Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng tới thị trường thuốc việt nam từ năm 1996 2000 - Pdf 29

BÔ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
HO VÀ TÊN SINH VIÊN: PHẠM THỊ THU HẰNG - A2K51
TÊN ĐỂ TÀI
KHẢO SÁ T M ỘT SÔ YÊU TÔ Ả N H HƯỞNG TỚI TH Ị TRƯỜNG
THUỐC VIỆT N AM TỪ NĂ M 1996 ĐÊN N ĂM 2000
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược s ĩ ĐẠI HỌC 1996-2001)
Người hướng dẫn:
Nơi thực hiện:
Thời gian thực hiện:
TS Lê Viết Hùng
Hà Nội
Tháng 3/2001 - tháng 5/2001
HÀ NÔI - THÁNG 5/2001
JIỜ3 ©cÁM ơ<Kl
Tôi xin tỏ lỏng biết ơn sâu sắc tới tiến sĩ Lê Viết Hùng đã tận tình chỉ
bảo, hướnq dẫn tôi thực hiện kìĩtìú luận tốt nqhiệp này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn: Thư viện trường đại học Dược Hà Nội đã
giúp đỡ tôi trong quá trình làm khoá luận tốt nghiệp.
Tỏi xin trân trọng cảm ơn: Thạc sĩ Bùi Văn Đạm - phòng đăng kí thuốc,
Cục quản lí Dược, Bộ Y tế đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình làm khoá
luận tốt nghiệp.
Qua đây, tôi muốn gửi lời cám ơn tới bạn bè, người thân đã độnq viên,
khuyến khích tỏi, tạo điều kiện cho tôi thực hiện khoá luận tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn
Phạm Thị Thu Hằng
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Mục lục
Chú giải chữ viết tắt

Bảo hiểm y tế
2. CSSK
Chăm sóc sức khoẻ
3. CTCP Công ty cổ phẩn
4. CTTNHH Công ty trách nhiệm hữu hạn
5. ĐLBT
Đại lý bán thuốc
6.
GDP Tổng sản phẩm quốc nội
7. HDI
Chỉ sô phát triển con người
8. HNDTN
Hành nghề Dược tư nhân
9.
NCKH Nghiên cứu khoa học
10. NGTKYT
Niên giám thống kê y tế
11.
NTTN
Nhà thuốc tư nhân
12. QLDVN
Quản lý dược Việt nam
13. TP HCM Thành phố Hồ Chí Minh
14.
TW
Trung ươrm
15. UNDP
Chương trình phát triển Liên Hợp Quốc
16.
USD Đôla Mỹ

PHẨN 2. TỔNG QUAN
2.1. Một sô khái niệm cơ bản
2.1.1. Khái niệm vê thị trường
2.1 .ỉ .1 .Thi trường hàng hoá nổi chung
Thị trường theo quan niệm cũ đơn giản là nơi mua bán trực tiếp như
chợ, quán. Nhưng ngày nay, khái niệm này rất rộng lớn, đó là nơi tập hợp tất
cả các người mua thực sự hay người mua tiềm tàng đối với một sản phẩm, nói
cách khác “thị trường chứa tổns số cung, tổng số cầu và cơ cấu của tổng cung
và cầu về một loại hàng, nhóm hàng nào đấy”. [6]
Trong một xã hội phát triển, thị trường không nhất thiết phải là một địa
điểm cụ thể, nơi mà những người mua và những người bán gặp nhau và thực
hiện các giao dịch. Khi có những phương tiện thông tin và giao thông hiện đại,
người bán và người mua không cần phải tiếp xúc trực tiếp với nhau mà vẫn
thực hiện được mua bán, giao dịch. [23J
2.1.1.2. Thị trường thuốc
Thuốc được coi là một hàng hoá đặc biệt, do vậy, về cơ bản khái niệm
thị trường thuốc cũng không nằm ngoài khái niệm thị trường hàng hoá nói
chung, song nó còn mang một số đặc điểm riêng. Nhu cầu về thuốc không
phải do khách hàng là bệnh nhân quyết định mà được quyết định bởi thầy
thuốc, người dùng phải tuân thủ nghiêm ngặt. Nhu cầu thuốc được quyết định
bởi nhiều yếu tố: bệnh tật, kỹ thuật điều trị, trình độ nhân viên y tế (người kê
đơn, người bán thuốc), khả năne; chi trá của bệnh nhân. [6]
Thuốc ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của người dân, do vậy thị trường thuốc
phải được quản lý một cách chặt chẽ.
2
2.1.2. Khái niệm cung và cầu
2.1.2.1. Cầu
Ớ bất cứ thời điểm nào cũng tồn tại mối quan hệ nhất định giữa giá cả
thị trường của một mặt hàng và khối lượng nhu cầu về mặt hàng đó.
Cầu là lượng hàng hoá và dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn

nhân hoạt động hiệu quả hơn trong việc cải thiện tình trạng sức khoẻ hoặc
cung cấp các loại dịch vụ y tế? Những người cung cấp dịch vụ y tế được
chia làm ba loại. Động cơ và xu hướng mỗi loại là khác nhau, mặc dù thay
đổi rất nhiều ở hoàn cảnh khác nhau:
> Khu vực tư nhân vì lợi nhuận (thầy thuốc, bệnh viện tư và một số thầy
thuốc y học dân tộc):
Cung cấp dịch vụ hoàn toàn vi động cơ lợi nhuận. Trong tình hình có nhiều
người cung cấp cạnh tranh nhau, không ai làm ảnh hưởng tới giá cả, vì thế mọi
người cạnh tranh bằng cách giảm chi phí đến mức thấp nhất. Nếu chỉ có một
hay vài nhà cung cấp dịch vụ độc quyền sẽ cung cấp rất hạn chế và giá cả sẽ
tăng.
> Khu vực tư nhân không vì lợi nhuận (các tổ chức tự nguyện, nhân đạo,
các hội nhà thờ, tôn giáo và một số lương y)
Các tổ chức không đặt vấn đề lợi nhuận là mục đích hoạt động của mình.
Do phụ thuộc vào nguồn tài chính nên họ tập trung vào nhũng hoạt động
phòng bệnh không đắt tiền. Việc sử dụng quỹ tài chính thường là hiệu quả,
không lãng phí.
> Khu vực công cộng (bệnh viện, phòng khám công thuộc chính phủ):
Không lấy mục tiêu lợi nhuận làm nòng cốt. Dịch vụ y tế công cộng
thường do các tổ chức rất lớn cung cấp với số lượng lớn nhân viên, điều này có
thể dẫn tới kém hiệu quả trong quản lý [7],
4
2.1.3. Môi trường của Marketing Dược
Hình 1. Môi trường của Marketing Dược
Khách hàn 2 truns tâm là bệnh nhân mà những nỗ lực Marketing Dược
nhằm phục vụ họ. Bệnh nhân lại chịu sự chi phối của bác sĩ nên bác sĩ trở
thành khách hàng mục tiêu của công ty. Đó là theo quan niệm của những tài
liệu về Marketing Dược.
2.2. Các yếu tô ảnh hưởng tới thị trường thuốc
Thị trường thuốc tồn tại trong một môi trường chịu nhiều yếu tố ảnh

