ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRỊNH ANH TUẤN
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KẾT CẤU SÀN
HIỆU QUẢ CHO NHÀ NHỊP NHỎ
Chuyên ngành: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp
Mã số: 60.58.02.08
LUẬN VĂN THẠC SĨ KĨ THUẬT
Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐÀO NGỌC THẾ LỰC
Đà Nẵng - Năm 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công
bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Trịnh Anh Tuấn
MỤC LỤC
TRANG BÌA
LỜI CAM ĐOAN
2.2.4. Sự làm việc của sàn liên hợp ............................................................................. 22
2.2.5. Xác định nội lực ................................................................................................ 25
2.2.6. Tính toán tiết diện.............................................................................................. 28
2.2.7. Tóm tắt quy trình thiết kế .................................................................................. 39
2.3. Thiết kế sàn bê tông cốt thép toàn khối .................................................................. 39
2.3.1. Chọn sơ bộ chiều dày của sàn và vật liệu.......................................................... 39
2.3.2. Xác định tải trọng tác dụng lên sàn ................................................................... 39
2.3.3. Xác định nội lực ................................................................................................ 40
2.3.4. Tính toán cốt thép .............................................................................................. 41
2.4. Kết luận chương 2 .................................................................................................. 42
CHƯƠNG 3. VÍ DỤ TÍNH TOÁN ............................................................................... 43
3.1. Ví dụ thiết kế giải pháp kết cấu sàn đề xuất sử dụng cho nhà nhịp nhỏ ................ 43
3.1.1. Tính toán tấm tôn như cốp pha trong giai đoạn thi công. ................................. 44
3.1.2. Tính toán sàn liên hợp trong giai đoạn sử dụng ................................................ 51
3.2. Thiết kế sàn sử dụng kết cấu bê tông cốt thép ........................................................ 56
3.2.1. Xác định tải trọng tác dụng lên sàn ................................................................... 57
3.2.2. Xác định nội lực ................................................................................................ 58
3.2.3. Tính toán cốt thép .............................................................................................. 58
3.3. Đánh giá giải pháp sàn đề xuất với sàn bê tông cốt thép ....................................... 59
3.4. Kết luận chương 3 .................................................................................................. 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 62
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
BẢN SAO KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG, BẢN SAO NHẬN XÉT CỦA CÁC
PHẢN BIỆN.
TRANG TÓM TẮT LUẬN VĂN TIẾNG VIỆT & TIẾNG ANH
reinforcement involved in pulling during the use period; Use load-bearing wall solution to
replace frame structure. Walls are made of bricks with holes, this hole will be stuffed with
concrete and reinforced with reinforcement from the foundation to connect to the floor to
ensure the structural integrity of the structure. Calculation results show the effectiveness of
the proposed structural solution compared to traditional reinforced concrete structures and
potential applications in actual construction today.
Keywords – Composite slab, reinforced concrete slab, block brick
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đặc trưng cơ học của bê tông theo Eurocode 4 ............................................16
Bảng 2.2. Hệ số an toàn đối với vật liệu........................................................................17
Bảng 2.3. Giá trị cường độ chịu nén trung bình fcm của bê tông ở tuổi 28 ngày theo
Eurocode 4 ..................................................................................................18
Bảng 2.4. Cường độ tiêu chuẩn của cốt thép theo TCVN 5574-2012........................... 19
Bảng 3.1. So sánh hai phương án sàn về tải trọng tác dụng ..........................................59
Bảng 3.2. So sánh hai phương án sàn về vật liệu và nhân công ....................................60
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Sàn sườn bêtông cốt thép toàn khối.................................................................3
Hình 1.2. Sàn bê tông cốt thép ứng lực trước ..................................................................4
