Nghiên cứu giải pháp kết cấu và thi công công trình bảo vệ bờ sông trên nền đất yếu - Pdf 70

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU: ............................................................................................................................1
Chƣơng 1 : TỔNG QUAN VỀ ĐẤT YẾU VÀ CƠNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ SƠNG
................................................................................................................................................3
1.1. Đất và phân loại đất trong xây dựng..........................................................................3
1.1.1. Định nghĩa đất ...........................................................................................................3
1.1.2. Thuộc tính của đất và các vấn đề khi xây dựng cơng trình .................................3
1.2. Đất yếu và các đặc tính của đất yếu...........................................................................5
1.2.1. Khái niệm nền đất yếu..............................................................................................5
1.2.2. Phân lo ại nền đất yếu ...............................................................................................5
1.2.3. Đặc tính của đất yếu .................................................................................................6
1.2.4. Các loại nền đất yếu thƣờng gặp.............................................................................7
1.2.5. Các vấn đề thƣờng gặp khi xây dựng cơng trình trên nền đất yếu .....................7
1.2.6. Xử lý nền đất yếu ......................................................................................................9
1.3. Công trình bảo vệ bờ sơng và đặc điểm của từng loại cơng trình bảo vệ bờ .....13
1.4. Vật liệu xây dựng cơng trình bảo vệ bờ ..................................................................16
1.5. Cấu tạo và đặc điểm làm việc của kết cấu bảo vệ mái đê sông............................17
1.5.1. Chân kè ....................................................................................................................18
1.5.2. Thân kè .....................................................................................................................20
1.5.3. Đỉnh kè .....................................................................................................................21
1.6. Đặc điểm và điều kiện thi cơng cơng trình bảo vệ bờ sông..................................22
1.7. Các biện pháp thiết kế công trình bảo vệ bờ trên nền đất yếu..............................22
1.7.1. Các yê u cầu khi thiết kế cơng trình trên nền đất yếu .........................................23
1.7.2. Các u cầu về ổn định cơng trình .......................................................................23
1.7.3. Các yêu cầu tiếp giáp giữa nền và công trình .....................................................24
1.7.4. Mơt số dạng cơng trình bảo vệ bờ trên nền đất yếu phổ biến. ..........................24


1.7.5. Một số công nghệ mới trong việc xây dựng cơng trình bảo vệ bờ sơng trên
nền đất yếu..........................................................................................................................27
Chƣơng 2 : CÁC SỰ CỐ KHI THIẾT KẾ CƠNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ SÔNG

yếu .......................................................................................................................................81
3.4.1. Phƣơng pháp xử lý bằng cọc tràm ........................................................................81
3.4.2. Phƣơng pháp xử lý bằng móng cọc bê tơng ........................................................82
3.4.3. Phƣơng pháp xử lý bằng cọc xi măng đất. ..........................................................82
3.5. Kế hoạch và lựa chọn biện pháp thi cơng cơng trình bảo vệ bờ sơng. ................83
3.5.1. Thi cơng móng xử lý bằng cọc tràm.....................................................................83
3.5.2. Thi cơng móng cọc BTCT. ....................................................................................84
3.5.3. Thi cơng nền xử lý bằng cọc xi măng đất............................................................86
Chƣơng 4 : TÍNH TỐN THIẾT KẾ KÈ CHỐNG SẠT LỞ SƠNG Ơ MƠN GIAI
ĐOẠN 2 TỪ RẠCH TẮC ÔNG THỤC ĐẾN RẠCH GỐC, THÀNH PHỐ CẦN
THƠ.....................................................................................................................................91
4.1. Giới thiệu đặc điểm tự nhiên của đoạn sông ..........................................................91
4.1.1. Nguyên nhân sạt lở .................................................................................................91
4.1.2. Chế độ thuỷ văn: .....................................................................................................93
4.1.3. Đặc điểm địa chất: ..................................................................................................94
4.1.4. Điều kiện địa chất thủy văn: ..................................................................................95
4.1.5. Đặc điểm địa chất công trình: ...............................................................................95
4.2. Tính tốn phân tích lựa chọn kết cấu bảo vê bờ sông ...........................................99
4.2.1. Các thông số thiết kế chính: ..................................................................................99
4.2.2. Phạm vi kè bờ:.........................................................................................................99
4.2.3. Kết cấu cơng trình...................................................................................................99
4.2.4. Tính tốn so sánh phƣơng án xử lý nền. ........................................................... 100
4.2.5. Nội dung tính tốn. .............................................................................................. 101


