành phần hạt của cát Sông Trà
Kết quả thí nghiệm hàm lượng bụi, bùn, sét của cát Sông Trà
Kết quả thí nghiệm khối lượng riêng, độ hút nước của đá mạt
Kết quả thí nghiệm khối lượng thể tích xốp của đá mạt
Kết quả thí nghiệm hàm lượng bụi, bùn, sét của đá mạt
Kết quả thí nghiệm thành phần hạt của đá mạt


nhà máy sản xuất gạch không nung Nghĩa Lâm Xanh, mác M5,0
Định mức cấp phối cho 1m3 vữa để sản xuất gạch không nung tại
3.2
nhà máy gạch Nghĩa Lâm Xanh, mác gạch M50
3.3 Định mức cấp phối 01m3 vữa để sản xuất gạch xi măng không nung

Trang
33
35
37
37
38

3.4

Kết quả thí nghiệm cường độ chịu nén của gạch 3 ngày tuổi

40

3.5

Kết quả thí nghiệm cường độ chịu nén của gạch 7 ngày tuổi

41

3.6
3.7
3.8
3.9
3.10

8
9

1.5
1.6
1.7
2.1
2.2
2.3
2.4

Công nghệ sản xuất gạch xi măng không nung
Nhà máy chế biến gỗ Tam Minh tại Quảng Ngãi
Mùn cưa
Các loại hình dáng của cốt liêu
Thí nghiệm độ bền của xi măng Sông Gianh
Thí nghiệm thời gian đông kết của xi măng Sông Gianh
Thí nghiệm độ mịn của xi măng Sông Gianh

10
11
12
20
26
26
27

2.5
2.6


Biểu đồ thành phần hạt của cát Sông Trà

30

2.10 Thí nghiệm hàm lượng bụi, bùn, sét của cát Sông Trà
2.11 Thí nghiệm khối lượng thể tích xốp của đá mạt

30
31

2.12 Thí nghiệm thành phần hạt của đá mạt
2.13 Biểu đồ thành phần hạt của đá mạt
2.14 Thí nghiệm khối lượng thể tích xốp của mùn cưa

32
33
34

2.15
2.16
3.1
3.2

Thí nghiệm thành phần hạt của mùn cưa
Biểu đồ thành phần hạt của mùn cưa
Dây chuyền sản xuất gạch không nung
Gạch sau khi đúc được bảo dưỡng

34
35

46
47
48


1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hàng năm, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng, cả n ớc tiêu thụ
hoảng 20 - 22 tỷ viên/1 năm, chủ yếu là gạch nung thủ công chiếm tới 90%. Với đà
phát triển này, đến năm 2020 l ợng đất sét phải tiêu thụ vào hoảng 600 triệu m3,
t ơng đ ơng với 30.000 ha đất canh tác. Không những vậy, gạch nung còn tiêu tốn rất
nhiều năng l ợng: than, củi, đặc biệt là than đá (từ 5,3 đến 5,6 triệu tấn than) quá trình
này thải vào bầu hí quyển của chúng ta nhiều hí độc ( hoảng 17 triệu tấn hí CO2)
hông chỉ ảnh h ởng tới môi tr ờng, sức hỏe con ng ời mà còn làm giảm năng suất
của cây trồng, vật nuôi.
Việc hạn chế sản xuất gạch nung và thay thế bằng gạch hông nung là điều tất
yếu và cũng đang là chủ tr ơng, chính sách lớn của Nhà n ớc và các bộ, ngành địa
ph ơng. Điển hình nhất là Quyết định số 567/QĐ-TTG [1] ngày 28/4/2010 của Thủ
t ớng Chính phủ về việc phê duyệt Ch ơng trình phát triển vật liệu xây hông nung
với các mục tiêu cơ bản:
+ Gạch hông nung thay thế gạch nung 20% - 25% vào năm 2015, 30% - 40%
vào năm 2020.
+ Hàng năm sử dụng hoảng 15 - 20 triệu tấn phế thải công nghiệp (tro xỉ nhiệt
điện, xỉ lò cao, v.v.) để sản xuất vật liệu xây dựng hông nung, tiết iệm đất nông
nghiệp và hàng trăm héc ta đất chứa phế thải.
+ Tiến tới xóa bỏ hoàn toàn các cơ sở sản xuất gạch đất sét nung bằng lò thủ
công.
Tiếp theo, ngày 16/4/2012 Thủ t ớng Chính phủ có Chỉ thị số 10/CT-TTg [2] về
việc tăng c ờng sử dụng vật liệu xây hông nung và hạn chế sản xuất, sử dụng gạch

