Phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng tới lạm phát tại Việt Nam - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------***--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LẠM PHÁT
TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

NGUYỄN MAI PHƯƠNG

Hà Nội, năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------***--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LẠM PHÁT
TẠI VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 8310106

Họ và tên học viên: NGUYỄN MAI PHƯƠNG
Người hướng dẫn: TS. NGUYỄN BÌNH DƯƠNG

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG TỚI LẠM PHÁT ...................................................................................9
1.1. Lạm phát ...................................................................................................9
1.1.1. Khái niệm ............................................................................................9
1.1.2. Cách đo lường lạm phát .....................................................................10
1.1.3. Phân loại lạm phát .............................................................................14
1.1.3.1. Lạm phát vừa phải ......................................................................14
1.1.3.2. Lạm phát phi mã..........................................................................14
1.1.3.3. Siêu lạm phát ...............................................................................15
1.1.4. Nguyên nhân gây lạm phát ................................................................15
1.1.4.1. Lạm phát do cầu kéo ...................................................................15
1.1.4.2. Lạm phát do chi phí đẩy ..............................................................17
1.1.4.3. Lạm phát tiền tệ ...........................................................................19
1.1.4.4. Lạm phát theo quan điểm cơ cấu ................................................20
1.1.4.5. Lạm phát do cơ chế “nhập khẩu lạm phát” ................................22
1.1.5. Tác động của lạm phát đến nền kinh tế .............................................23
1.1.5.1. Tác động tích cực của lạm phát ..................................................23
1.1.5.2. Tác động tiêu cực của lạm phát ..................................................24
1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát................................................26
1.2.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ........................................................26
1.2.2. Cung tiền............................................................................................26
1.2.3. Tỷ giá hối đoái ...................................................................................27
1.2.4. Lãi suất ..............................................................................................28


3.2.3. Hàm ý về chính sách tỷ giá hối đoái..................................................77


3.2.4. Hàm ý về chính sách tiền tệ ...............................................................83
3.2.5. Hàm ý về chính sách tiền lương ........................................................85
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 89
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 93


DANH MỤC VIẾT TẮT
ADB

: Asian Development Bank (Ngân hàng Phát triển châu Á)

CPI

: Chỉ số giá tiêu dùng

CSTT

: Chính sách tiền tệ

CSTK

: Chính sách tài khóa

DNNN

: Doanh nghiệp nhà nước

OMO

: Nghiệp vụ thị trường mở

PPP

: Lý thuyết ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity)

TCTD

: Tổ chức tín dụng

VAR

: Mô hình Vectơ tự hồi quy


DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình vẽ:
Hình 1.1. Lạm phát do cầu kéo .................................................................................17
Hình 1.2. Lạm phát do chi phí đẩy ............................................................................18
Hình 1.3: Sơ đồ lãi suất tác động đến lạm phát ........................................................29
Hình 2.1. GDP Việt Nam và một số quốc gia giai đoạn 2007-2017.........................35
Hình 2.2. Cán cân thương mại Việt Nam, giai đoạn 2007-2017 ..............................40
Hình 2.3. Tỷ giá hối đoái USD/VND, giai đoạn 2007-2017 ....................................43
Hình 2.4. Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) giai đoạn 2007-2017 ...................46
Hình 2.5. Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam và một số quốc gia, giai đoạn 2007-2017 ..50
Hình 2.6. Phân tích phân ra phương sai của DLP .....................................................64
Bảng biểu:
Bảng 2.1. Kết quả kiểm định tính dừng ....................................................................59

Việt Nam trong giai đoạn 2000-2017 chịu ảnh hưởng lớn nhất từ cung tiền, tỷ giá
hối đoái, lãi suất và tiền lương; độ trễ của lạm phát Việt Nam là cao và là một nhân
tố quan trọng quyết định lạm phát của Việt Nam trong hiện tại. Đồng thời kết quả
mô hình cũng cho thấy độ trễ trong các chính sách kiềm chế lạm phát là khá lớn,