4.2.6. So sánh kinh tế ..................................................................................................... 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 111
PHỤ LỤC TÍNH TOÁN


Bảng 1.3. Chiều dày thảm đá xác định theo lƣu tốc. ..................................26
Bảng 3.1. Bảng xác định giá trị kđ ................................................................43
Bảng 3.2. Bảng xác định hệ số chuyển đổi k10...........................................44
Bảng 3.3. Giá trị lớn nhất của đà gió. ...........................................................45
Bảng 3.4. Tần suất tính tốn ứng với từng cấp cơng trình. ........................46
Bảng 3.5. Bảng xác định hệ số Knb ..............................................................48
Bảng 3.6. Bảng xác định áp lực sóng tƣơng đối P2 ....................................48
Bảng 3.7. Hệ số ổn định KD ...........................................................................52
Bảng 3.8. Bảng xác định hệ số ...................................................................54
Bảng 3.9. Bảng xác định trọng lƣợng viên đá chân kè. ..............................54
Bảng 3.10. Tƣơng quan giữa qc và

...........................................................66

Bảng 3.11. Hệ số Kc và i ..............................................................................67
Bảng 4.1. Tƣơng quan mực nƣớc giữa Cần Thơ và Long Xuyên .............93
Bảng 4.2. Vị trí hố khoan địa chất ................................................................95
Bảng 4.3. Chỉ tiêu cơ lý đất nền cơng trình .................................................97
Bảng 4.4. Khối luợng xử lý móng bằng cọc BTCT ................................ 102
Bảng 4.5. Chi phí nhân công và máy xử lý cọc BTCT............................ 104
Bảng 4.6. Chi phí vật liệu xử lý cọc BTCT .............................................. 105
Bảng 4.7. Chi phí xử lý nền bằng cọc xi măng đất .................................. 107


LỜI CẢM ƠN
Trong khuôn khổ hạn chế của luận văn, với những kết quả còn rất khiêm tốn
trong việc nghiên cứu giải quyết những bất cập còn tồn tại trong việc thiết kế, thi
cơng cơng trình bảo vệ bờ sơng trên nền đất yếu, với những kinh nghiệm thực tế của
mình đã tham gia thiết kế một số cơng trình bảo vệ bờ sơng, tác giả hi vọng đóng
góp một phần nhỏ bé phục vụ cho công tác nghiên cứu thiết kế và xây dựng các

lũ, đảm bảo an toàn cho cuộc sống ngƣời dân. Bên cạnh những mặt lợi do hệ thống
sơng ngịi đem lại, hàng năm chúng ta phải đối phó với rất nhiều khó khăn khơng
nhỏ do hệ thống sơng ngịi nhƣ : lụt lội, sạt lở bờ …Đặc biệt trong những năm gần
đây sự biến đổi của khí hậu tồn cầu càng làm cho q trình xói bồi, biến hình lịng
sơng càng diễn ra nghiêm trọng và phức tạp. Sự sạt lở bờ sông, đê bao chống lũ…sẽ
còn gây ra nhiều tổn thất lớn đến kinh tế xã hội của đất nƣớc cũng nhƣ đời sống
nhân dân. Vì vậy việc xây dựng các cơng trình bảo vệ bờ sơng ngịi phịng ngừa sự
cố là hết sức cần thiết và cấp bách. Nhƣng một vấn đề lớn đặt ra là hầu hết các cơng
trình bảo vệ bờ sông đƣợc xây dựng ngay trên nền địa chất thềm sơng, nơi đa phần
là đất yếu, gây khó khăn trong q trình thiết kế và thi cơng để đảm bảo tính an tồn
của cơng trình cũng nhƣ của cả hệ thống sơng.
Đề tài nghiên cứu, phân tích các khó khăn trong q trình xây dựng các cơng
trình bảo vệ bờ sơng trên nền đất yếu, từ đó đề xuất biện pháp khắc phục hợp lý
nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của của các cơng trình bảo vệ bờ.
II. Mục đích của Đề tài:
1. Nghiên cứu lựa chọn giải pháp kết cấu hợp lý cho cơng trình bảo vệ bờ
sông trên nền đất yếu
2. Đề xuất biện pháp khắc phục sự cố.
III. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu
3.1. Cách tiếp cận.


