BỘ Y TẾ
TRUỜNG ĐẠI HỌC DUỌC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ THANH TÂM
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU Tố ẢNH HƯỞNG ĐẾN
THỊ TRƯỜNG THUỚC VIỆT NAM TRONG GIAI
ĐOẠN HỘI NHẬP HIỆN NAY
• • • •
( KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ KHÓA 2002-2ỌQZ)
/ /| r- °
r JỈỈŨJ^:j
\-~Kl I S '/ ĩ - ỵ
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Trần Thị Lan Anh
Nơi thực hiện : Cục Quản lý Dược Việt Nam
Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược
Thời gian thực hiện : 02/2007- 05/2007
HÀ NỘI 05/2007
tời CẦM ƠN
Thời điểm hoàn thành khoá luận là lúc tôi muốn gửi lòi cảm ơn tói thầy
cô, bạn bè, những người thân trong gia đình của tôi, những người đã giúp
đỡ tôi có được kết quả như ngày hôm nay.
Tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới: người đã trực tiếp hướng
dẫn tôi hoàn thành khoá luận này: Th. s Trần Thị Lan Anh. Cô đã dành
nhiều thời gian để hướng dẫn cũng như đọc và góp ý giúp tôi hoàn thành tốt
khoá luận của mình.
Tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn tới thầy giáo: PGS. TS Lê Viết Hùng, dù
rất bận, thầy vẫn dành nhiều thời gian chỉ bảo tận tình, đóng góp nhiều ý kiến
quý báu trong thời gian thực hiện và hoàn thành khóa luận.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơnDS Trịnh Thục Anh, người đã giúp tôi
trong quá trình thu thập số liệu và cho tôi những định hướng thực hiện khoá
luận của mình.
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu, các Thầy cô giáo
24
2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU, TRÌNH BÀY VÀ BÁO CÁO KẾT QUẢ
26
PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN cứ u VÀ BÀN LUẬN
3.1 YẾU TỐ Vĩ MÔ ẢNH HƯỞNG TỚI THỊ TRƯỜNG THUỐC
TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẬP HIỆN NAY
27
3.1.1 Ảnh hưởng của môi trường tự nhiên
27
3.1.2 Ảnh hưởng của môi trường văn hóa xã hội 28
3.1.3 Ảnh hưởng của môi trường kinh tế
29
3.1.4 Ảnh hưởng của môi trường khoa học kỹ thuật - công nghệ 31
3.1.5 Ảnh hưởng của môi trường chính trị và pháp luật
33
3.1.6 Ảnh hưởng của môi trường quốc tế 34
3.2 MỘT SỐ YẾU TỐ ĐẶC THÙ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG
THUỐC VIỆT NAM 35
3.2.1 Ảnh hưởng của yếu tố khách hàng 35
3.2.2 Ảnh hưởng của yếu tố nguồn cung ứng
39
3.2.3 Ảnh hưởng của yếu tố cạnh tranh
49
3.2.4 Ảnh hưởng của yếu tố quản lý Nhà nước 56
3.3 BÀN LUẬN VÀ ĐÁNH GIÁ 58
WTO World Trade Organization (Tổ chức Thương mại Thế giới)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
Trang
1.1 Doanh số bán thuốc trên thế giới qua các năm 4
1.2
Doanh số bán dược phẩm theo khu vực trên thế giới. 5
1.3
Top 10 sản phẩm đứng đầu DSB trên thế giới năm 2006 6
1.4
Doanh số bán của các nước Châu á từ 2004-2006
7
3.5 Cơ cấu dân số VN giai đoạn 2002-2006 29
3.6
Xếp hạng năng lực cạnh tranh toàn cầu của một số nứơc
Châu Á
30
3.7 Một số chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 2002-2006
30
3.8
