TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
-----
-----
TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ LƯỢNG 1
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LẠM PHÁT THẾ GIỚI NĂM 2016
Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thu Giang
Lớp
Thành viên nhóm 7:
: KTE218(2-1819).3
Nguyễn Thị Vân Anh
1714410022
Vũ Thị Mỹ Hạnh
1714410085
Hà Thanh Hương
1714410108
Nguyễn Diệu Ngọc
Ý nghĩa thống kê và ý nghĩa kinh tế của các hệ số
hồi quy trong mô hình cuối cùng
Tìm dữ liệu thô
Xây dựng mô hình hồi quy tổng thể, mô hình hồi
quy mẫu.
2
Vũ Thị Mỹ Hạnh
Lập luận, xác định dấu kỳ vọng
20%
Ý nghĩa thống kê và ý nghĩa kinh tế của các hệ số
hồi quy trong mô hình cuối cùng
Đóng góp chỉnh sửa
Tìm dữ liệu thô
Tổng quan nghiên cứu về đề tài, tổng hợp kết luận
3
Hà Thanh Hương
về các đề tài nghiên cứu trước đây
20%
Lập luận, xác định dấu kỳ vọng
Đóng góp chỉnh sửa
4
I. Đề tài nghiên cứu....................................................................................................................5
II. Tổng quan tình hình nghiên cứu..........................................................................................5
1. Nghiên cứu trong nước.........................................................................................................5
2. Nghiên cứu ở nước ngoài.....................................................................................................6
B. XÂY DỰNG MÔ HÌNH..............................................................................................................6
I. Mô hình hồi quy tổng thể......................................................................................................6
II. Mô hình hồi quy mẫu.............................................................................................................7
C. THỐNG KÊ MÔ TẢ CÁC BIẾN...............................................................................................8
I. Thống kê mô tả.......................................................................................................................8
II. Phân tích tương quan...........................................................................................................10
D. KẾT QUẢ, KIỂM ĐỊNH...........................................................................................................10
I. Kết quả ước lượng hệ số trong các mô hình hồi quy......................................................10
II. Kiểm định...............................................................................................................................13
E. KẾT LUẬN.................................................................................................................................15
F. TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................................16
G. PHỤ LỤC.....................................................................................................................................18
A. LỜI MỞ ĐẦU
I. Đề tài nghiên cứu
Trong kinh tế học, lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế. Trong
một nền kinh tế, thì lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hóa và dịch vụ theo
một khoảng thời gian nhất định và làm cho đồng tiền bị mất giá trị hơn so với trước. Lạm phát là một
trong những chỉ số phản ánh sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, duy trì lạm phát ở mức độ vừa phải là
mục tiêu của tất cả các quốc gia trên thế giới hiện nay.
Theo lý thuyết về lượng tiền của Milton Friedman, mối quan hệ giữa cung tiền và lạm phát được thể
hiện qua phương trình định lượng:
Trong đó: M là lượng tiền
P là giá cả
ảnh hưởng bởi chính sách tiền tệ, tài chính và tỷ giá bất hợp lý, từ đó đưa ra giải pháp lựa chọn chính
sách tăng mạnh cung, giảm mạnh lãi suất và tỷ giá để giải cứu nền kinh tế. (TLTK 2)
2. Nghiên cứu ở nước ngoài
Muhammad Akbar Ali Shah, Nousheen Arshed, Farrukh Jamal (2014) “Statistical Analysis of
the Factors Affecting Inflation in Pakistan” phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát ở Pakistan,
chỉ ra mối quan hệ đáng kể giữa lạm phát về CPI là mối quan hệ cùng chiều. Từ đó, chính phủ Pakistan
sẽ thực hiện các biện pháp để kiểm soát CPI trong nền kinh tế. (TLTK 3)
Nigina Qurbanalieva (2013) “An empirical study of factors affecting inflation in Republic of
Tajikistan” nghiên cứu thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát ở Cộng hòa Tajikistan, các yếu
tố đo độ chênh lệch GDP, tỷ giá hối đoái và tiền lương thực tế đã ảnh hưởng đáng kể tới lạm phát.