Nếu không có X và M thì: GDP = c + I + G
C: Tiêu dùng (lượng tiền mù hộ gia đình dùng để mua hàng tiêu dùng)
I: Đẩu tư (Lượng tiền dùn<ị để mua sắm các loại tài sản tư bản mới)
G: Chi mua hàng hoá và dich vụ cứa chính phủ
Tổng số C+G+I là toàn bộ lượng tiền mà hộ gia đình, doanh nghiệp,
chính phủ dùng để mua toàn bộ lượng GDP đã được sản xuất ra.
Vì có X: lượng tiền đó chỉ mua được một phần GDP, còn một phần bán
cho nước ngoài, không nằm trong C+ỉ+G. Vì vậy nếu chỉ tính C+I+G thì sẽ
thiếu phần sản phẩm bán cho nước ngoài. Muốn không thiếu phải cộng thêm
X vào. Tuy nhiên lượng tiền C+I+G mà hộ gia đình, doanh nghiệp và chính
phủ mua sản phẩm trên thị trường lúc này được chia làm hai phần: một phần
mua hàng trong nước và một phần mua hàng nước ngoài. Phần mua hàng nước
ngoài bằng với giá trị hàng nhập khẩu là M, nếu cộng c, I, G lại thì thừa phần
tiền dùng để mua hàng nhập vì nó không thuộc GDP. Do đó phải trừ bỏ lượng
hàns nhập ra.
Như vậy: GDP = C+I+G+X-M [ 15]
2.2.1.2. Yếu tô nhân khẩu
Thị trường là do con người họp lại mà thành. Dân số thế giới đang tăng
lên với tốc độ chóng mặt. Năm 1981, dân số thế giới là 4,5 tỷ người, từ đó đến
nay dân số cứ tiếp tục tăng 2% hàng năm, và dân số thế giới hiện nay đã lên
tới 6 tỷ người.
7
Bùng nổ dân số đang là mối lo ngại của nhiều chính phủ và các nhóm
xã hội khác nhau trên toàn thế giới. Thứ nhất là nguồn tài nguyên của hành
tinh có thể sẽ không đủ duy trì cuộc sống của một lượng người lớn như vây,
đặc biệt cần chú ý là phần lớn trong sô họ lại ra sức đảm bảo cho mình một
mức sống cao. Thứ hai là dân số tăng với nhịp độ cao nhất ở những nước ít có
điều kiện cho phép điều đó nhất. [23]
Dân số tăng kéo theo nhu cầu của con người cũng tăng. Điều đó có
nghĩa là thị trường cũng tăng cùng với sức mua khá lớn. Như vậy, lượng hàng

và công nghệ.
2.2.1.5. Yếu tô chính trị và pháp luật
Chúng ta tiến hành xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ văn minh.
Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật. Đất nước ta đang trên con đường tiến
lên chủ nghĩa xã hội, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, với chủ trương,
chính sách, đường lối đổi mới phù hợp với sự phát triển của toàn bộ xã hội,
Việt Nam đang tùng bước tiến lên, hội nhập với khu vực và thế giới. Chúng ta
được đánh giá là đất nước có tình hình chính trị ổn định nhất khu vực Đông
nam Á trong những năm gần đây. Nhờ vậy, kinh tế xã hội có nền tảng để phát
triển, trong đó tất yếu phải có sự phát triển của ngành Dược và thị trường
thuốc.
2.2.1.6. Điều kiện tự nhiên và môi trườiii>
Ngày nay, ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề toàn cầu. Nước và
không khí có thể tưởng như là những dạng tài nguyên thiên nhiên vô cùng tận,
nhưng một số nhóm bảo vệ môi trường đã nhìn thấy mối đe doạ đối với chúng
trong tương lai. Các nhóm này chủ trương cấm bán một số thuốc dưới dạng
binh xịt, bởi vì chúng có thể gay tổn hại cho tầng ôzôn của khí quyển. Còn đối
với nước thì ngày nay đã xuất hiện vấn đề ở một số vùng trên thế giới.
9
Việc sử dụng những nguồn tài nguyên có thể phục hồi được như rừng và
lương thực cũng đòi hỏi phải quan tâm. Vấn đề nghiêm trọng đang nảy sinh
do cạn kiệt những nguồn tài nguyên không phục hồi như dầu mỏ, than đá và
các loại khoáng sản khác [23],
Hoạt động công nghiệp gây tổn hại cho môi trường. Môi trường ngày
càng xấu đi ảnh hưởng nhiều đến sức khoẻ của con người, ảnh hưởng tới mô
hình bệnh tật, ảnh hưởng tới nhu cầu thuốc, điều kiện bảo quản thuốc
2.2.2. Các yếu tố vi mô
Các yếu tố vi mô là các yếu tố nằm trong môi trường mà có tác động tới
một ngành nhất định, cụ thê ỏ' đây gồm các yếu tố chỉ ảnh hưởng tới ngành
Dược và thị trường thuốc. Các yếu tố vi mô phong phú và đa dạng, cụ thể hơn