Tỷ lệ thất nghiệp thành thị và tỷ lệ nghèo VN giai đoạn
2002-2006
31
3.9
Chi phí ngân sách nhà nước cho hoạt động KHCN từ 2002-
2005
32
3.10 Số các bằng sáng chế được cấp giai đoạn 2002-2005
32
3.20 Tình hình đăng ký hoạt động của DN nước ngoài
giai đoạn 2002-2006
50
3.21
Thuốc không đạt chất lượng bị đình chỉ lưu hành, thu hồi
giai đoạn 2002-2006
52
3.22
Số DN đạt tiêu chuẩn chất lượng GPs giai đoạn 2002-2006
53
3.23
Sự trùng lặp về số lượng đăng ký thuốc trên cùng một hoạt
chất 9/2005
54
3.24
Sự đầu tư đa dạng các nhóm, các sản phẩm kháng sinh
54
3.25
So sánh giá thuốc sx trong nước và thuốc nhập tại Hà Nội
1/2007
55
3.26
Các văn bản liên quan trong lĩnh vực Dược
56
3.27
Ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô
60
4
9
9
năm 2006
Biểu đồ tăng trưởng thuốc sản xuất trong nước
Giá thị thuốc sản xuất trong nước trên, tổng giá trị tiền
thuốc sử dụng
Biểu đồ cơ cấu dây chuyền sản xuất thuốc trong nước
Biểu đồ tăng trưởng xuất nhập khẩu thuốc giai đoạn 2002-
2006
Cơ cấu thuốc đăng ký và hoạt chất sử dụng tính đến 9/2005
Biểu đồ cơ cấu số đăng ký trong nước theo tác dụng dược
lý
Biểu đồ cơ cấu số đăng ký thuốc nhập khẩu năm 2006
Biểu đồ cơ cấu thị trường nhập khẩu thuốc thành phẩm
năm 2005
Biểu đồ mạng lưới cung ứng thuốc tính đến 6/2006
3.21 Biểu đồ các thành phần tham gia kinh doanh thuốc năm 49
2006
3.22 Doanh thu của một số công ty hàng đâu VN năm 2004 51
3.23 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ thuốc không đạt chất lượng 52
3.24 Biểu đồ số lượng DN đạt GPs giai đoạn 2002-2006 53
3.25 Biểu đồ các văn bản liên quan lĩnh vựa Dược giai đoạn 57
2002-2006
3.26 Biểu đồ tăng trưởng thị trường Dược phẩm VN 58
3.27 Cơ hội và thách thức đối với ngành Dược VN khi gia nhập 63
WTO
KẾT CẤU LUẬN VĂN
KHẢO SÁT MỘT SỐ YẾU T ố ẢNH HUỒNG ĐẾN THỊ TRUỒNG THUỐC VIỆT NAM
TRONG GIAI ĐOẠN HỘI NHẦP HIÊN NAY
ĐẶT VẤN ĐỀ
MỤC TIÊU
1. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc Việt Nam
tích nhân tố.
- Phương pháp quản
trị học.
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN-ĐỀ XUẤT
ĐẶT VẤN ĐỂ
Toàn cầu hóa đang là một trong những xu thế phát triển chủ yếu của
quan hệ quốc tế hiện đại. Một nước muốn có cơ hội phát triển, muốn có lợi thế
so sánh của nước mình thì nước đó không thể đứng ngoài toàn cầu hóa. Và
Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giói
(WTO) là một tất yếu khách quan. Gia nhập WTO đánh dấu một mốc quan
trọng đối với nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành Dược nói riêng. Trong
thời gian qua ngành Dược Việt Nam đã có những bước chuẩn bị khi Việt Nam
tham gia vào WTO. Những hoạt động thiết thực của cơ quan quản lý nhà nước
bao gồm hoàn chỉnh các văn bản pháp luật để điều chỉnh các hoạt động trong
lĩnh vực Dược, thực hiện nguyên tắc “công khai hóa, minh bạch hóa” trong
các lĩnh vực quản lý nhà nước về Dược, đặc biệt khuyến khích và tạo điều kiện
cho các Doanh nghiệp Dược thực hiện tiêu chuẩn thực hành tốt (GPs) của Tổ
chức Y tế Thế giói.
Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, có vai trò quan trọng trong chăm sóc và
bảo vệ sức khỏe nhân dân. Do vậy, thị trường thuốc luôn là vấn đề được quan
tâm bởi người tiêu dùng, doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước. Các yếu
tố môi trường không ngừng biến đổi ảnh hưởng lớn đến thị trường thuốc bao
gồm cả mặt tích cực và tiêu cực. Các Doanh nghiệp và các nhà quản lý cần
phải nhanh chóng hành động để nắm lấy cơ hội vượt qua mọi thách thức.
Với mong muốn hiểu rõ hơn về các yếu tố chủ quan, khách quan tác động
đến thị trường thuốc Việt nam trước thềm hội nhập nhằm giúp doanh nghiệp
đề ra những chính sách phù hợp trước sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường,
chúng tôi thực hiện đề tài:
“Khảo sát một sô'yếu tố ảnh hưởng đến thị trường thuốc Việt Nam
có sự gia tăng mạnh mẽ. Điều đó thể hiện qua sự gia tăng doanh số bán thuốc
trong năm:
3
Bảng 1.1 Doanh số bán thuốc trên thế giới qua các năm [34][35]
Năm
1999
2000
2001 2002
2003 2004
2005
2006
Doanh số (tỷ USD)
334
362 387
427 498
559 602 643
Tỷ lệ tăng trưởng so
với năm trước (%)
14,5 11,7
11,8 10,6 10,4
8,0 6,8 7,0
Nguồn: IMS Health Market Prognosis 312007
T|®w,
600
500
400
300
200
100
0
Doanh số bán dược phẩm thế giới tăng khá ổn định trong những năm gần
đây vói tỷ lệ tăng trưởng trên 10% so vói năm 2002, đạt
602
tỷ USD trong
năm 2005, đạt
643
tỷ USD năm 2006 (tăng gấp 1,5 lần so với năm 2002). Thi
trường dược phẩm phát triển như vậy bởi sự già hóa con người khiến tỷ lệ
người cao tuổi tăng cao, mắc bệnh nhiéu hơn, và đầu tư của ngân sách nhà
nước cho các chương trình quốc gia về bảo vệ sức khỏe người dân cũng tăng
cao. Ngoài ra, còn bởi sự phục hồi kinh tế của một số nước trên thế giới cùng
với sự phát triển của ngành sản xuất dược phẩm châu ÁJ35].
Tiêu dùng thuốc co sự chênh lệch giữa các vùng, các quốc gia phát triển
và đang phát triển. Nhu cầu về thuốc của mỗi nước phụ thuộc nhiều yếu tố
4
như: mô hình bệnh tật, truyền thống y học mỗi nước, môi trường văn hóa xã
hội, trình độ tổ chức và trình độ kinh tế của hệ thống Y Tế .Điều này thể
hiện trong bảng dưới thông qua DSB các khu vực trên thế giới:
Bảng 1.2 Doanh số bán dược phẩm theo khù vực trên thế giới [35]
Khu vực
Doanh s
(tỷ USD
% so vớ
DS thế gi
% tăng trưc
so với năm ti
Năm 2002 2006 2002 2006 2002 2006
Bắc Mỹ
203,7
í l l l l l l
DS toàn cầu, tăng trưởng 8,3% so với 5,4% năm 2005. Nguyên nhân của sự
tăng trưởng mạnh mẽ này bởi hai lý do: ảnh hưởng trong năm đầu tiên của
Chính sách chăm sóc sức khoẻ của Chính phủ Mỹ, đặc biệt đối vói người già
và kết quả của việc tăng số lượng kê đơn, cùng với sự tăng trưởng của thị
trường Canada [35]. Nhật Bản vẫn là nước có DSB cao nhất Châu Á, chiếm
8,8% thị trường toàn cầu, tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng giảm 0,4% so vói năm
trước do kết quả của Chính sách giảm giá 2 năm một lần của Chính phủ.