Hình 1.3. Cấu tạo sàn liên hợp điển hình ........................................................................6
Hình 1.4. Sàn bê tông cốt thép lắp ghép ..........................................................................7
Hình 1.5. Kết cấu sàn Bubble Deck ................................................................................8
Hình 1.6. Kết cấu sàn U-boot beton ................................................................................9
Hình 1.7. Mặt bằng và mặt đứng nhà ống điển hình ..................................................... 11
Hình 1.8. Giải pháp sàn sườn toàn khối cho công trình ................................................11
Hình 1.9. Giải pháp sàn liên hợp cho công trình dân dụng ...........................................12
Hình 2.1. Giải pháp kết hợp sàn liên hợp với tường chịu lực .......................................13
Hình 3.2. Mặt cắt ngang một tấm tôn ...........................................................................44
Hình 3.3. Mặt bằng sàn ..................................................................................................44
Hình 3.4. Mặt bằng bố trí tấm tôn .................................................................................45
Hình 3.5. Mặt cắt cấu tạo sàn ........................................................................................ 45
Hình 3.6. Mặt cắt ngang bố trí kết cấu sàn ...................................................................46
Hình 3.7. Sơ đồ tính tấm tôn lúc thi công......................................................................46
Hình 3.8. Sơ đồ tính tấm tôn lúc thi công.....................................................................47
Hình 3.9. Kích thước tấm tôn ....................................................................................... 48
Hình 3.10. Sơ đồ tính toán độ võng gây ra do tải trọng bản thân..................................50
Hình 3.11. Sơ đồ tính sàn .............................................................................................. 51
Hình 3.12. Sơ đồ ứng suất tiết diện sàn liên hợp........................................................... 52
Hình 3.13. Cấu tạo các chốt neo đầu sàn .......................................................................54
Hình 3.14. Mặt bằng sàn................................................................................................ 57
Hình 3.15. Bố trí hệ dầm sàn ........................................................................................ 57
Hình 3.16. Biểu đồ mô men trong sàn theo phương dọc nhà ........................................58
Hình 3.17. Biểu đồ mô men trong sàn theo phương ngang nhà ....................................58
Hình 3.18. Biểu đồ mô men trong dầm .........................................................................58
Hình 3.19. Bố trí cốt thép sàn ....................................................................................... 59
Hình 3.20. Bố trí cốt thép dầm ...................................................................................... 59
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, công tác thiết kế thi công nhà dân dụng vẫn sử dụng những phương
thức truyền thống như giải pháp sàn BTCT đổ toàn khối hay việc sử dụng một hệ lớn
ván khuôn cây chống cho thi công sàn. Những vấn đề này ảnh hưởng lớn đến giá thành
công trình xây dựng cũng như thời gian hoàn thành công trình. Do đó, cần có những
phải pháp kết cấu, thi công mới hiệu quả hơn nhằm rút ngắn thời gian chi phí xây dựng
2
6. Bố cục đề tài
Mở đầu:
1. Tính cấp thiết của đề tài
2. Mục tiêu đề tài
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
Chương 1: TỔNG QUAN CÁC GIẢI PHÁP SÀN TRONG NHÀ DÂN DỤNG
Chương 2: CẤU TẠO VÀ TÍNH TOÁN GIẢI PHÁP SÀN ĐỀ XUẤT CHO
NHÀ NHỊP NHỎ
Chương 3: VÍ DỤ TÍNH TOÁN GIẢI PHÁP SÀN ĐỀ XUẤT VÀ SO SÁNH
VỚI SÀN BÊ TÔNG CỐT THÉP
KẾT LUẬN VÀ KİẾN NGHỊ
3
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN CÁC GIẢI PHÁP SÀN TRONG
NHÀ DÂN DỤNG
Trong chương này tác giả thực hiện tổng quan các giải pháp sàn đang sử dụng
trong thực tế xây dựng hiện nay từ đó có những đánh giá cụ thể để đề xuất giải pháp
kết cấu sàn mới cho nhà nhịp nhỏ.
1.1. Các giải pháp sàn sử dụng trong xây dựng
1.1.1. Sàn bê tông cốt thép toàn khối
Kết cấu sàn bêtông cốt thép toàn khối là kết cấu được đổ trược tiếp trên công
trường tại vị trí thiết kế kết cấu. Đối với loại kết cấu này phải chuẩn bị trước ván
khuôn để chống đ , lắp ván khuôn, cây chống và đổ toàn khối tại vị trí thiết kế kết cấu.
Bê tông ứng lực trước là bê tông trong đó thông qua lực nén trước để tạo ra và
phân bố một lượng ứng suất bên trong phù hợp nhằm cân bằng với một lượng mong
muốn ứng suất do tải trọng ngoài gây ra. Ứng suất trước thường được tạo ra cách kéo
thép cường độ cao.