nhu cầu phòng bệnh, chữa bệnh chủ yếu do hai nguồn sản xuất trong nước và
nhập khẩu. Hai nguồn thuốc này đều được thực hiện bởi các doanh nghiệp
kinh doanh Dược phẩm.
Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau tham gia sản xuất và kinh doanh thuốc.
Từ tháng 5/ 1989, theo quyết định 112/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng,
chính phủ đã giao cho Bộ Y tế thống nhất quản lý xuất nhập khẩu thuốc,
nguyên phụ liệu làm thuốc chữa bệnh cho người. Bộ Y tế đã tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thuốc.
Qua hơn 10 năm hoạt động xuất nhập khẩu thuốc, nguyên phụ liệu làm thuốc
các doanh nghiệp đã có nhiều thành tựu trong hoạt động, tác động tích cực tới
hoạt động của ngành, đặc biệt là tạo được thị trường thuốc sôi động đảm bảo
nhu cầu thuốc cho nhân dân.
Thuốc đến được tay người dùng là nhờ hệ thống phân phối thuốc, trong
đó có vai trò đáng kể của nhà thuốc, hiệu thuốc, đại lý bán thuốc. Song còn có
sự khác biệt giữa các vùng về số lượng điểm bán thuốc, chủng loại thuốc. Đây
là một điểm đáng chú ý cần khắc phục sự mất cân bằng giữa các vùng.
2.2.2.4. Thuốc, thầy thuốc và dịch vụ V tế
Thầy thuốc và dịch vụ là một phần của hệ thống sử dụng thuốc, về cơ
bản, yếu tố bệnh tật vẫn là yếu tố quyết định nhất tới nhu cầu thuốc, song thầy
thuốc lại là người chỉ định dùns thuốc. Trên thị trường tồn tại rất nhiều biệt
dược có cùng hoạt chất của nhiều nhà sản xuất khác nhau, gây sự phức tạp
trong cách chỉ định của thầy thuốc, đồng thời cũng gây sự phức tạp cho thị
trường.
Dịch vụ y tế phát triển phục vụ nhu cầu ngày càng cao của người bệnh.
Thuốc thông qua dịch vụ y tế đến người sử dụng chiếm một lượng khá lớn, vì
vậy nguồn thuốc cung ứng cho dịch vụ y tế phải luôn được chú ý để đảm bảo
về số lượng, chất lượng, thời gian.
Hoạt động bảo hiểm y tế là một loại hình hoạt động cần phát triển, nếu
hoạt động tốt sẽ đảm bảo phục vụ chăm sóc sức khoẻ cho cộng đồng, tạo một

• Xử lý, phân loại các tài liệu thu thập được,phântích nội dung, số liệu trong
tài liệu thu thập được, minh hoạ bằng các bảng, đồ thị, biểu đồ.
3.1.2.2. Phương pháp phân tích mức tăng trưởng (hay nhịp phát triển) sử dụnq
trong kho á luận [61
• Nhịp cơ sở (so sánh định gốc): lấy chỉ tiêu của một năm nào đó làm gốc
để so sánh tình hình thực hiện qua các năm. Phương pháp này cho biết xu
hướng phát triển của chỉ tiêu tăng hay giảm so với năm chọn làm gốc.
Bảng 1. Phương pháp so sánh theo nhịp cơ sở
Năm
1996
1997
1998 1999 2000
Chỉ tiêu thực hiện XI X2
X3 X4 X5
Nhịp cơ sở X (%)
Xl=100 X2.100/X1
X3.100/X1
X4.100/X1
X5.100/X1
13
• Nhịp mắt xích (so sánh liên hoàn): lấy chỉ tiêu thực hiện năm sau so sánh
với chỉ tiêu thực hiện năm ngay trước đó. Phương pháp này cho biết tốc độ
phát triển của năm sau so với năm ngay trước đó.
Bảng 2. Phương pháp so sánh theo nhịp mắt xích
Năm 1996 1997
1998 1999 2000
Chỉ tiêu thực hiện Y1 Y2 Y3
Y4 Y5
Nhịp mắt xích Y (%)
Yl=100 Y2.100/Y1