(TLTK 4). Từ đó, chúng tôi đã nhận ra rằng ngoài tốc độ tăng trưởng cung tiền thì còn có nhiều yếu tố
khác tác động đến tỷ lệ lạm phát, đó là Chỉ số giá tiêu dùng, Tổng sản phẩm quốc nội, Tỷ giá hối đoái,
Lạm phát kỳ vọng và Lãi suất thực tế.
B. XÂY DỰNG MÔ HÌNH
I. Mô hình hồi quy tổng thể
Mô hình nghiên cứu sự phụ thuộc của tỷ lệ lạm phát vào 6 biến số: tốc độ tăng cung tiền, chỉ số giá
tiêu dùng, tổng sản phẩm quốc nội, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát kì vọng và lãi suất thực tế.
Inf i = β 0 + β 1* M2i + β 2*
(
)+ β 3*
log(GDP): logarit tự nhiên của tổng sản
phẩm quốc nội.
log(E): logarit tự nhiên của tỉ giá hối đoái
thực tế.
Expinf: lạm phát kì vọng.
Inter: tỉ lệ lãi suất tự nhiên.
u: sai số ngẫu nhiên.
β0: hệ số chặn của mô hình
β1, β2, β3, β4, β5, β6: mức độ tác động của từng yếu tố lên mô hình.
II. Mô hình hồi quy mẫu
̂
̂
̂
Inf = β + β *M2 + ̂ β *̂
(
̂
)+β *
(
̂
Inflation
Inf
Tỷ lệ lạm phát
(đơn vị: % )
World Development
Indicator –WB
Broadmoney
growth
M2
Tốc độ tăng cung tiền
(đơn vị: %)
World Development
Indicator –WB
Consumer price
index
CPI
Chỉ số giá tiêu dùng
(đơn vị: %, 2010 =100)
Financial Statistic
(IFS) – IMF
-
tệ/ giá trị đồng đô la Mỹ)
Expected
Inflation
Expinf Mức lạm phát kì vọng
(đơn vị : %)
World Development
Indicator –WB
7
+
+
Real
rate
interest
Inter
7.513
2.242
35.296
-3.093
379.848
118
M2
10.428
8.335
15.069
-6.134
142.701
118
log(CPI)
4.887
2.674
-1.197
10.339
118
Expinf
3.914
2.506
7.291
-3.749
52.815
118
Inter
7.560
6.713
10.883
log(GDP)
Micronesia, Fed. Sts.
United States
8
log(E)
Kuwait
Iran, Islamic Rep.
Expinf
Lebanon
South Sudan
Inter
South Sudan
Madagascar
Đánh giá các biến thông qua biểu đồ Histogram: (Xem biểu đồ ở phụ lục)
Về tỷ lệ lạm phát của các quốc gia (Inf): có một xu hướng tăng vọt lên rồi lại giảm mạnh xuống
log(GDP)
log(E)
Expinf
Inf
1.000
M2
0.847
1.000
log(CPI)
0.828
0.756
1.000
log(GDP)
-0.083
-0.111
Inter
-0.676
-0.514
-0.417
-0.022
0.109
-0.369
Inter
1.000
(Bảng kết quả xuất từ phần mềm R)
Từ bảng, có thể thấy biến Inf tương quan âm với các biến log(GDP), Inter; và tương quan dương với
các biến M2, log(CPI), log(E) và Expinf. Về mức độ, Inf tương quan mạnh với các biến M2, log(CPI),
Inter và Exinf (tức hệ số tương quan có giá trị tuyệt đối lớn hơn 0.5) và tương quan kém hơn với các
biến khác. Inf tương quan mạnh nhất với M2 và tương quan thấp nhất với biến log(E).