điều này có nghĩa là các giải pháp ngăn ngừa với mục tiêu lạm phát rõ ràng s ẽ cho
kết quả tốt hơn so với việc cố g ắng xử lý, khắc phục lạm phát khi nó tăng cao.
Chương 3: Một số hàm ý chính sách nhằm kiểm soát lạm phát tại Việt Nam
Mục này trình bày những quan điểm và phương hướng kiểm soát lạm phát tại
Việt Nam trong thời gian tới. Từ đó, căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế trong dài
hạn của nước, cơ sở lý luận của chương 1, đặc biệt là từ kết quả phân tích định
lượng và định tính ở chương 2; chương 3 đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm
kiểm soát tốt lạm phát phục vụ mục tiêu đảm bảo ổn định kinh tế xã hội và tăng
trưởng kinh tế trong dài hạn.


1

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lạm phát là hiện tượng kinh tế phổ biến ở mọi quốc gia, kể cả các nước phát
triển và đang phát triển. Lạm phát ảnh hưởng trực tiếp và rất lớn đến tất cả các
ngành nghề sản xuất kinh doanh cũng như mọi tầng lớp, giai cấp trong xã hội, đòi
hỏi sự quan tâm của các nhà kinh tế, các nhà khoa học và các nhà lãnh đạo để tìm ra
các biện pháp kiểm soát. Nếu lạm phát ở mức độ hợp lý và ổn định thì nó chính là
động lực kích thích tăng trưởng và ngược lại. Như vậy, kiểm soát lạm phát phải
đảm bảo thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, không thể hướng tới mục tiêu giảm lạm phát
bằng mọi giá. Điều quan trọng là lạm phát cần được kiểm soát trong phạm vi có lợi
cho tăng trưởng dài hạn. Để kiểm soát lạm phát thành công thì cần phải nghiên cứu

2.1. Các nghiên cứu trên thế giới.
Lạm phát là một đề tài được nhiều người tiếp cận và nghiên cứu trên thế giới,
gồm các nghiên cứu về lý thuyết cũng như nghiên cứu thực nghiệm cho từng quốc
gia hoặc nhóm các quốc gia có mối liên hệ với nhau. Nội dung chủ yếu xoay quanh
vấn đề các nhân tố quyết định lạm phát hoặc lạm phát sẽ tác động như thế nào lên
nền kinh tế. Qua đó, ta thấy thế giới đã nghiên cứu đề tài về lạm phát từ lâu, thường
sử dụng mô hình định lượng với bộ dữ liệu được thu thập qua nhiều năm ở nhiều
quốc gia trong cùng một khu vực hoặc có chung một đặc tính; từ đó, kiểm chứng lại
đầy đủ các lý thuyết về lạm phát.
Rudiger Dornbusch và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu tại tám quốc gia, trong
đó có ba đang bị lạm phát vừa phải, và bốn nước đã thành công (trong việc giảm tỷ
lệ lạm phát một con số); xem xét các biến quyền lực của người lãnh đạo, cam kết tỷ
giá hối đoái và chính sách tiền tệ và tài khóa trong nghiên cứu “Moderate Inflation”
vào năm 1991. Các bằng chứng cho thấy quyền lực của người lãnh đạo đóng vai trò
khiêm tốn trong sự tồn tại của lạm phát. Các quốc gia thường gặp tình trạng lạm
phát trung bình hoặc cao là kết quả của những cú sốc bên ngoài. Lạm phát ở mức
vừa phải (Colombia và Chile, Mexico, Brazil) vì nhờ vào việc các nước tăng trưởng
chậm. Lạm phát thấp (Ireland, Hàn Quốc và Tây Ban Nha) vì đã giảm chi phí sản
xuất đáng kể. Mỗi quốc gia sử dụng các biện pháp phi thị trường để điều chỉnh lạm
phát (chính sách thu nhập ở Hàn Quốc, trợ cấp ở Indonesia). Lạm phát vừa phải
thường ở các nước có tỷ giá hối đoái linh hoạt (Ireland và Tây Ban Nha , Mexico).
Chính phủ thành công trong việc kéo giảm lạm phát, thông qua một sự kết hợp của
chính sách tài khóa, chính sách thu nhập, và cụ thể là một số cam kết tỷ giá hối đoái.