Hình 1.2 Sàn bê tông cốt thép ứng lực trước
Việc xuất hiện sớm các vết nứt trong bê tông cốt thép do biến dạng không tương
thích giữa thép và bê tông là một điểm khởi đầu cho việc xuất hiện một loại vật liệu
mới là “ bê tông ứng suất trước”. Việc tạo ra một ứng suất nén cố định cho một vật
liệu chịu nén tốt nhưng chịu kéo kém như bê tông làm tăng khả năng chịu kéo vì ứng
suất kéo xảy ra sau khi ứng suất nén bị vô hiệu. Sự khác nhau cơ bản giữa bê tông cốt
thép và bê tông ứng lực trước là ở chỗ trong khi bê tông cốt thép chỉ là sự kết hợp đơn
thuần giữa bê tông và cốt thép để chúng cùng làm việc một cách bị động thì bê tông
ứng lực trước là sự kết hợp một cách tích cực, có chủ ý giữa bê tông cường độ cao và
cốt thép cường độ cao. Trong cấu kiện bê tông ứng lực trước, người ta đặt vào một lực
nén trước tạo bởi việc kéo cốt thép, nhờ tính đàn hồi, cốt thép có xu hướng co lại và sẽ
triệt tiêu hay làm giảm ứng suất kéo do tải trọng sử dụng gây ra, do vậy làm tăng khả
năng chịu kéo của bê tông và làm hạn chế sự phát triển của vết nứt. Sự kết hợp rất hiệu
quả đó đã tận dụng được các tính chất đặc thù của hai loại vật liệu, đó là trong khi thép
có tính đàn hồi và cường độ chịu kéo cao thì bê tông là loại vật liệu giòn và có cường
độ chịu kéo rất nhỏ so với cường độ chịu nén của nó. Như vậy ứng lực trước chính là
việc tạo ra cho kết cấu một cách chủ ý các ứng suất tạm thời nhằm tăng cường độ sự
làm việc của vật liệu trong các điều kiện sử dụng khác nhau. Chính vì vậy bê tông ứng
lực trước đã trở thành một sự kết hợp lý tưởng giữa hai loại vật liệu hiện đại có cường
độ cao.
5
bởi hệ dầm bên dưới hoặc được gối lên tường.
Thông thường tấm tôn thép sẽ được bố trí sao cho phương của sườn tôn vuông
góc với trục dầm hoặc gối đ như trên Hình 1.3. Cách bố trí này cho phép phân phối
nội lực tốt nhất giữa các cấu kiện. Việc tính toán và xác định nội lực của ô sàn liên hợp
theo hai phương là tương đối phức tạp do sự làm việc phức tạp của tấm tôn và sự
không đồng nhất của vật liệu.
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu liên hợp của châu Âu (Eurocode 4) hiện nay chỉ đề
cập và chỉ dẫn cho việc tính toán sàn liên hợp theo phương của sườn tôn. Sàn liên hợp
trong tính toán coi như chỉ làm việc theo nhịp song song với sườn của tấm tôn thép.
6
Ct thộp ca ụ sn s c b trớ theo cu to tho món cỏc yờu cu v chng nt ca
Eurocode 4 cho phng vuụng gúc vi sn tụn.
PHƯƠNG LàM VIệC
CủA SN
BÊ TÔNG
CốT THéP
TấM TÔN THéP
ĐịNH HìNH
GốI Đỡ
Hỡnh 1.3 Cu to sn liờn hp in hỡnh
a. u im sn liờn hp
- Trong h sn ny, tm tụn hỡnh dp ngui cú tỏc dng nh mt vỏn khuụn c
hành ghép các cấu kiện lại với nhau
Ưu điểm: chất lượng cấu kiện được đảm bảo (do điều kiệu bảo dư ng cũng như
kiểm tra tốt lúc đổ), thời gian thi công nhanh (không mất thời gian đợi bêtông khô
cứng), ít tốn ván khuôn, có thể công nghiệp hóa và cơ khí hóa để chế tạo hàng loạt.
