BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUÁ TRÌNH TRÍCH LY LYSOZYME
TỪ LÒNG TRẮNG TRỨNG GÀ
SINH VIÊN THỰC HIỆN
MAI CHÍ LINH
MSSV: 3112479
LỚP: CNSH K37
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ths. VÕ VĂN SONG TOÀN
Cần Thơ, Tháng 12/2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SINH HỌC
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ SINH HỌC
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ths. VÕ VĂN SONG TOÀN
SINH VIÊN THỰC HIỆN
MAI CHÍ LINH
MSSV: 3112479
LỚP: CNSH K37
Cần Thơ, Tháng 12/2014
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, ngoài những cố gắng và nỗ lực của
bản thân, tôi đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ. Trước hết tôi xin chân thành
cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Cần Thơ, lãnh đạo Viện nghiên cứu và phát
triển Công nghệ sinh học, cùng tất cả quý thầy cô đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong
suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời biết ơn chân thành đến thầy Võ Văn Song Toàn và cô Dương Thị
Hương Giang, người đã cho tôi ý tưởng, động lực và tận tình giúp đỡ trong suốt thời
gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy cô và các anh chị trong phòng Sinh hóa và
Công nghệ Protein - Enzyme đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, truyền đạt những kinh
nghiệm quý báu và những lời khuyên hữu ích để tôi thực hiện đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn các bạn lớp Công nghệ sinh học khóa 37 đã động viên,
khích lệ và hỗ trợ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Cần Thơ, ngày tháng năm 20
Ký tên
Mai Chí Linh
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 37 - 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Công nghệ sinh học ii Viện NC & PT Công nghệ sinh học
2.1. Sơ lƣợc về trứng gà 2
2.1.1. Hình thái và cấu tạo 2
2.1.2. Sơ lược về các protein trong lòng trắng trứng 3
2.2. Sơ lƣợc về enzyme Lysozyme 3
2.2.1. Cấu tạo của Lysozyme 3
2.2.2. Sự tương tác giữa các phân tử 4
2.2.2.1. Sự phân cực 4
2.2.2.2. Liên kết hydro 5
2.2.2.3. Liên kết disulfide 5
2.2.3. Cơ chế hoạt động của Lysozyme 6
2.2.4. Hoạt tính của Lysozyme 8
2.2.4.1. Khả năng tiêu diệt vi sinh vật 8
2.2.4.2. Hoạt tính điều biến miễn dịch 9
2.2.4.3. Hoạt tính chống ung thư 9
2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính Lysozyme 10
2.2.5.1. Nhiệt độ 10
2.2.5.2. Độ pH 10
2.2.5.3. Nồng độ muối 10
2.2.6. Ứng dụng của Lysozyme 11
2.2.6.1. Trong sản xuất phô mai 11
2.2.6.2. Trong sản xuất rượu vang 11
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 37 - 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Công nghệ sinh học iv Viện NC & PT Công nghệ sinh học
2.2.6.3. Trong lĩnh vực y dược 11
2.3. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về enzyme Lysozyme 12
2.3.1. Trong nước 12
2.3.2. Ngoài nước 12
2.4. Một số phƣơng pháp phân tích 14
2.4.1. Phương pháp Bradford 14
4.2.1. Ảnh hưởng của pH 27
4.2.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ giữa lòng trắng trứng với dung dịch đệm 29
4.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độ 30
4.2.4. Ảnh hưởng của thời gian 32
CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 35
5.1. Kết luận 35
5.2. Đề nghị 35
TÀI LIỆU THAM KHẢO 36
PHỤ LỤC…