chí về ỹ thuật, ết cấu, môi tr ờng, ph ơng pháp thi công, v.v.. Nguyên vật liệu chủ
yếu của gạch hông nung xi măng - cốt liệu là cát và xi măng èm thêm một số phụ
gia nh xỉ than nhiệt điện, phế thải công nghiệp, nông nghiệp, đá mạt, cát đen, phụ gia
ết dính v.v., do đó rất thân thiện với môi tr ờng, việc sản xuất hông gây ra hiện
t ợng hai thác đất sét tràn lan nh là gạch đất nung truyền thống. Trong quá trình tạo
hình, gạch cũng hông thông qua quá trình nung trong lò gây hói thải nên hông gây
ảnh h ởng cho môi tr ờng sống. Bên cạnh đó cùng với những u điểm nổi trội nh độ
bền cao, cách âm tốt, có hả năng chống cháy, tiết iệm chi phí, do vậy gạch hông
nung đ ợc coi là giải pháp mới, là vật liệu thay thế các loại gạch xây dựng truyền
thống.
Mùn c a là một loại phế phẩm nông nghiệp có trữ l ợng lớn, chủ yếu đ ợc sử
dụng làm chất đốt và một số công việc đơn giản khác, thậm chí đem đi đốt bỏ hoặc
thải bỏ bừa bãi gây ô nhiễm môi tr ờng, nên việc nghiên cứu ứng dụng nguồn nguyên
liệu này trong sản xuất gạch không nung là rất cần thiết, vừa có hả năng đáp ứng các
yêu cầu ỹ thuật, cải thiện đ ợc một số tính chất cơ lí của gạch không nung, vừa tiết
iệm chi phí sản xuất, vừa tận dụng đ ợc nguồn vật liệu địa ph ơng, giảm thiểu ô
nhiễm môi tr ờng.
Từ đó, Đề tài “Nghi n cứu sử dụng mùn cƣa làm thành phần cấp phối để sản
xuất gạch xi măng không nung” đ ợc thực hiện nhằm nghiên cứu hả năng sử dụng
mùn c a trong thành phần cấp phối để sản xuất gạch hông nung.
Đề tài ỳ vọng sau hi nghiên cứu sản xuất loại gạch hông nung có sử dụng
mùn c a làm thành phần cấp phối sẽ tạo ra đ ợc loại gạch có những đặc tr ng cơ lí
đáp ứng yêu cầu xây dựng nh loại gạch hông nung đang sử dụng trên thị tr ờng, cải
thiện một số đặc tr ng cơ lí của viên gạch, góp phần bảo vệ môi tr ờng, phát triển xây


3
dựng bền vững.
2. Mục ti u của đề tài
Xác định một số tính chất cơ lý của gạch xi măng hông nung sử dụng mùn c a