Nhược điểm: độ cứng kém hơn kết cấu bêtông cốt thép toàn khối, việc lắp ghép
các cấu kiện khó khăn và tốn kém giá thành mối nối cao.
b. Sàn bêtông cốt thép b n lắp ghép
Các cấu kiện chưa hoàn chỉnh được chế tạo sẵn, khi lắp ghép đặt thêm cốt thép,
ghép ván khuôn và đổ tại chỗ phần còn lại cùng với mối nối. Tuy nhiên, với loại kết
cấu này cần phải lưu ý rằng liên kết giữa bêtông cũ và mới rất kém, chính vì vậy tại bề
mặt tiếp xúc của chúng cần phải cấu tạo neo theo thiết kế hoặc cấu tạo cốt đai thòi ra
để tăng lực liên kết giữa chúng.
Kết cấu bêtông cốt thép bán lắp ghép đã kết hợp một cách thành công ưu điểm
của bêtông cốt thép toàn khối và lắp ghép. Chính vì điều này sử dụng kết cấu bêtông
cốt thép bán lắp ghép sẽ tiết kiệm và giảm lượng bêtông và cốt thép cần sử dụng.
Hình 1.4 Sàn bê tông cốt thép lắp ghép
Ưu điểm: độ cứng cao, giảm bớt ván khuôn.
Nhược điểm: việc sản xuất khá phức tạp và cần phải xử lý thật tốt mặt nối giữa
bêtông cũ và mới.
1.1.5. Sàn bóng
Sàn Bubbledeck: là loại sàn sử dụng các quả bóng rỗng từ nhựa tái chế để thay
thế phần bê tông không hoặc ít chịu lực ở giữa chiều cao tiết diện sàn. Ở bên trên và
bên dưới của quả bóng được gia cường bằng các lớp lưới thép được tính toán cụ thể.
Các quả bóng nhựa có vai trò giảm thiểu phần bê tông không cần thiết đối với khả
năng chịu lực của kết cấu sàn, giảm nhẹ trọng lượng của sàn, cải thiện các khả năng
cách âm, cách nhiệt.
a. Ưu điểm của công nghệ
xưởng công nghiệp, Villa, khách sạn, cao ốc, Trường học... cho đến khu bãi đậu xe
đều đáp ứng tốt.
b. Nhược điểm của công nghệ
Đẩy nổi: Trong quá trình đổ bê tông, nếu không kiểm soát chất lượng cốp pha gỗ,
số lượng ty neo có thể gây ra hiện tượng xô lệch bóng hoặc đẩy nổi tấm sàn. Điều này
khiến chiều dầy sàn tăng hơn so với thiết kế, lớp bảo vệ bê tông đỉnh quả bóng mỏng
và ít nhiều ảnh hưởng đến sự làm việc của kết cấu.
Rỗ đáy: Ở một vài công trình mới sử dụng BubbleDeck xuất hiện hiện tượng này,
9
khi tháo ván khuôn sẽ có 1 vài vị trí nhìn thấy đáy quả bóng – gọi hiện tượng này là rỗ
(trong quá trình đổ bê tông đã bỏ bước đầm hoặc đầm dối). Gây thẩm mỹ không tốt và
ảnh hưởng chút ít đến chất lượng sàn.
Công nghệ sàn bóng có thể là công nghệ sàn lõi rỗng đổ tại chỗ đầu tiên được
ứng dụng ở Việt Nam. Thực tế đã ghi nhận thành công trong một số công trình trên
khắp cả nước, tuy nhiên do chưa vượt qua được một số hạn chế mang tính bản chất của
công nghệ như nêu trên nên có một số công trình có chất lượng xấu. Chính vì vậy để
phát huy hết ưu điểm của sàn bóng và tránh được các sự cố đáng tiếc thì phải lựa chọn
được các nhà thầu có kinh nghiệm trong thiết kế và thi công, các sản phẩm bóng có
chất lượng thật tốt.