Phụ lục 1: Các phƣơng pháp phân tích
1. Xác định hàm lượng protein bằng phương pháp Bradford (Bradford, 1976)
2. Xác định trọng lượng phân tử protein bằng phương pháp điện di
SDS - PAGE (Laemmli, 1970)
3. Xác định hoạt tính Lysozyme bằng phương pháp Shugar (Shugar, 1952)
Phụ lục 2: Số liệu thí nghiệm
Bảng 1: Đường chuẩn BSA
Bảng 2: Đặc điểm của từng loại trứng gà
Bảng 3: Hoạt tính Lysozyme, hoạt tính tổng, hàm lượng protein, protein
tổng và hoạt tính đặc hiệu của từng loại trứng gà
Bảng 4: Ảnh hưởng của pH đến hoạt tính Lysozyme, hoạt tính tổng, hàm
lượng protein, protein tổng và hoạt tính đặc hiệu
Bảng 5: Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng với đệm đến hoạt tính Lysozyme,
hoạt tính tổng, hàm lượng protein, protein tổng và hoạt tính đặc hiệu
Bảng 6: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hoạt tính Lysozyme, hoạt tính tổng,
hàm lượng protein, protein tổng và hoạt tính đặc hiệu
Bảng 7: Ảnh hưởng của thời gian đến hoạt tính Lysozyme, hoạt tính tổng,
hàm lượng protein, protein tổng và hoạt tính đặc hiệu
Phụ lục 3: Phân tích số liệu
1. Đặc điểm của từng loại trứng
2. Hoạt tính Lysozyme, hoạt tính tổng, hàm lượng protein, protein tổng và
hoạt tính Lysozyme, hoạt tính tổng và hoạt tính đặc hiệu 29
Bảng 12: Ảnh hưởng của nhiệt độ đến hàm lượng protein, protein tổng, hoạt tính
Lysozyme, hoạt tính tổng và hoạt tính đặc hiệu 30
Bảng 13: Ảnh hưởng của thời gian đến hàm lượng protein, protein tổng, hoạt tính
Lysozyme, hoạt tính tổng và hoạt tính đặc hiệu 32
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 37 - 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Công nghệ sinh học viii Viện NC & PT Công nghệ sinh học
DANH SÁCH HÌNH
Hình 1. Cấu tạo của Lysozyme 3
Hình 2. Sự phân cực của Lysozyme 4
Hình 3. Liên kết hydro trong Lysozyme 5
Hình 4. Liên kết disulfide trong Lysozyme 5
Hình 5. Trung tâm hoạt động của Lysozyme 6
Hình 6. Cơ chế hoạt động của Lysozyme 6
Hình 7. Cơ chế hoạt động của Lysozyme 7
Hình 8. Cơ chế hoạt động của Lysozyme 7
Hình 9. Cơ chế hoạt động của Lysozyme 7
Hình 10. Cơ chế hoạt động của Lysozyme 8
Hình 11. Sự thủy phân vi khuẩn 8
Hình 12. Cơ chế phản ứng của thuốc thử Coomassie Brilliant Blue G-250 15
Hình 13. Cơ chế phản ứng của phương pháp Shugar 16
Hình 14. Cơ chế của phương pháp điện di SDS-PAGE 16
Hình 15. Trứng gà Hisex Brown 22
Hình 16. Trứng gà Tàu Ri vàng 23
Hình 17. Trứng gà Tam Hoàng 23
Hình 18. Trứng gà Ác 23
Hình 19. Trứng gà Tre 24
Hình 20. Trứng gà Ta 24
Hình 21. Trứng gà Isa Brown 24
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 37 - 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Công nghệ sinh học 1 Viện NC & PT Công nghệ sinh học
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề
Lysozyme là một enzyme có khả năng tiêu diệt vi khuẩn bằng cách thủy phân
liên kết giữa NAM và NAG của thành vi khuẩn Gram dương. Lysozyme được tìm thấy
nhiều trong tự nhiên như sữa, nước mắt, nước bọt và lòng trắng trứng. Lysozyme có
nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như y dược (sản phẩm Lysozyme LZ 90mg có khả
năng trị viêm xoang, viêm phế quản và viêm mũi), lên men rượu vang (tiêu diệt nhiều
vi khuẩn ảnh hưởng đến quá trình lên men rượu như Acetobacter hoặc
Brettanomyces), sinh học phân tử (trích ly DNA từ vi khuẩn Gram dương).