Kết luận và iến nghị


4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ GẠCH KHÔNG NUNG VÀ ỨNG DỤNG CỦA MÙN CƢA
1.1. TỔNG QUAN VỀ GẠCH KHÔNG NUNG
1.1.1. Tổng quan
Ở các n ớc phát triển, việc sử dụng vật liệu hông nung trong xây dựng nh là
điều iện bắt buộc. Các yếu tố về môi tr ờng, tài nguyên luôn đ ợc coi trọng và các
dự luật về nó có sức ảnh h ởng to lớn.
Ở Việt Nam gạch hông nung đôi hi còn đ ợc gọi là gạch block, gạch blốc,
gạch bê tông, gạch bloc bê tông, v.v., tuy nhiên với cách gọi này thì hông phản ánh
đầy đủ hái niệm về gạch hông nung. Mặc dù gạch hông nung đ ợc dùng phổ biến
trên thế giới nh ng ở Việt Nam gạch hông nung vẫn chiếm tỉ lệ thấp.
Gạch hông nung là loại gạch hông qua quá trình nung đốt. Gạch đ ợc làm
bằng cách ép vật liệu và chất ết dính vào huôn với áp lực cao. Độ bền của viên gạch
hông nung đ ợc gia tăng nhờ lực ép hoặc rung hoặc cả ép lẫn rung lên viên gạch và
thành phần ết dính của chúng. Sau đó gạch đ ợc đem d ỡng hộ để đạt các chỉ số về
cơ học nh c ờng độ nén, uốn, độ hút n ớc v.v..
Gạch hông nung có hoảng 300 tiêu chuẩn quốc tế hác nhau với ích cỡ viên
gạch hác nhau, sức chịu nén viên gạch hông nung tối đa đạt 35MPa.
Gạch hông nung có các loại nh : gạch xi măng – cốt liệu, gạch bê tông hí
ch ng áp AAC (tên tiếng Anh là Autoclaved Aerated Concrete), gạch bê tông bọt v.v..
Sản phẩm gạch hông nung đ ợc sản xuất với nhiều chủng loại hác nhau để có thể sử
dụng rộng rãi từ những công trình phụ trợ nhỏ đến các công trình iến trúc cao tầng,
giá thành phù hợp với từng công trình. Trong các loại gạch hông nung hiện nay, đang
sử dụng nhiều nhất là gạch hông nung xi măng - cốt liệu. Nó đáp ứng rất tốt các tiêu
chí về ỹ thuật, ết cấu, môi tr ờng, ph ơng pháp thi công, v.v..
Đối với những vị trí yêu cầu c ờng độ chịu lực rất cao (300-400kg/cm2), gạch


Hình 1.1 - Viên gạch xi măng không nung
- Phân loại theo mục đích sử dụng: gạch hông nung đ ợc phân thành gạch
th ờng (xây có trát), gồm gạch đặc th ờng, gạch rỗng th ờng và gạch trang trí (xây
hông trát), gồm gạch đặc trang trí, gạch rỗng trang trí.
- Phân loại theo mác: gạch hông nung đ ợc phân thành các loại M3,5; M5,0;
M7,5; M10,0; M12,5; M15,0 và M20,0.
1.2. CÁC ĐẶC TRƢNG CƠ LÝ CỦA GẠCH KHÔNG NUNG
1.2.1. Khối lượng thể tích
Do có cốt liệu chính là đá mạt, nên gạch không nung xi măng cốt liệu có hối
l ợng thể tích đặc hoảng 2.050 kg/m3.
Công nghệ sản xuất hiện đại đã cho ra thị tr ờng các loại gạch xi măng cốt liệu
có lỗ rỗng lớn, thành vách mỏng. Tỷ lệ rỗng của gạch xi măng cốt liệu có thể đạt từ


6
35% đến 50% tùy vào từng mẫu gạch nên gạch xi măng cốt liệu lỗ rỗng có hối l ợng
thể tích đạt chỉ từ 1.050 kg/m3 đến 1.365 kg/m3. Khối l ợng thể tích của gạch xi măng
cốt liệu hoàn toàn phù hợp với các công trình xây dựng, ể cả nhà cao tầng.
1.2.2. Cường độ chịu lực
C ờng độ chịu lực của gạch không nung có thể đáp ứng theo nhu cầu sử dụng
của các công trình xây dựng. Gạch hông nung th ờng có c ờng độ chịu lực cao, từ
70 ÷ 600kg/cm2.
1.2.3. Độ ngậm nước và khả năng chống thấm nước
Độ ngậm n ớc của gạch không nung xi măng cốt liệu rất thấp, đạt d ới 8% trong
hi gạch đất sét nung có thể ngậm n ớc từ 14% ÷ 18%.
Khả năng chống thấm n ớc của gạch xi măng cốt liệu đ ợc phân tích nh sau:
Đá mạt hoàn toàn hông ngấm n ớc nh ng nếu hạt đá có ích cỡ lớn, ít bột, ít xi
măng liên ết và sản xuất bằng công nghệ thấp thì cốt liệu viên gạch có thể có nhiều lỗ
rỗng thông nhau. Khi đó gạch sẽ thấm n ớc nhanh và ngấm nhiều.