1.1.6. U-boot Beton (Ubot Beton):
Sử dụng các hộp định hình tạo rỗng Ubot xếp song song với nhau tạo nên hệ
thống dầm chìm chữ I nằm chìm trong sàn, nhằm mục đích giảm trọng lượng bản thân
sản và vượt nhịp lớn.
a. Ưu điểm
So với sàn truyền thống, hệ sàn nhẹ Ubot tiết kiệm số lượng và tiết diện cột,
thuận tiện hơn trong việc bố trí cột một số công trình cần không gian mở như: trung
nhưng nếu đầm ít thì phần bê tông này mỏng hơn thiết kế gây yếu sàn và không đủ
chịu lực treo thiết bị dưới trần.Phần bê tông lớp dưới mặt đáy hộp nhựa này cũng
không được đầm mặt nên độ đặc chắc cũng không cao như yêu cầu thiết kế.
1.2. Các giải pháp sàn sử dụng cho nhà nhịp nhỏ
1.2.1. Giới thiệu nhà nhịp nhỏ
Hiện nay các công trình nhà dân dụng phục vụ cho sinh hoạt của người dân chủ
yếu là dạng nhà ống được xây dựng theo phạm vi khu đất mà chủ yếu nhịp không quá
5m điển hình như 5m 20m, 4,5m 20m...(Hình 1.7).
Những công trình dân dụng như Hình 1.7 có đặc điểm chung là nhịp theo phương
ngang nhà không quá lớn, chủ yếu là phát triển theo hướng dọc nhà nên có thể gọi
chung là nhà nhịp nhỏ.
11
Hình 1.7 Mặt bằng và mặt đứng nhà ống điển hình
1.2.2. Giải pháp kết cấu sàn phù hợp cho nhà nhịp nhỏ
Với đặc điểm kiến trúc của công trình như trong mục 1.2.1 và dựa vào đặc điểm,
ưu, nhược điểm các giải pháp sàn hiện nay (mục 1.1). Có thể nhận thấy một số giải
pháp kết cấu phù hợp cho loại công trình này:
a. Sàn bê tông cốt thép toàn khối
Đây là phương án kết cấu được sử dụng chủ yếu hiện nay do có nhiều ưu điểm
phù hợp với điều kiện thi công ở Việt Nam và đơn giản trong tính toán, có độ tin cậy
cao (Hình 1.8).
Hình 1.8 Giải ph p sàn sườn toàn khối cho công trình
Tuy nhiên, giải pháp này có nhược điểm là tốn ván khuôn, cột chống, nhân công
CHƯƠNG 2 – CẤU TẠO VÀ TÍNH TOÁN GIẢI PHÁP SÀN ĐỀ XUẤT
CHO NHÀ NHỊP NHỎ
Như đã phân tích trong chương 1, một giải pháp sàn hiệu quả về phương diện kết
cấu, thi công và tiết kiệm chi phí xây dựng so với giải pháp sàn bê tông cốt thép toàn
khối là cần thiết. Trong chương này giải pháp kết cấu sàn trong nhà nhịp nhỏ được đề
xuất. Một quy trình tính toán được thực hiện để ứng dụng vào thực tế thiết kế.
2.1. Cấu tạo giải pháp sàn đề xuất sử dụng cho nhà nhịp nhỏ
Căn cứ vào nghiên cứu đánh giá tổng quát các giải pháp kết cấu sàn đang được
sử dụng trong thực tế xây dựng, giải pháp kết cấu sàn cho nhà nhịp nhỏ (nghiên cứu
cho nhà có nhịp L ≤ 5m) được đề xuất bao gồm các bộ phận sau (Hình 2.1):
- Kết cấu sàn sử dụng sàn liên hợp thép – bê tông. Theo đó tấm tôn sẽ được bố trí
với mục đích làm ván khuôn sàn trong giai đoạn thi công và là cốt thép tham gia chịu
kéo trong giai đoạn sử dụng;
- Các khung cốt thép bố trí vào các rãnh tôn, lúc đó có thể hiểu sự làm việc của
sàn là sự làm việc của nhiều dầm chìm trong sàn và tăng độ cứng và an toàn cho sàn;
- Sử dụng giải pháp tường chịu lực để thay thế kết cấu khung. Tường được cấu
tạo bởi gạch không nung có lổ, phần lổ này sẽ được nhồi bê tông và bổ sung cốt thép
từ móng để kết nối với sàn đảm bảo độ toàn khối của hệ kết cấu.