Lysozyme được trích ly từ nhiều nguồn nguyên liệu đặc biệt là lòng trắng trứng
gà. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê về sản lượng trứng gia cầm ở nước ta năm
2012 ( ngày
26/11/2014) là 7.299,9 triệu quả, từ năm 2010 đến 2012 đã có mức tăng hằng năm khá
cao là 11,6% mỗi năm. Theo Tổng cục Chăn nuôi ( />san-luong-trung-post116524.html, ngày 26/11/2014), sản lượng trứng gia cầm trong 2
năm liên tiếp như sau: năm 2014 là 9.153 triệu trứng, năm 2015 là 10.526 triệu trứng,
tăng trưởng bình quân năm là 13%. Lòng trắng trứng gà chiếm 56,8% khối lượng
trứng, chứa hàm lượng lớn protein chiếm 9,7 - 10,6% (Bùi Hữu Đoàn, 2009) và trong
đó Lysozyme chiếm đến 3,4% tổng lượng protein có trong lòng trắng trứng (Nakai và
Poweri, 1985). Hiện nay, ở nước ta các nghiên cứu về Lysozyme vẫn còn hạn chế và
các sản phẩm Lysozyme chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài nên dẫn đến giá thành
cao như bột Lysozyme từ hãng Merck (Đức) khối lượng tịnh là 5 gram có giá 3,5 triệu
đồng (chưa tính thuế nhập khẩu và giá trị gia tăng).
Với mục đích là tận dụng nguồn nguyên liệu trứng gà dồi dào ở nước ta, mở ra
nhiều nghiên cứu về ứng dụng Lysozyme. Từ đó, đề tài “Khảo sát một số yếu tố ảnh
hƣởng đến quá trình trích ly Lysozyme từ lòng trắng trứng gà” được thực hiện.
Protein (9,7-10,6)
Lipid (0,03)
Carbohydrate (0,4-0,9)
Tro (0,5-0,6)
Lòng đỏ
27,5
Protein (15,7-16,6)
Lipid (32,0-35,0)
Carbohydrate (0,2-1,0)
Tro (1,1)
(*Nguồn: Li-chan el at., 1995)
Khoảng giữa lòng đỏ và vỏ chứa đầy lòng trắng, do nhiều lớp có độ đậm đặc
khác nhau tạo thành. Ngay dưới lớp màng của trứng là lớp loãng ngoài (khoảng 23%
thể tích), sau đó là lớp đặc giữa (57% thể tích) rồi đến lớp loãng giữa (17% thể tích) và
lớp đặc trong (3% thể tích). Lòng trắng trứng có màu vàng nhạt, ngoài ra do có nhiều
CO
2
nên hơi đục. Đặc tính keo của lớp đặc ở giữa của lòng trắng là do có nhiều sợi
muxin, những sợi này tạo thành cấu trúc lưới. Khi cấu trúc lưới bị hỏng, ví dụ do chấn
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 37 - 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Công nghệ sinh học 3 Viện NC & PT Công nghệ sinh học
động thì lòng trắng đặc trở thành loãng. Môi trường lòng trắng trứng có pH kiềm, ở
nhiệt độ 60
0
C thì đông lại, biến thành một khối trắng (Bùi Hữu Đoàn, 2009).