--2-Nghiên cứu thông qua các tài liệu thiết kế và thi cơng cơng trình bảo vệ bờ sơng
trong nƣớc và trên thế giới.
Nghiên cứu thơng qua các cơng trình bảo vệ bờ sông xây dựng trên nền đất yếu
đã đƣợc áp dụng xây dựng trong thực tế.
3.2. Phương pháp nghiên cứu.
Nghiên cứu các tài liệu khảo sát địa chất, địa chất thủy văn các cơng trình bảo
vệ bờ sơng.
Nghiên cứu, phân tích các biện pháp kết cấu của các cơng trình bảo vệ bờ sơng

- Đất là vật liệu di hƣớng : đặc tính kỹ thuật hay đặc tính vật liệu khơng giống
nhau với mọi phƣơng.
- Đất là vật liệu khơng bảo thủ : đất có khả năng lƣu lại những gì đã xảy ra trong
quá khứ và điều này chi phối sự ứng xử của đất.
Khi chịu tải trọng cơng trình, đất nền có những thuộc tính cơ bản nhƣ sau :
- Đất nền chỉ chịu đƣợc lực nén và lực cắt.


--4-- Cƣờng độ của đất nền khá nhỏ nhƣng biến dạng lại lớn. Cƣờng độ của đất nền
thƣờng nhỏ hơn cƣờng độ của vật liệu xây dựng cơng trình hàng trăm lần nhƣng
biến dạng của đất lại lớn hơn hàng ngàn lần.
- Độ biến dạng của đất nền tăng dần theo thời gian khi có tải trọng tác dụng
khơng đổi, đó là hiện tƣợng cố kết và từ biến của đất nền.
b. Các vấn đề khi xây dựng cơng trình trên nền đất
Trong xây dựng, các vấn đề phổ biến đƣợc tổng hợp lại nhƣ sau :
- Đào đất : để chuẩn bị cho hiện trƣờng xây dựng và các cơng tác phục vụ nó,
đất đƣợc đào và di chuyển đi. Bài toán ở đây liên quan chặt chẽ tới các vấn đề
chống đỡ.
- Chống đỡ đất : cần xác định khả năng tự chống đỡ thực sự của các mái dốc tự
nhiên và nhân tạo ( khối đắp). khi đào hố móng (hào, hầm …) và các cơng trình đào
cắt khác (đƣờng …), cần thiết xác định nhu cầu và phạm vi địi hỏi cơng trình chống
đỡ bên ngồi.
- Dịng thấm : khi đất có tính thấm, nƣớc có thể chảy qua nó, khi đó, các vấn đề
đặt ra sẽ là lƣu lƣợng và hiệu quả của chuyển động thấm đƣợc đặt ra.
- Đất nhƣ là môi trƣờng chống đỡ : khối đất ở dƣới và kề với công trình, là một
phần của hệ thống nền móng và các tính chất của đất trong vai trị là mơi trƣờng
chống đỡ phải đƣợc khảo sát.
- Cơng trình xây dựng dùng đất : đất đƣợc dùng phổ biến làm vật liệu xây dựng
trong thi công đƣờng, sân bay, đê đập, khối đắp … cũng giống nhƣ các vật liệu khác
nhƣ bê tông, thép…đất cần đƣợc xác định và đánh giá các tính chất trƣớc khi sử