- Như vậy giải pháp sàn đề xuất đáp ứng được sự toàn khối, độ cứng tổng thể của
sàn như sàn bê tông cốt thép và đáp ứng được việc thi công nhanh, tiết kiệm như giải
pháp sàn lắp ghép. Điều đó cho thấy giải pháp sàn đề xuất sử dụng trong thực tế là khả
thi.
Sµn liªn hîp dµy 10cm
Mãng
T-êng x©y g¹ch block
190×190×390
B=
TÊm t«n, t =1mm
T-êng x©y g¹ch block,
chÌn bª t«ng
Khung thÐp sµn
ThÐp chê tõ mãng
Mãng
Hình 2.3 Cấu tạo chi tiết liên kết sàn - tường
2.2. Tính toán giải pháp sàn đề xuất sử dụng cho nhà nhịp nhỏ
Phần tính toán sàn liên hợp được thực hiện theo tiêu chuẩn Eurocode 4 (EC4) [1].
2.2.1. Mô tả sàn liên hợp và cấu tạo sàn liên hợp
Sàn liên hợp gồm tấm tôn hình dập nguội và tấm đan bằng bê tông cốt thép, tức
là với nghĩa một cấu kiện thép - bê tông liên hợp
15
a. Vai trò của tấm tôn
- Khi thi công, đóng vai trò như sàn công tác
- Khi đổ bê tông đóng vai trò như cốp pha cho vữa bê tông;
- Khi làm việc nó đóng vai trò cốt thép lớp dưới của bản sàn.
Hình 2.4 Sàn liên hợp với tấm tôn bằng thép hình
b. Cấu tạo
75mm đối với các loại gối thường gặp như cánh của dầm thép hoặc dầm bê tông và
100mm đối với các loại gối ít gặp như gạch hoặc đá.
2.2.2. Vật liệu sử dụng
a. Bê tông
Bê tông sử dụng cho sàn liên hợp tuân theo các đề xuất trong tiêu chuẩn
Eurocode 2 (EN 1992-1-1), mục 3.1 đối với bê tông thường hoặc Eurocode 2 (EN
1992-1-1), mục 11.3 đối với bê tông nhẹ.
Bê tông sử dụng trong kết cấu liên hợp được quy định bởi tiêu chuẩn Eurocode 4
có lớp độ bền bê tông không thấp hơn C20/25, không cao hơn C50/60 đối với bê tông
thường và không thấp hơn LC22/20, không cao hơn LC60/66 đối với bê tông nhẹ.
Bảng 2.1 Đặc trưng cơ học của bê tông theo Eurocode 4
Lớp độ bền
C20/25
C25/30
C30/37
C35/45
C40/50
C45/55
C50/60
20
38
43
48
53
58
fctk ,0,05 (N/mm )
1,5
1,8
2,0
2,2
2,5
2,7
2,9
Ecm (kN/mm2)
29
fck 8 ;
0,7 fctm ;
0,3
.
+ Cường độ tính toán chịu nén của bê tông
fck
fcd
cc
c
Trong đó:
c : hệ số an toàn cho vật liệu bê tông lấy theo Bảng 2.2;
2.1
17
cc
: hệ số kể đến ảnh hưởng do tác động lâu dài lên sức bền nén và tác động bất
lợi của tải trọng. Giá trị của
cc
f ctk ,0,05
f ctd
ct
2.2
c
Trong đó :
c : hệ số an toàn cho vật liệu bê tông lấy theo bảng 1.2;
ct
: hệ số kể đến ảnh hưởng do tác động lâu dài lên sức bền kéo và tác động bất
lợi của tải trọng. Giá trị của
dùng
ct
ct
tùy theo quy định của từng nước thành viên. Có thể
1,0 ;
fctk ,0,05 : giá trị dưới của sức bền đặc trưng khi kéo, lấy theo bảng 1.1.
+ Mô đun đàn hồi Ecm
Mô đun đàn hồi Ecm của bê tông phụ thuộc mô đun đàn hồi các vật liệu thành
phần. Giá trị của Ecm trong Bảng 2.1 là cho bê tông cốt liệu đá thạch anh ở tuổi 28