2.1.2. Sơ lƣợc về các protein trong lòng trắng trứng
Lòng trắng trứng chứa 9,7% đến 12% là protein (Vadehra và Nath, 1973; Mine,
1995) và có thể được xem như là một hệ thống gồm từ nhiều protein hình cầu trong
dung dịch nước. Trong lòng trắng trứng có 7 protein chiếm đa số như là Ovalbumin A
Liên kết với ion kim loại
Ovamucoid
11
28.000
4,1
Kiềm hãm trypsin
Ovomucin
3,5
5,5-8,3 x 10
6
4,5-5,0
Sialoprotein
Lysozyme
3,4
14.300
10,7
-
Globulin G
2
4
49.000
5,5
-
Globulin G
3
4
49.000
tốt hơn ở dạng dimer hoặc multimer. Lysozyme đã được chứng minh tồn tại ở dạng
dimeric thuận nghịch, điều đó được xảy ra bởi pH, nồng độ hoặc nhiệt độ
(Sophianopoulos, 1969). Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng diamin (1,3-
diaminopropane, 1,4-diaminobutane và 1,5-diaminopentane) kiềm hãm sự ức chế và
bất hoạt Lysozyme, trong khi đó monoamine gây ức chế (Okanojo et al., 2005).
Sự biến đổi về hóa học và nhiệt độ của Lysozyme đã được chứng minh làm tăng
khả năng diệt vi khuẩn lên tế bào Gram âm.
2.2.2. Sự tƣơng tác giữa các phân tử
2.2.2.1. Sự phân cực
Bản chất của các acid amin trong chuỗi trình tự polypeptide dẫn tới các vùng
phân cực và không phân cực trong cấu trúc của Lysozyme. Sự hiện hiện của các vùng
phân cực và không phân cực là nguyên nhân dẫn đến việc xác định cấu trúc của phân
tử protein khi gấp nếp. Vùng không phân cực và vùng phân cực được đánh dấu lần
lượt bằng màu xanh và màu đỏ ở hình 2. Vùng không phân cực biểu hiện tính kỵ nước,
phân bố bên trong cấu trúc của Lysozyme; trong khi đó, các phần phân cực phân bố
với số lượng lớn trên bề mặt của Lysozyme dẫn tới tăng sự tiếp xúc dung môi tan
trong nước và thể hiện tính ái nước của Lysozyme.
Hình 3. Liên kết hydro trong Lysozyme
(*Nguồn: ngày 20/10/2014)
Hình 4. Liên kết disulfide trong Lysozyme
(*Nguồn: ngày 20/10/2014)
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 37 - 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Công nghệ sinh học 6 Viện NC & PT Công nghệ sinh học
2.2.3. Cơ chế hoạt động của Lysozyme
Trung tâm hoạt động của Lysozyme được cấu tạo bởi 2 acid amin là Asp52 (màu
đỏ) và Glu35 (màu xanh).
- Nước sẽ phản ứng với gốc NAM bằng liên kết giữa nhóm OH
-
với nguyên tử
C1 và làm đứt liên kết giữa Asp52 với Cacbon 1. Proton H
+
trở về với Glu35 và cấu
trúc enzyme phục hồi.
Hình 7. Cơ chế hoạt động của Lysozyme
Hình 8. Cơ chế hoạt động của Lysozyme
Hình 9. Cơ chế hoạt động của Lysozyme
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 37 - 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Công nghệ sinh học 8 Viện NC & PT Công nghệ sinh học
- Trung tâm hoạt động của Lysozyme gồm Glu35 và Asp 52 trở về dạng ban đầu.
Hình 10. Cơ chế hoạt động của Lysozyme
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 37 - 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Công nghệ sinh học 9 Viện NC & PT Công nghệ sinh học
với Lysozyme có khả năng chống lại cả vi khuẩn Gram dương (Staphylococcus
aureus) và vi khuẩn Gram âm (Escherichia coli).
Nhiều nghiên cứu cho rằng tính diệt vi khuẩn của Lysozyme không phụ thuộc
vào chức năng xúc tác của Lysozyme (Ibrahim, 2001). Sự thủy phân của Lysozyme
cho thấy một vài đoạn ngắn peptide có khả năng diệt vi khuẩn (Pellegrini, 1997). Các
peptide này tương ứng với acid amin ở vị trí 98-112 (Pellegrini, 2000), 98-108 và 15-
21 (Mine, 2004) có hoạt tính diệt vi khuẩn như E. coli và S. aureus, các chuỗi peptide
được tổng hợp này không những phá hủy màng tế bào và còn ngăn chặn sự tổng hợp
DNA và RNA. Ngoài ra có khả năng ngăn chặn chu trình tan tế bào vi khuẩn có nội
độc tố do kháng sinh gây ra. Điều này được ứng dụng trong việc ngăn chặn nội độc tố
từ vi khuẩn Gram âm trong điều trị bằng kháng sinh (Liang, 2003).