D. KẾT QUẢ, KIỂM ĐỊNH
I. Kết quả ước lượng hệ số trong các mô hình hồi quy
BIẾN PHỤ THUỘC
BIẾN GIẢI THÍCH
Tỷ lệ lạm phát
(1)
(8.940)
(5.993)
Tốc độ tăng cung tiền mở rộng
M2
Tổng sản phẩm quốc nội
-0.539
log(GDP)
(0.516)
10
Tỷ giá hối đoái
log(E)
-1.097**
(0.468)
Lạm phát kỳ vọng
0.230
0.007
(41.847)
-242.985***
(28.163)
0.717
0.799
0.878
0.877
Adjusted R2
0.714
0.794
0.872
0.873
Số quan sát
118
118
118
(df = 6; 111)
(df = 4; 113)
R2
Sai số chuẩn của các hệ số ước lượng được trong dấu ngoặc đơn ( ) dưới mỗi hệ số ước
lượng * p-value < 0.1, ** p-value < 0.05, *** p-value < 0.01
Mô hình (1): Mô hình hồi quy của Inf theo M2 - biến có tương quan mạnh nhất.
Mô hình (2): Ngoài M2, Inf còn có mức tương quan rất mạnh với biến log(CPI) (cor(Inf, log(CPI)
= 0.828) và Expinf (cor(Inf, Expinf) = 0.689) Nên để tránh trường hợp bỏ sót biến quan trọng, ta thêm
hai biến này vào mô hình hồi quy.
Đi từ mô hình (1) đến mô hình (2), phần biến thiên trong Inf được giải thích tăng lên, phần biến
thiên trong Inf không được giải thích giảm đi; hệ số ước lượng của M2 giảm xuống, đồng thời sai số
chuẩn tương ứng tăng lên. Điều này được giải thích như sau:
- Tính chệnh: Mô hình (1) gặp vấn đề định dạng sai do bỏ sót biến quan trọng. Do log(
dương.
11
)
> 0; > 0. Mà cor(M2; Inf) > 0
̂
se(βM2 )(2)
x
> se(βM2 )(1)
j
Như vậy, có sự đánh đổi giữa tính chệnh và tính hiệu quả khi thêm biến vào mô hình. Sự chệch
do định dạng sai ở mô hình (1) được bù đắp bằng sai số nhỏ của hệ số ước lượng thu được.
Tuy nhiên, mô hình (2) bỏ qua các biến Inter, log(GDP) và log(E).
Tiến hành kiểm định F xem xét sự tác động của Inter, log(GDP) và log(E) đến Inf:
Trong mô hình chưa gán ràng buộc: (n= 118, R2ur = 0.8781, bậc tự do dfur = 111)
Inf = β 0 + β 1*M2 + β 2*log(CPI) + β 3*log(GDP) + β 4*log(E) + β 5*Expinf + β 6*Inter + u
Chọn mức ý nghĩa 10%:
F0.1(3,111) = 2.134
Mô hình đã gán ràng buộc: (với n= 118, R2r = 0.7993, dfr= 114)
Inf = β 0 + β 1*M2 + β 2*log(CPI) + β 5*Expinf + u
Giả thiết không: H0 : β3 = 0, β4 = 0, β6 = 0; H1: H0 bị vi phạm
= -242.985 + 0.885*M2 + 51.674*log(CPI) – 1.146*log(E) – 0.945*Inter
2
n = 118; R = 0.877; df = 118 - 5 = 113
12
Kết quả
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy
β1= 0.855
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi tốc độ tăng cung tiền tăng lên
1% thì tỷ lệ lạm phát tăng 0.855%. Đây là một sự tác động lớn do đó biến M2
có ý nghĩa về mặt kinh tế.
β2 = 51.674
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi chỉ số giá tiêu dùng tăng lên 1%
thì tỷ lệ lạm phát tăng 0.517%. Đây là một sự tác động tương đối mạnh nên biến
CPI có ý nghĩa về mặt kinh tế.