hiện t ợng gạch bị nứt.
Tại Quảng Ngãi, nguồn xi măng đ ợc sử dụng trong ngành xây dựng há đa
dạng và phong phú về chủng loại và nhà sản xuất nh : xi măng Chinfon PCB-40, xi
măng Sông Gianh PCB 40, xi măng Đồng Lâm PCB 40, xi măng Xuân Thành PCB-40
v.v..
Trong nội dung nghiên cứu của mình, tác giả đã sử dụng xi măng Sông Gianh
PCB 40 làm vật liệu trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
1.3.4. Cát
Là loại vật liệu đ ợc sử dụng nhiều nhất trong xây dựng, dù trong bất cứ công
trình nào, lớn hay nhỏ đều hông thể thiếu loại vật liệu này. Mỗi loại cát trong xây
dựng (cát bê tông, cát lấp, cát xây hay cát trộn vữa, v.v.) đều có những đặc tính vật lí,
ĩ thuật, thành phần và tính chất hác nhau. Có thể phân biệt đ ợc chúng bằng mắt
th ờng thông qua các tính chất bên ngoài của chúng nh màu sắc (màu vàng, trắng,
nâu nhạt, v.v.), độ mịn của cát, hình dạng hạt (tròn, dẹt, v.v.), độ bám dính v.v..
Chất l ợng của cát chủ yếu phụ thuộc vào thành phần hoáng chất, thành phần
cấu tạo hạt và hàm l ợng các tạp chất có trong cát. Cốt liệu cát dùng làm bê tông có
thể có nguồn gốc từ thiên nhiên hay nhân ạo, ích th ớc hạt từ 0,14 mm ÷ 5 mm.
Với đặc thù là tỉnh có nhiều con sông lớn chảy qua do vậy trữ l ợng cát phục vụ
trong xây dựng tại tỉnh Quảng Ngãi là rất lớn, các mỏ hai thác cát đ ợc trải đều trên
hắp địa bàn tỉnh, điển hình nh : mỏ cát xã Nghĩa Lâm (huyện T Nghĩa), mỏ cát trên
sông Trà Khúc (đoạn qua thành phố Quảng Ngãi), mỏ cát Tịnh Sơn (huyện Sơn Tịnh),
mỏ cát thôn Bình Trung (huyện Trà Bồng) v.v..


8
Trong nội dung nghiên cứu của mình, tác giả đã sử dụng cát Sông Trà làm vật
liệu trong quá trình thực hiện nghiên cứu.

Xi măng


(cấp phối nguyên liệu).
(2) Máy trộn nguyên liệu: Đá mạt (cốt liệu), n ớc và xi măng đ ợc đ a vào máy
trộn tự động theo quy định theo quy định cấp phối. Sau đó, hỗn hợp nguyên liệu đ ợc
trộn đều theo thời gian cài đặt. Hỗn hợp sau phối trộn đ ợc tự động đ a vào ngăn phân
chia nguyên liệu ở hu vực máy tạo hình.
(3) Khu vực chứa hay (palet) cấp palet làm đế đỡ phía d ới trong quá trình ép
và chuyển gạch thành phẩm ra hỏi dây chuyền. Khay (palet) này có thể làm bằng
nhựa tổng hợp hoặc tre - gỗ ép; trong quá trình làm việc chịu lực ép, rung lớn.
(4) Máy ép tự động tạo hình: Nhờ vào hệ thống thủy lực, máy hoạt động theo cơ
chế ết hợp với rung tạo lực ép rất lớn để hình thành lên các viên gạch bloc đồng đều,
đạt chất l ợng cao và ổn định. Cùng với việc phối trộn nguyên liệu, bộ phận tạo hình
nhờ ép rung này là hai yếu tố vô cùng quan trọng để tạo ra sản phẩm theo ý muốn.
(5) Tự động ép mặt - Máy cấp màu: Đây là bộ phận giúp tạo màu bề mặt cho
gạch tự chèn, chỉ cần thiết hi sản xuất gạch tự chèn, gạch trang trí có màu sắc.
(6) Tự động chuyển gạch: Đây là máy tự động chuyển và xếp từng hay gạch vào
vị trí định tr ớc một cách tự động. Nhờ đó mà ta có thể chuyển gạch vừa sản xuất ra
để d ỡng hộ hoặc tự động chuyển vào máy sấy tùy theo mô hình sản xuất.
Gạch đ ợc d ỡng hộ sơ bộ 1 - 1,5 ngày trong nhà x ởng có máy che, sau đó
chuyển ra hu vực ho bãi thành phẩm tiếp tục d ỡng hộ một thời gian (từ 10 đến 28
ngày tùy theo yêu cầu) và đóng gói, dán nhãn mác xuất x ởng.