Lysozyme đã được chứng minh về hoạt tính chống virus. Nhiều nghiên cứu ứng
dụng mang tính cấp thiết của Lysozyme được tìm thấy có hiệu quả trong ngăn chặn
nhiều virus lây nhiễm qua da gồm bệnh mụn gộp và thủy đậu (Sava, 1996). Lee-Huang
(1999) phát hiện Lysozyme từ lòng trắng trứng gà cũng có hoạt tính chống HIV loại I.
2.2.4.2. Hoạt tính điều biến miễn dịch
Lysozyme còn hoạt động như là tác nhân có khả năng điều biến kháng nguyên và
tác nhân kích thích miễn dịch. Khi kết hợp với liệu pháp miễn dịch thì Lysozyme có
hiệu quả trong điều trị bệnh viêm xoang và ổn định sự phản ứng của thể dịch và tế bào
của người bệnh viêm cuống phổi. Lysozyme làm tăng hoạt tính kháng sinh trong các tế
bào lai và tế bào lympho (Sava, 1996). Ngoài ra, hoạt tính kháng khuẩn của Lysozyme
có thể xảy ra thông qua kích hoạt chức năng của đại thực bào.
2.2.4.3. Hoạt tính chống ung thƣ
Lysozyme đã được nghiên cứu mở rộng như tác nhân chống ung thư và cho thấy
khả năng ngăn chặn sự hình thành và phát triển khối u trong phòng thí nghiệm vô trùng
và trên cơ thể sống khi thực hiện các thí nghiệm liên quan đến các khối u như tế bào ung
100
0
C trong 20 phút. Lysozyme khi hòa tan với đệm trung tính hoặc đệm acid có khả
năng chịu nhiệt tốt lên tới 100
0
C trong 30 phút. Lysozyme mất hoàn toàn hoạt tính ở
pH > 7 và ở nhiệt độ cao (Smolelis và Hartsell, 1951).
2.2.5.2. Độ pH
Độ pH tối ưu để diệt vi khuẩn Microccocus lysodeikticus là pH 6,2 (Boasson,
1938), pH từ 6,05 đến 6,35 (Thompson, 1941), pH 6,5 (Wilson, 1950) và pH 5,3
(Meyer và Hahnel, 1946).
Nồng độ ion H
+
tối ưu để diệt vi khuẩn ở pH 6,6, quá trình diệt vi khuẩn giảm ở
pH > 7,0 và pH < 6,2 (Smolelis và Hartsell, 1951).
2.2.5.3. Nồng độ muối
Lysozyme khi cho vào cơ chất vi khuẩn M. lysodeikticus trong môi trường nước
thì Lysozyme không thủy phân được vi khuẩn. Khi sử dụng saline như môi trường phản
ứng thì Lysoysme thủy phân vi khuẩn. Fleming và Allison (1922) cho rằng Sodium
chloride 0,5% làm tăng quá trình thủy phân vi khuẩn nhưng ở nồng độ cao hơn thì quá
trình bị kìm hãm. Boasson (1938) cho rằng nồng độ chất điện phân cao gây ra quá trình
kiềm hãm. Ngoài ra, Boasson cũng phát hiện rằng hóa trị của ion trong dung dịch pha
loãng có tương quan đến quá trình kiềm hãm, hóa trị càng cao thì quá trình kiềm hãm
Luận văn tốt nghiệp Đại học khóa 37 - 2014 Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Công nghệ sinh học 11 Viện NC & PT Công nghệ sinh học
tăng. Feiner et al. (1946) cho rằng quá trình thủy phân vi khuẩn tăng lên khi thêm vào
các chất như ferrous sulfate, sodium arsenate, tyrothricin.