3

Năm 2005, Alessandro Cologni và Matteo Manera công bố nghiên cứu “Oil
prices, inflation and interest rates in a structural cointegrated var model for the G-7
countries”; trong đó thể hiện rõ mối quan hệ giữa giá dầu, lạm phát, lãi suất. Mục

4

khẩu dầu lửa (OPEC). Nếu ước tính trên một quy mô thời gian dài hơn, hiệu ứng từ
toàn cầu hóa và thay đổi trong chính sách tiền tệ tác động yếu theo thời gian trên
lạm phát; ngược lại, giá nhập khẩu dường như ngày càng quan trọng trong quá trình
lạm phát - phù hợp với trọng lượng ngày càng tăng của nó trong chỉ số CPI.
Maher Hasan and Hesham Alogeel đã điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến lạm
phát ở Saudi Arabia và Kuwait (Understanding The Inflationary Process In The
GCC Region: The Case Of Saudi Arabia And Kuwait - năm 2008). Tác giả sử dụng
một mô hình nghiên cứu các yếu tố nước ngoài (gồm lạm phát của các đối tác
thương mại và tỷ giá hối đoái), cũng như yếu tố trong nước ảnh hưởng đến lạm phát.
Kết luận rằng, trong dài hạn, lạm phát có sự đóng góp đáng kể từ tỷ giá hối đoái, giá
dầu. Trong ngắn hạn, những cú sốc cầu tiền và cung tiền sẽ ảnh hưởng đến lạm phát.
Trong thời gian nghiên cứu, lạm phát chịu áp lực bởi sự gia tăng đối tác thương mại,
tỷ giá đồng đô la, giá dầu thế giới.
Năm 2013, hai tác giả Coe and McDermott đã tiến hành một nghiên cứu nhằm
đo lường lạm phát bằng mô hình Gap Model, sử dụng dữ liệu của 12 quốc gia phát
triển, các nước công nghiệp mới và các nước công nghiệp ở Châu Á. Kết quả cho
thấy mô hình Gap dự đoán tốt lạm phát ở hầu hết các nước nghiên cứu trong mẫu.
Và cho thấy lỗ hổng sản lượng là một nhân tố chính để đo lường lạm phát ở các
nước. Trừ trường hợp của Trung Quốc và Thái Lan là nghiên cứu không tìm thấy
bằng chứng của biến lỗ hổng sản lượng ảnh hưởng đến lạm phát. Trong khi đó, ở
Ấn Độ lỗ hổng sản lượng có vai trò quan trọng trong đo lường lạm phát chỉ khi đo
lường cùng với biến cung tiền mở rộng. Vì thế, việc đo lường lạm phát bằng cách
sử dụng lỗ hổng sản lượng là có thể áp dụng cho các nước ở Châu Á cũng như đã
được áp dụng với các nước phát triển ở Bắc Mỹ, Tây Âu.
2.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam.
Qua các đề tài về lạm phát ở Việt Nam, ta thấy, hiện nay, các nghiên cứu đã
từng bước sử dụng các mô hình định lượng để đánh giá thực trạng, hơn là nghiên
cứu định tính, từ đó đưa các dự báo chính xác những biến đổi trong tương lai. Tuy

nước đang phát triển nói chung và trường hợp Việt Nam nói riêng đã xây dựng một
mô hình thực nghiệm nghiên cứu các nhân tố quyết định sự biến động của lạm phát
ở Việt Nam. Mô hình mà nhóm tác giả sử dụng đưa ra ba kênh truyền tải mà qua đó
một hoạt động các biến nội sinh và ngoại sinh có thể ảnh hưởng đến mức giá. Mô
hình được xây dựng gồm 12 biến dựa trên mô hình điều chỉnh sai số VECM.