Hình 1.4 - Chi tiết dây chuyền sản xuất gạch xi măng không nung


10

Hình 1.5 - Công nghệ sản xuất gạch xi măng không nung
1.5. GIỚI THIỆU VỀ NGUỒN MÙN CƢA TẠI QUẢNG NGÃI VÀ VIỆC
ỨNG DỤNG MÙN CƢA TRONG SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
1.5.1. Giới thiệu về nguồn mùn cưa tại Quảng Ngãi


Hình 1.7 - Mùn cưa


12
Trong quá trinh nghiên cứu thực hiện đề tài, qua tìm hiểu tác giả đ ợc biết đã có
một số nghiên cứu sử dụng mùn c a ết hợp với một số vật liệu hác để tạo ra một
loại vật liệu mới trong xây dựng, điển hình nh : nghiên cứu ết hợp mùn c a và bê
tông trộn lẫn với nhau để tạo ra một loại bê tông mùn c a - Viện Công nghệ Xây dựng
và Công nghệ Môi tr ờng thuộc Tr ờng Kỹ thuật và Kiến trúc Fribourg, Thụy Sĩ;
nghiên cứu ết hợp mùn c a, đất sét, tro, xốp polystyron tạo thành viên gốm xốp cách
nhiệt (qua nung trong lò tuynen) – đề tài nghiên cứu cấp Bộ mà tiến sĩ Vũ Minh Đức,
Tr ởng hoa Vật liệu xây dựng, Đại học Xây dựng, là ng ời đứng đầu.
1.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG
Qua tìm hiểu việc ứng dụng mùn c a trong sản xuất vật liệu xây dựng có thể
nhận thấy cho đến nay vẫn ch a có một nghiên cứu nào đề cập đến việc sử dụng mùn
c a để sản xuất gạch xi măng hông nung. Từ đó có thể hẳng định việc tác giả nghiên
cứu sử dụng mùn c a làm thành phần cấp phối sản xuất gạch xi măng hông nung là
hết sức cần thiết và có nhiều ý nghĩa.
Ở Ch ơng này, tác giả đã trình bày tổng quan về gạch hông nung và giới thiệu
về những vấn đề có liên quan nh : các đặc tr ng cơ lý của gạch hông nung, các loại
nguyên vật liệu chế tạo gạch xi măng hông nung tại Quảng Ngãi, quy trình sản xuất
gạch xi măng không nung, giới thiệu nguồn mùn c a và việc ứng dụng mùn c a trong
sản xuất vật liệu xây dựng.
Ở các ch ơng tiếp theo, tác giả sẽ tiếp tục trình bày các nội dung có liên quan
đến các đặc tr ng cơ lý của gạch xi măng hông nung, ph ơng pháp xác định các đặc
tr ng cơ lý của các thành phần cấp phối của gạch xi măng hông nung và các đặc
tr ng cơ lý của gạch xi măng hông nung sử dụng mùn c a trong thành phần cấp phối.
Cụ thể hơn là: Ch ơng 2 sẽ trình bày cơ sở xác định các đặc tr ng cơ lí cơ bản của vật
liệu chế tạo gạch và ph ơng pháp thí nghiệm để làm cơ sở cho Ch ơng 3 tiến hành

210
200

±2

Chiều
rộng
(b)
80 ÷ 200
105
100
95

Mức
sai
lệch
cho
phép

Chiều
cao
(h)

Chiều dày thành ở vị trí
Mức nhỏ nhất, t, không nhỏ hơn
sai
lệch Gạch block Gạch ống sản
cho sản xuất theo xuất theo công
phép công nghệ
nghệ ép tĩnh

0



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status