2.2.6. Ứng dụng của Lysozyme
2.2.6.1. Trong sản xuất phô mai
Chuyên ngành Công nghệ sinh học 12 Viện NC & PT Công nghệ sinh học
2.3. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc về enzyme Lysozyme
2.3.1. Trong nƣớc
Bộ môn Vi sinh Trường Đại học Y Dược TP.HCM (2002) đã nghiên cứu thành
công việc tách chiết Lysozyme từ lòng trắng trứng gà. Sau thành công của nghiên cứu
này, xí nghiệp dược phẩm Trung ương 26 đã đặt vấn đề sử dụng chất Lysozyme chiết
tách từ lòng trắng trứng cho sản xuất thuốc dạng viên.
Võ Minh Sơn và cộng sự (2013) đã thực hiện nghiên cứu nhằm đánh giá hoạt tính
của Lysozyme của cá tra sau khi lây nhiễm Edwardsiella ictaluri Gly09M sau khi cho
ăn thức ăn trộn vi khuẩn có chủng Bacillus circulans B3, B. subtilis N26.3, và
Pediococcus acidilactici LA61 và hỗn hợp 3 chủng. Kết quả là hoạt tính Lysozyme
trong huyết thanh của cá tra được cho ăn thức ăn trộn với LA61 và hỗn hợp tăng cao
khác biệt có ý nghĩa so với đối chứng và tăng 1,6 và 2,3 lần so với đối chứng sau 4
tuần cho ăn, theo thứ tự. Trong đó hoạt tính Lysozyme ở nghiệm thức hỗn hợp (7,14 ±
0,17 µg/ml) tăng cao khác biệt có ý nghĩa (p<0,05).
Huỳnh Trường Giang và cộng sự (2010) đã nghiên cứu vai trò các peptide kháng
khuẩn trong hệ miễn dịch của tôm biển. Lysozyme là một trong 8 loại peptide kháng
khuẩn có ở tôm biển. Lysozyme tham gia vào quá trình làm tan các nhóm vi khuẩn
gram âm và dương.
2.3.2. Ngoài nƣớc
Salton (1957) đã nghiên cứu đặc điểm và khả năng tác động lên vi sinh vật. Kết
quả cho thấy đặc điểm của Lysozyme được định nghĩa dựa trên ba thí nghiệm: 1. Sự
giảm độ đục của thành vi khuẩn; 2. Giải phóng nhiều đường có gốc aldehyde; 3. Giải
phóng các acetylamino của glucosamine và hexosamine. Sự chứng minh với 3 thí
nghiệm này là bằng chứng tốt để đánh giá Lysozyme.
Hughley (1987) đã thực hiện nghiên cứu về hoạt tính tiêu diệt vi khuẩn của
Lysozyme đối với vi sinh vật gây hỏng thực phẩm và vi sinh vật gây bệnh được truyền
qua thực phẩm. Kết quả là Lysozyme đã tiêu diệt những vi khuẩn gây bệnh qua thực
phẩm như Clostridium botilinum và Listeria monocytogenes, tiêu diệt các vi sinh vật
RNAase). Thêm vào sự chặn HIV-1, AVL có khả năng thủy phân Microccoccus
lysodeikticus, AVR phá hủy các RNA bao gồm RNA từ tế bào HIV-1. Họ cũng tìm
thấy Lysozyme từ lòng trắng trứng gà, sữa người, bạch cầu ở người và RNase A từ
tuyến tụy của bò, cũng có khả năng chống lại HIV-1.
Mine (2004) đã nghiên cứu các đoạn peptide tiêu diệt vi khuẩn bởi enzyme thủy
phân Lysozyme từ lòng trắng trứng gà. Kết quả cho thấy rằng đoạn peptide với trình tự
Ile-Val-Ser-Asp-Gly-Asp-Gly-Met-Asn-Ala-Trp có khả năng tiêu diệt vi khuẩn Gram