- Loại có nguồn gốc khống vật : thƣờng là sét hoặc á sét trầm tích trong nƣớc
ở ven biển, vùng vịnh, đầm hồ, thung lũng.
- Loại có nguồn gốc hữu cơ : hình thành từ đầm lầy, nơi nƣớc tích đọng thƣờng
xuyên, mực nƣớc ngầm cao, tại đây các loại thực vật phát triển, thối rữa phân huỷ
tạo ra các vật lắng hữu cơ lẫn với trầm tích khống vật.


--6-b) Phân biệt theo chỉ tiêu cơ lý (trạng thái tự nhiên): Thông thƣờng phân biệt
theo trạng thái tự nhiên và tính chất cơ lý của chúng nhƣ hàm lƣợng nƣớc tự nhiên,
tỷ lệ lỗ rỗng, hệ số co ngót, độ bão hồ, góc nội ma sát (chịu cắt nhanh) cƣờng độ
chịu cắt.
c) Phân biệt đất yếu loại sét hoặc á sét, đầm lầy hoặc than bùn (phân loại theo
độ sệt)
Bảng 1.1. Một số chỉ tiêu phân biệt loại đất mềm yếu:
Chỉ tiêu
Loại đất
Đất sét
Đất á sét
(Đất bột)

Hàm lƣợng Độ rỗng Hệ số
nƣớc
tự tự nhiên
ngót
nhiên (%)
(Mpa-1)

co Độ
bão Góc nội ma
hồ (%)

- Đất rất yếu: Su ≤ 12.5 kPa hoặc N ≤ 2
- Đất yếu: Su ≤ 25 kPa hoặc N ≤ 4
- Nền đất yếu thƣờng gặp nhất là nền đất sét mềm lẫn nhiều hữu cơ.
- Sức chịu tải bé (0,5 – 1kG/cm2 );
- Đất có tính nén lún lớn (a> 0,1 cm2/kG);
- Hệ sô rỗng e lớn (e > 1,0);
- Độ sệt lớn ( B > 1);


--7-- Mo đun biến dạng bé (E< 50kG/cm2);
- Khả năng chống cắt bé ( , c bé), khả năng thấm nƣớc bé;
- Hàm lƣợng nƣớc trong đất cao, độ bão hòa nƣớc G> 0,8, dung trọng nhỏ.
1.2.4. Các loại nền đất yếu thƣờng gặp
Việt Nam đƣợc biết đến là nơi có nhiều đất yếu, đặc biệt lƣu vực sơng Hồng và
sông Mê Kông. Nhiều thành phố và thị trấn quan trọng đƣợc hình thành và phát
triển trên nền đất yếu với những điều kiện hết sức phức tạp của đất nền, dọc theo
các dịng sơng và bờ biển. Thực tế này đã địi hỏi phải hình thành và phát triển các
cơng nghệ thích hợp và tiên tiến để xử lý nền đất yếu.
+ Đất sét mềm: gồm các loại đất sét hoặc á sét tƣơng đối chặt, ở trạng thái bão
hịa nƣớc, có cƣờng độ thấp;
+ Bùn: Các loại đất tạo thành trong môi trƣờng nƣớc, thành phần hạt rất mịn
(
- Xây dựng cơng trình đƣờng giao thơng, thuỷ lợi, đê điều và cơng trình cơ sở
trên nền đất yếu cần có giải pháp xử lý nền hợp lý để đảm bảo sự ổn định của cơng
trình
- Xử lý và gia cƣờng nền đê, nền đƣờng trên nền đất yếu hiện đang khai thác và
sử dụng cần có cơng nghệ xử lý sâu cần nghiên cứu áp dụng hoặc đƣa ra công nghệ
xử lý nền cho phù hợp với điều kiện từng địa phƣơng, từng cơng trình.