6

Vào năm 2011, nhóm tác giả Tô Thị Ánh Dương, Bùi Quang Tuấn, Phạm Sỹ
An, Phạm Thị Thanh Bình đã công bố công trình nghiên cứu “Lạm phát mục tiêu và
hàm ý đối với khuôn khổ chính sách tiền tệ ở Việt Nam”. Nghiên cứu đã đánh giá
chính sách lạm phát mục tiêu tại các quốc gia đã áp dụng thành công chính sách này,
tổng hợp lại các diễn biến của chính sách tiền tệ tại Việt Nam trong thời gian qua và
cuối cùng đưa ra khuyến nghị nên áp dụng chính sách lạm phát mục tiêu tại Việt
Nam trong thời gian tới.
Nghiên cứu gần đây nhất liên quan đến lạm phát là của tác giả Hoàng Đình
Minh được công bố năm 2016, với tựa đề là “Mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá
hối đoái trong nền kinh tế Việt Nam”. Nghiên cứu cũng đã sử dụng mô hình Vectơ
tự hồi quy (VAR) khi phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và tỷ giá hổi đoái. Điểm
mới của nghiên cứu này là sử dụng giá gạo thay thế cho giá dầu thô thế giới, đồng
thời tác giả đưa them vào mô hình biến dự trữ ngoại hối. Kết quả thu được từ
nghiên cứu đó là lạm phát của Việt Nam chịu ảnh hưởng lớn nhất từ tỷ giá hối đoái
(với mức ảnh hưởng lên đến 33%), tiếp theo đó là từ dự trữ ngoại hối (khoảng 24%)
và lãi suất (22%). Trên cơ sở đó, nghiên cứu đã đưa ra một số khuyến nghị nhằm
ổn định lạm phát qua các chính sách ổn định tỷ giá và lãi suất, đồng thời cần tiếp
tục ra tăng dự trữ ngoại hối.
Tóm lại, qua các nghiên cứu của quốc tế và trong nước được công bố có thể
thấy rằng có rất nhiều mô hình lượng hóa và cách tiếp cận khác nhau khi phân tích
các nhân tố ảnh hưởng đến lạm phát. Trong đó, cách tiếp cận sử dụng mô hình

5.2. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động đến lạm phát tại Việt Nam
giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2017 (với tần suất theo quý). Tuy nhiên, dữ liệu
trong bài được tổng hợp, thu thập và tính toán thủ công từ nhiều nguồn khác nhau vì
tại Việt Nam chưa cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh. Số liệu phân tích lấy
từ các báo cáo của tổ chức IFS (Tổ chức thống kê tài chính quốc tế thuộc IMF),
Tổng cục thống kê Việt Nam, website Ngân hàng Thế giới, và Key Indicators của
Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu khoa học bao gồm:
6.1. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
Việc thu thập tài liệu có liên quan đến nội dung của đề tài có ý nghĩa quan
trọng trong nghiên cứu. Luận văn đã thu thập tài liệu, tư liệu về chỉ số giá tiêu
dùng-CPI, tỷ giá hối đoái, tổng sản phẩm quốc nội (GDP), mức cung tiền (M2), lãi


8

suất huy động của Việt Nam, tiến hành xử lý bằng phương pháp đồ thị và toán học
như hiệu chỉnh yếu tố mùa vụ, quy chuỗi giá trị về năm cơ sở.
6.2. Phương pháp thống kê và kinh tế lượng
Trên cơ sở dữ liệu thu thập được, tác giả tiến hành xây dựng mô hình, với sự
hỗ trợ của các phần mềm xử lý số liệu, phần mềm kinh tế lượng để có thể đánh giá
một cách hệ thống, đảm bảo độ tin cậy phục vụ cho mục đích nghiên cứu của đề tài.
6.3. Phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp
Phương pháp phân tích giúp tìm ra được những nguyên nhân gây ra tình trạng
lạm phát các thời điểm cụ thể. Phương pháp so sánh để có thể thấy được sự khác
biệt của giá trị các chuỗi số liệu qua các giai đoạn khác nhau. Kết quả phân tích,
đánh giá, tổng hợp các thông tin thu được chính là kết quả nghiên cứu, nhằm đáp
ứng mục tiêu và nhiệm vụ của đề tài.