Tỷ lệ thuốc giả qua các năm
> Tinh hình vi phạm sở hữu công nghiệp
Yếu tố bệnh tật gồm các chỉ tiêu:
'> Mười nhóm bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất tại Việt Nam
> Mười bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất tại Việt Nam
Một số yếu tố khác:
> Điều kiện tự nhiên và môi trường
> Tinh hình giáo dục
y Tinh hình máy móc thiết bị công nghệ trong ngành công nghiệp Dược ở
Việt Nam
> Chỉ số phát triển nhân lực (HDI)
3.2. Kết quả khảo sát
3.2.1 Yếu tô kinh tế
Trên con đường phát triển đua đất nước tiến lên, sự phát triển về kinh tế
là yếu tố quan trọng nhất, quyết định nhất. Việt Nam là nột nước kinh tế đang
phát triển, mức tăng trưởng GDP năm 2000 là 7,56% [19], hàng thứ 133/174
nước trên thế giới [9]. GDP Việt Nam đang có sự gia tăng. Nếu so sánh về độ
chênh lệch GDP bình quân đầu người của Việt Nam với một số nước trong
khu vực Châu Á, theo số liệu tổng kết năm 1993 và 1999 có thể thấy được sự
phát triển của nền kinh tế Việt Nam.
15
Bảng 3: Chênh lệch GDP/nguời so với Việt Nam
Đơn vị: Số lần
STT Tên nước
1993
1999
1 Nhật Bản
17,8
13,4
2 Hồng Kông

Bảng 4: GDP bình quân đầu người và tiền thuốc bình quân đầu người ở
Việt Nam qua các năm
Năm
1996 1997
1998 1999 2000
GDP bình quân đầu người/ năm
(1000VNĐ)
3.433
3.594 4.723
5.239 5.593
Tỷ lệ gia tăng so với 1996 (%) 100
104,69 137,58 152,61 162,91
Tiền thuốc bình quân đầu người/
năm (USD)
4,6 5,2
5,5 5,0
5,4
Tỷ lệ gia tăng so với 1996 (%) 100 113,04
119,56
108,69
117,39
Nguồn: Cục QLDVN
Từ bảng 4 ta thấy GDP hàng năm có sự gia tăng rõ rệt. Năm 1997 so với
1996, tiền thuốc bình quân đầu người tăng cao hơn so với GDP bình quân đầu
16
người (113,04% so với 104,69%), song các năm sau đó 1998, 1999, 2000,
GDP tăng một cách đáng kể, còn tiền thuốc bình quân đầu người/ năm tăng
chậm hơn, thậm chí tới năm 1999 còn giảm xuống, đến năm 2000 có tăng lên
song chỉ gần bằng năm 1998. Sự biến đổi đó thể hiện rõ hơn qua đồ thị sau:
• Giá trị gia tăng

trọng
(%)
Giá
trị (tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá trị
(tỷ
đồng)
Tỷ
trọng
(%)
Giá
trị (tỷ
đổng)
Tỷ
trọng
(%)
1.
Xây dựng cơ bản
tuyến TW
208,1 5,76
397,2
8,83 331,3
7,34
649,85 13,66
2.
Nghiên cứu khoa học

Có thể tóm tắt bảng 5 qua biểu đồ:
4500
4000
3500
3000
c
/.ft
' W
"5
2500
c
2000
\Q
1500
ĩ/ĩ
1000
500
0
La
■ Xây dựng cơ
bản tuyến TW
■ NCKH
□ Đào tạo
□ Chi cho sự
nghiệp y té
■ Quản lý hành
chính + lương
cho xã
1996 1997 1998 1999
Năm

5,59
1999
89.400 4750,2
'5,31
Nguồn: NGTKYT hàng năm
1996 1997 1998 1999
Năm
Hình 4: Biểuđồ tỷ lệ ngàn sách y tê chiếm trong tổng chi ngân
sách giai đoạn 1996-1999

9
Tỷ lệ ngân sách y tế chiếm trong tổng chi ngân sách giai đoạn 1996-
1999 có tỷ lệ cao nhất là 5,81% vào năm 1997, sau đó giảm dần vào năm
1998, 1999.
3.2.2 Yếu tố nhân khẩu
Dân sô Việt Nam đến nay vẫn đang tăng. Tình hình nhân khẩu trong
toàn xã hội từ năm 1996 tới 1999 có một số biến đổi.
Bảng 7. Một số chỉ tiêu dân số
ST
T
Chỉ tiêu
1996
1997 1998 1999
Tỷ lệ gia tàng
(%) 1999/1996
1.
Tổng số dân (triệu người)
75.355
76.709 78.059
76,327

2.0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status