--9-- Xử lý trƣợt lở bờ sông, bờ biển và đê điều.
- Lấn biển và xây dựng các cơng trình trên biển.
- Xử lý nền cho các khu công nghiệp đƣợc xây dựng ven sông, ven biển.
- Xử lý nền đất yếu để chung sống với lũ tại đồng bằng sông Cửu Long.
1.2.6. Xử lý nền đất yếu
Xử lý nền đất yếu nhằm mục đích làm tăng sức chịu tải, tăng khả năng ổn định
của nền đất, cải thiện một số tính chất cơ lý của nền đất yếu nhƣ: Giảm hệ số rỗng,
giảm tính nén lún, tăng độ chặt, tăng trị số modun biến dạng, tăng cƣờng độ chống
cắt của đất...
Đối với cơng trình thủy lợi nói riêng và các cơng trình xây dựng nói chung,
việc xử lý nền đất yếu cịn làm giảm tính thấm của đất, đảm bảo ổn định cho khối
đất đắp.
Phƣơng pháp xử lí đất yếu gồm nhiều loại, căn cứ vào điều kiện địa chất,
ngun nhân và địi hỏi với cơng nghệ khắc phục. Với từng điều kiện cụ thể mà
ngƣời thiết kế đƣa ra các biện pháp xử lý hợp lý. Có nhiều biện pháp xử lý cụ thể
khi gặp nền đất yếu nhƣng đƣợc phân ra thành các nhóm chính nhƣ sau:
- Các biện pháp xử lý về kết cấu cơng trình
- Các biện pháp xử lý về móng
- Các biện pháp xử lý nền.
a. Các biện pháp xử lý về kết cấu cơng trình
Kết cấucơng trình có thể bị phá hỏng cục bộ hoặc hoàn toàn do các điều
kiện biến dạng không thỏa mãn: Lún hoặc lún lệch quá lớn do nền đất yếu, sức chịu

chất cơng trình: Có thể thay móng đơn bằng móng băng, móng băng giao
thoa, móng bè hoặc móng hộp; trƣờng hợp sử dụng móng băng mà biến dạng vẫn
lớn thì cần tăng thêm khả năng chịu lực cho móng; Độ cứng của móng bản, móng


--11-băng càng lớn thì biến dạng bé và độ lún sẽ bé. Có thể sử dụng biện pháp tăng chiều
dày móng, tăng cốt thép dọc chịu lực, tăng độ cứng kết cấu bên trên, bố trí các sƣờn
tăng cƣờng khi móng bản có kích thƣớc lớn.
c. Các biện pháp xử lý nền
- Phƣơng pháp thay nền. Đây là một phƣơng pháp ít đƣợc sử dụng, để khắc
phục vƣớng mắc do đất yếu, nhà xây dựng thay một phần hoặc toàn bộ nền đất
yếu trong phạm vi chịu lực cơng trình bằng nền đất mới có tính bền cơ học cao, nhƣ
làm gối cát, đệm cát. Phƣơng pháp này đòi hỏi kinh tế và thời gian thi công lâu dài,
áp dụng đƣợc với mọi điều kiện địa chất. Bên cạnh đó cũng có thể kết hợp cơ học
bằng phƣơng pháp nén thêm đất khô với điều kiện địa chất đất mùn xốp.
- Các phƣơng pháp cơ học. Là một trong những nhóm phƣơng pháp phổ biến
nhất, bao gồm các phƣơng pháp làm chặt bằng sử dụng tải trọng tĩnh(phƣơng pháp
nén trƣớc), sử dụng tải trọng động(đầm chấn động), sử dụng các cọc không thấm,
sử dụng lƣới nền cơ học và sử dụng thuốc nổ sâu , phƣơng pháp làm chặt
bằng giếng cát, các loại cọc (cọc cát, cọc xi măng đất, cọc vôi...), phƣơng pháp vải
địa kỹ thuật, phƣơng pháp đệm cát...để gia cố nền bằng các tác nhân cơ học.
Sử dụng tải trọng động khá phổ biến với điều kiện địa chất đất cát hoặc đất sỏi nhƣ
dùng máy đầm rung, đầm lăn. Cọc không thấm nhƣ cọc tre, cọc cừ tràm, cọc
gỗ chắc thƣờng đƣợc áp dụng với các cơng trình dân dụng. Sử dụng hệ thống lƣới
nền cơ học chủ yếu áp dụng để gia cố đất trong các cơng trình xây mới nhƣ đƣờng
bộ và đƣờng sắt. Sử dụng thuốc nổ sâu tuy đem lại hiệu quả cao trong thời gian
ngắn, nhƣng khơng thích hợp với đất sét và địi hỏi tính chun nghiệp của nhà xây
dựng.
- Phƣơng pháp vật lý: Gồm các phƣơng pháp hạ mực nƣớc ngầm, phƣơng pháp
dùng giếng cát, phƣơng pháp bấc thấm, điện thấm...