khoản chi tiêu, tung thêm tiền vào lưu thông, tăng tín dụng, mục đích tăng cầu để
đạt tới mức cân bằng mới và vượt cung. Lúc này, lạm phát đã xuất hiện, là một
công cụ thúc đẩy sản xuất phát triển, để tăng trưởng kinh tế, chống suy thoái với
điều kiện đây là nền kinh tế phát triển có hiệu quả, tiến bộ kỹ thuật được áp dụng
tích cực, cơ cấu kinh tế được đổi mới nhanh và đúng hướng. Ngược lại, nếu nền
kinh tế phát triển kém hiệu quả trì trệ, thiết bị kỹ thuật lạc hậu, cơ cấu kinh tế chậm
đổi mới hoặc đổi mới không phù hợp, thì lạm phát theo lý thuyết cầu không phải là
công cụ tăng trưởng kinh tế. Một loại lạm phát khác xuất hiện, có liên quan đến chi
phí sản xuất hàng hoá tăng lên nhanh hơn mức tăng năng suất lao động. Chi phí sản
xuất tăng lên, có thể do tăng giá của các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất như
tiền lương, nguyên vật liệu, lãi suất vay vốn hoặc lợi suất cổ tức, doanh nghiệp buộc
phải tăng giá hàng bán trên thị trường để duy trì lợi nhuận. Việc tăng năng suất lao


10

động xã hội đã không bù đắp được mức tăng chi phí sản xuất khiến cho giá cả tăng
cao lạm phát xuất hiện. Lúc này, lạm phát đã gắn liền với suy thoái kinh tế.
Còn theo Milton Friedman, nhà kinh tế học người Mỹ đại diện cho trường
phái trọng tiền: Lượng cung tiền tệ quyết định mặt bằng giá, hay nói rõ hơn ra là về
dài lâu tăng tiền sẽ làm tăng giá và sẽ có ảnh hưởng rất ít, hoặc thậm chí không có
ảnh hưởng gì đến sản lượng. Ông cho rằng: “Lạm phát là một điều kiện trong đó có
sự dư cầu nói chung, tức là lượng tiền trong nền kinh tế quá nhiều để theo đuổi một
khối lượng hàng hóa có hạn” hay “lạm phát bao giờ và ở đâu cũng là hiện tượng
tiền tệ … và nó chỉ có thể xuất hiện một khi lượng tiền tăng nhanh hơn sản lượng”.
Friedman khuyến nghị rằng nếu ngân hàng trung ương đều đặn tăng lượng cung tiền
tệ bằng với tốc độ tăng (theo giá cố định) của nền kinh tế thì lạm phát sẽ biến mất.
(Milton Friedman 1970, tr.24).
Theo Paul R.Krugman và Marice Obstfyeld:“Một nền kinh tế chứng kiến lạm
phát khi mức giá tăng lên và chứng kiến sự giảm phát khi mức giá giảm xuống”

Thời kỳ để tính tỷ lệ lạm phát có thể là tháng, quý hoặc năm. Tuy nhiên, khi
tính cho tháng hay quý, tỷ lệ lạm phát thường được tính theo cơ sở năm, tức là so
sánh với mức giá cùng kỳ năm trước. Việc tính lạm phát theo cơ sở năm sẽ tiện cho
việc so sánh và phân tích vì cho phép loại trừ được sự biến động giá cả mang tính
mùa vụ vốn rất phổ biến trong thực tế.
Như vậy, để tính được tỷ lệ lạm phát, vấn đề quan trọng là lựa chọn thước đo
mức giá chung. Trên thực tế, mức giá chung được tính bằng cách xây dựng các chỉ
số giá, là những giá trị trung bình của giá tiêu dùng hay giá sản xuất. Chỉ số giá là
thước đo mức giá chung, nó chính là số bình quân gia quyền của giá nhiều loại hàng
hóa và dịch vụ. Khi xây dựng chỉ số giá, các nhà hoạch định cân nhắc từng loại giá
riêng lẻ theo tầm quan trọng và ý nghĩa kinh tế của mỗi loại hàng hóa mà gắn cho
mỗi hàng hóa trong rổ hàng hóa một hệ số tỷ trọng. Ba chỉ số giá quan trọng nhất là
chỉ số giá tiêu dùng CPI (Consumeer Price Index), chỉ số điều chỉnh GDP (GDP
deflator) và chỉ số giá sản xuất (PPI)
 Chỉ số giá tiêu dùng CPI
Chỉ số giá tiêu dùng CPI thường được sử dụng rộng rãi hơn trong thực tế để
đo lường mức giá chung. Thực chất, CPI là thước đo chi phí sinh hoạt, tức là thước
đo chi phí mà người tiêu dùng điển hình trả cho các hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn
nhu cầu cá nhân hàng ngày. Khi chỉ số giá tiêu dùng tăng, người dân phải chi nhiều
tiền hơn trước để duy trì mức sống cũ.
CPI của kỳ báo cáo được tính bằng tỷ số giữa chi phí bỏ ra trong kỳ báo cáo so
với chi phí bỏ ra trong năm gốc để mua giỏ hàng đã được quy định. Để tiện lợi cho
các nhà thống kê kinh tế thường viết giá trị của CPI ở năm cơ sở bằng 100 thay vì 1.