β4= -1.146
Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, khi tỷ giá hối đoái (E) tăng lên 1%
thì tỷ lệ lạm phát giảm 0.011%. Ta thấy biến E có tác động rất nhỏ lên lạm phát,
Thống kê F:
0.4749)
2
H1: Giả thiết H0 bị vi phạm
F=
=
(Rur2−Rr2)/q
(1−Rur2)/ dfur
(0.8781−0.4749)/5
(1−0.8781)/111
13
= 73.429
=
Ta thấy F(= 73.429) > F0.1(5.111) (= 1.899) . Vậy bác bỏ giả thuyết H0.
Vậy mức lạm phát kì vọng không như mức lạm phát thực tế. Do đó việc kì vọng lạm phát là không
= 0.546
(1−0.8781)/111
(1−Rur2)/ dfur
(0.8781−0.8769)/2
Nhận thấy F(=0.546) < F0.1(2,111)(=2.351)
Vậy không bác bỏ giả thiết H0. Hay loại 2 biến log(GDP) và Expinf ra khỏi mô hình.
3. Kiểm định đa cộng tuyến: VIF nhỏ hơn 10 nên không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
log(CPI)
VIF
log(E)
1.344
1.124
Inter
1.282
Như vậy, phương trình hồi quy mẫu của mô hình nhóm đã chọn cuối cùng là:
̂
̂
F. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. https://tailieu.vn/doc/luan-an-tien-si-kinh-te-tiep-can-va-phan-tich-dong-thai-gia-ca-lam-phat-cuaviet-nam-trong-thoi-k-1682120.html
2. http://www.vjol.info/index.php/khxhvn/article/viewFile/24398/20843?fbclid=IwAR3ddMIhuj_hY
Nw0i1y7-S1yiPISWkRy4rN1hLhv2oVxLfPPBCv2rzsVC3o
3. https://www.academia.edu/7982821/Statistical_Analysis_of_the_Factors_Affecting_Inflation_in_
Pakistan?fbclid=IwAR3ompNIM8BvHvO35uGzZtx-Hk3VKD-meJOxjzzKnBHFYFNMwC6VR_f7s4
4. https://mpra.ub.unimuenchen.de/51888/1/MPRA_paper_51888.pdf?fbclid=IwAR3PiUbaPNHes226KML904lv5Lkn
GsBEmAnrLqpA_7eSnbAJTW5bc08FppQ
5. https://www.statista.com/statistics/256598/global-inflation-rate-compared-to-previous-year/
6.
http://data.imf.org/?sk=4C514D48-B6BA-49ED-8AB9-52B0C1A0179B&sId=1390030341854
7.
https://databank.worldbank.org/data/source/world-development-indicators
8. https://www.undp.org/content/dam/vietnam/docs/Publications/24590_InflationFinalReport-Eformatx.pdf
9. https://text.123doc.org/document/231189-luan-van-thac-si-ve-tiep-can-va-phan-tich-dong-thai- giaca-lam-phat-cua-viet-nam-trong-thoi-ky-doi-moi-bang-mot-so-mo-hinh-toan-kinh-te.htm
10. https://text.123doc.org/document/2985712-su-truyen-dan-lai-suat-cua-chinh-sach-tien-te-denlam-phat-o-viet-nam-luan-van-thac-si.htm
11. Báo cáo thường niên thị trường tài chính việt nam năm 2016 : Lạm phát và lạm phát kỳ vọng,
trường đại học kinh tế - luật trung tâm nghiên cứu kinh tế và tài chính _ Nhà xuất bản đại học
quốc gia thành phồ hồ chí minh - 2017
G. PHỤ LỤC
Distribution of M2
000.
020.
Frequency
0.010
0.000
Frequency
040.
Distribution of inf
0
100
200
300
400
0
500
1000
1500
4.5 5.0
CPI value
5.5
6.0
6.5
Log of CPI value
18
7.0 7.5
000.
100.
200.
05 100.0.
Frequency
0.00010
0.00000
Frequency
150.
Distribution of E
0
0
10000
20000
30000
-2
Exchange rate
0
Distribution of Expinf
01020304050
-80 -60 -40 -20 0
Expected Inflation rate
Real Interest
200 300
100
0
inf (Y)
Scatter Plot of inf and M2
0
50
100
M2 (X)
20
20 40