- Phƣơng pháp xử lý nền bằng cọc vôi và cọc đất - ximăng
- Phƣơng pháp xử lý nền bằng đệm cát (hoặc đệm đất)


--13-- Phƣơng pháp đầm chặt lớp đất mặt
- Phƣơng pháp gia tải nén trƣớc
- Phƣơng pháp xử lý nền đất yếu bằng bấc thấm
- Phƣơng pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc cát
- Phƣơng pháp gia cƣờng nền đất yếu bằng cọc tiết diện nhỏ
- Phƣơng pháp xử lý nền đất yếu bằng cọc tre và cọc tràm
- Bệ phản áp
1.3. Cơng trình bảo vệ bờ sơng và đặc điểm của từng loại cơng trình bảo vệ bờ
Cơng trình bảo vệ bờ sơng là dạng cơng trình áp dụng tại những nơi cần chống
sạt lở, không làm ảnh hƣởng đến lịng dẫn. Cơng trình này làm tăng khả năng chống
xói lở của lịng dẫn, khơng phá ho ại kết cấu dòng chảy.Loại này chịu tác động chủ
yếu là từ các dịng chảy trong sơng , đặc biệt là về mùa lũ.
Các cơng trình bảo vệ bờ sơng đƣợc xây dựng để bảo vệ bờ khỏi bị xói lở, biến
dạng do dòng chảy mặt, và để lái dòng chảy mặt hay dòng bùn cát đi theo những
hƣớng xác định theo mục đích chỉnh trị sơng.
Cơng trình bảo vệ bờ sơng nằm trong thành phần của tổ hợp cơng trình chỉnh
trị, nhằm bảo vệ các điều kiện làm việc có lợi của một con sơng, bảo vệ bờ chống
xói lở, bảo vệ dân cƣ và các khu vực kinh tế văn hóa hai bên bờ sơng.
a. Phân loại cơng trình bảo vệ bờ
Các loại cơng trình bảo vệ bờ sơng có thể đƣợc chia theo các đặc trƣng sau:
* Theo quy mơ cơng trình và cơng nghệ sử dụng
- Cơng trình dân gian, thơ sơ (có quy mơ nhỏ) : là dạng cơng trình thƣờng đƣợc
xây dựng tại những vị trí sơng, kênh, rạch bị xói lở bờ có độ sâu khơng lớn, kinh phí
xây dựng nhỏ và chủ yếu do ngƣời dân sống gần bờ sơng xây dựng. Cơng trình
dạng này chủ yếu có nhiệm vụ ngăn chặn bớt tốc độ xói lở bờ dƣới tác dụng của
sóng tàu thuyền hay gió. Vd : bó cành cây, tre...thƣờng đƣợc sử dụng với những