12

∑ Pit Qi0
CPI = ──────
∑ Pi0 Qio

DGDP n-1


13

Ngược lại với CPI, điều chỉnh GDP là một tỷ số phản ánh giá của một rổ hàng
hóa trong nhiều năm so với giá của chính rổ đó nhưng so với giá của năm gốc. Như
vây, rổ hàng hóa được lựa chọn để tính giá là có sự khác biệt trong giai đoạn tính
toán. Về cơ bản, sự khác biệt giữa các rổ hàng hóa trong các thời điếm tính giá là
không nhiều bởi vì cơ cấu tiêu dùng của dân chúng thường mang tính ổn định trong
ngắn hạn. Chỉ số điều chỉnh GDP là loại chỉ số có mức bao phủ rộng nhất, nó bao
gồm tất cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nền kinh tế và trọng số tính
toán được điều chỉnh tùy thuộc vào mức độ đóng góp tương ứng của các loại hàng
hóa và dịch vụ vào giá trị gia tăng. Về khái niệm, đây là chỉ số đại diện tốt nhất cho
việc tính toán tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế. Về mặt thống kê chỉ số này thường
được tính toán châm hơn so với CPI. Điều này có thể phản ánh trễ diễn biến giá cả
của nền kinh tế vì nó được tính toán căn cứ vào GDP theo giá cố định (thực) và
GDP theo giá gốc hiện hành (danh nghĩa), mà kết quả thống kê của hai loại GDP
này trong nền kinh tế thường được công bố trễ từ một quý đến một năm. Vì vây
người ta thường dùng chỉ số CPI để đại diện cho lạm phát.
- Chỉ số giá sản xuất (PPI - Production Price Index) xuất hiện từ năm 1890, đo
mức giá bán buôn hay mức giá ở giai đoạn sản xuất, các trọng số cố định được sử
dụng để tính toán PPI là doanh số ròng của hàng hóa. Chỉ số này rất chi tiết nên nó
thường được các doanh nghiệp sử dụng.
Hiện nay trên thế giới đa số các nước đều sử dụng chỉ số CPI để tính tỷ lệ lạm
phát. Lý do chủ yếu là do việc thu thập số liệu, xác định tỷ trọng để tính toán chỉ số
này thuận tiện hơn nhiều so với chỉ số PPI. Tuy nhiên, xét dưới góc độ nhà hoạch
định chính sách thì việc tính toán tỷ lệ lạm phát theo chỉ số CPI lại không mang lại
nhiều ý nghĩa, do chỉ số CPI chỉ phản ánh mức độ tăng giá đã xảy ra trong quá khứ
mà không phản ánh được xu thế của diễn biến giá cả trong tương lai. Trong khi đó, sự

hoại. Nếu không có biện pháp thích hợp để “kìm hãm chú ngựa” thì nền kinh tế dễ
dàng rơi vào tình trạng siêu lạm phát. Nhìn chung lạm phát phi mã xảy ra và duy trì
trong thời gian dài sẽ gây ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng. Trong bối cảnh
đó, đồng tiền sẽ bị mất giá nhanh nên mọi người chỉ lưu giữ một lượng tiền tối thiểu
để vừa đủ cho giao dịch hàng ngày. Mọi người có xu hướng tích trữ hàng hóa, mua
bất động sản, chuyển sang sử dụng vàng và các ngoại tệ mạnh để làm phương tiện
thanh toán cho các giao dịch lớn và tích lũy của cải.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status