--15-- Các vật liệu mới (composite...)
b. Các cơng trình bảo vệ bờ sơng phổ biến
* Kè bảo vệ mái
Hình thức bảo vệ mái tiêu biểu nhất là kè bảo vệ mái. Kè là lớp gia cố bờ sông
để chống lại sự xói lở do tác động của sóng và dịng chảy. Kết cấu kè mái chịu tác
dụng của các tải trọng tác dụng trực tiếp lên bề mặt phía ngồi và các tải trọng sinh
ra ở phía trong kè và thân đê. Các tác động này sinh ra từ nguồn gốc của các tác
động thủy động lực và tác động địa kỹ thuật. Kết cấu kè mái chịu tác dụng của các
tải trọng tác dụng trực tiếp lên bề mặt phía ngồi và các tải trọng sinh ra ở phía
trong kè và thân đê. Các tác động này sinh ra từ nguồn gốc của các tác động thủy
động lực và tác động địa kỹ thuật.
* Đập mỏ hàn để lái dịng chảy trong sơng đi theo những hướng xác định
Đập có kết cấu một đầu gối vào bờ, một đầu nhơ ra phía sơng, nhƣng khơng
chắn hết chiều rộng lịng sông. Nhiệm vụ của đập mỏ hàn là để hƣớng dòng chảy
gần bờ đi theo hƣớng của tuyến chỉnh trị. Đây là hệ thống cơng trình khơng gây thu
hẹp lịng dẫn một cách liên tục nhƣng tạo đƣờng bờ mới theo các điểm cố định làm
dềnh nƣớc và chuyển động nƣớc khơng đều ở các vị trí này. Vì các mỏ hàn phân
chia thành các khoang bờ và các tuyến chỉnh trị làm ngăn cản dòng chảy hoặc giảm
tốc độ dòng chảy ở trong các khoang tạo nên bờ mới do bùn cát lắng đọng.
* Đập mỏ hàn mềm
Đập mỏ hàn mềm đuợc làm bằng phên và cọc hay bãi cây chìm để điều khiển
bùn cát đáy, gây bồi, chống xói bờ và chân dốc. có vị trí và tác dụng giống nhƣ đập
mỏ hàn, nhƣng có kết cấu mềm, cho phép nƣớc chảy xuyên thông qua thân.
* Ngưỡng điều chỉnh bùn cát
Là các ngƣỡng bố trí chìm dƣới đáy và đặt ngang theo hƣớng dịng chảy ở gần
cơng trình lấy nƣớc để điều khiển bùn cát đáy, hạn chế lƣợng bùn cát vào cửa lấy
nƣớc.


--16-* Các hệ thống lái dòng đặc biệt

bảo vệ. Ngoài ra, nhân dân ta từ lâu đời đã trồng nhiều loại cây để bảo vệ bờ sông,
kênh rạch nhƣ tre, bần, mắm, dừa nƣớc....
- Bê tông, bê tông cốt thép, nhựa đƣờng và các loại vật liệu khác có cƣờng độ
cao : tùy vào mức độ quan trọng của đoạn bờ đê cần bảo vệ mà có thể sử dụng các
loại vật liệu này trong việc xây dựng công trình bảo vệ bờ. Tuy giá thành vật liệu
cao, nhân công xây dựng lớn nhƣng do độ bền cao nên ngày nay các loại vật liệu
này ngày càng đƣợc sử dụng nhiều hơn trong các cơng trình bảo vệ bờ.
1.5. Cấu tạo và đặc điểm làm việc của kết cấu bảo vệ mái đê sơng
Nhƣ đã nói ở trên, hình thức bảo vệ mái đê sông phổ biến nhất là kè lát mái.
Tùy theo hình thức kết cấu và vật liệu sử dụng mà kè bảo vệ mái có thể phân ra làm
nhiều loại khác nhau. Nhƣng trong đó tất cả đều gồm 3 phần chính : chân kè, thân
kè và đỉnh kè. Thân kè là phần bảo vệ mái dốc từ chân đến đỉnh. Đỉnh kè là phần
bảo vệ đỉnh mái dốc. Từng phần theo từng điều kiện cụ thể có cấu tạo chi tiết để
đảm bảo điều kiện ổn định trong quá trình chịu tác dụng của các tải trọng từ phía
sơng, phía biển và từ phía đất thân đê ho ặc bờ.


--18--

m=

2 ,0

0

m=

2 ,0

m=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status