Như vậy thị trường dược phẩm thế giới vẫn chủ yếu tập trung ở các nước
phát triển. Đặc biệt, thị trường Mỹ đạt 274,9 tỷ USD năm 2006, tăng trưởng
8,3% so vói năm trước [35]. Thị trường các nước đang phát triển còn quá nhỏ
bé, mặc dù chiếm 82% dân số thế giới song mức tiêu thụ thuốc chỉ đạt 15%,
5
nguyên nhân chủ yếu là do sự chênh lệch về mức độ phát triển kinh tế, thu
nhập bình quân đầu người và mồ hình bệnh tật. Đây cũng là những thách
thức mà thế giới đang đối mặt.
DSB dược phẩm cao nhưng tập trung không đồng đều, chủ yếu vào một
số nhóm thuốc phục vụ mô hình bệnh tật của các nước phát triển như: thuốc
hạ Lipid, thuốc chống ung thư, thuốc chống loét dạ dày, chống đái tháo
đường
Bảng 1.3: Top 10 nhóm thuốc đứng đầu về DSB thế giới
năm 2006 [34][35]
stt Nhóm thuốc
DSB
(tỷ USD)
% DSB thế
giới
% Tăng
trưởng
2005
2006 2005 2006 2005
6
Chống trầm cảm
19,8 20,6 3,5 3,4 -3,9
3,3
7 Thuốc an thần
18,2 3,0
10,9
8
Chẹn
Angiotensinll
14,2 16,5 2,5
2,7 18,1
15,2
9
Dẫn chất
Erythropoietin
12,3 13,9
2,2 2,3
6,3
11,8
10
Chống động kinh
11,6 13,1
2,1
2,1
0,9
10,8
Tổng 184,3
32,9% 10,7%
Nguồn: IMS MIDAS ® Mat 3/2007
64 62,2%
Trung
Quốc
7,6 8,5% 11,7
12,3%
13,4 13,0%
An Độ
4,5
5,1%
5,4
5,7%
7,3
7,1%
Châu
Á
89,7
100% 95,0 100%
102,9
100%
Nguồn: Growth Spurt
Tỷ lệ tăng trưởng của Nhật Bản năm 2006 giảm 0,4% so với 2005 là do
Chính sách cắt giảm giá hai năm một lần của Chính phủ Nhật Bản.
Tỷ lệ tăng trưởng của Trung Quốc năm 2006 là 12,3 % giảm so vói
20,5% của năm 2005, nguyên nhân là do Chính phủ đưa vào chiến dịch hạn
7
chế việc thúc đẩy bác sỹ của các dược sỹ. Tuy nhiên, với chính sách đầu tư
cho các nhà sản xuất tronng nước tìm ra thuốc mới thay vì sao chép thuốc
nước ngoài và khuyến khích các công ty kinh doanh nước ngoài thành lập
hoặc liên kết với trung tâm nghiên cứu thuốc mới, Trung Quốc đang trở thành
một trong những nhà sản xuất hàng đầu thế giới. Theo Ray Hill, Tổng giám
không kém phần đa dạng và khốc liệt không chỉ giữa các DN trong nước mà
còn vói DN nước ngoài nhất.
1.1.3.3 Thị trường dược phẩm chủ yếu là thị trường thuốc biệt dược
Nguồn IMS
Hình 1.3 : Thị phần thuốc biệt dược và thuốc generic
9
Thị phần thuốc biệt dược chiếm ưu thế rất lớn trong thị trường thuốc Việt
Nam, chiếm 89% còn lại là thuốc generic [6]. Đây là một yếu tố quan trọng
giúp doanh nghiệp xác định cơ hội kinh doanh, chủng loại sản phẩm hay thị
trường mục tiêu.
1.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỊ TRƯỜNG THUỐC
Hình 1.4: Mô hình các yếu tô' ảnh hưởng đến thị trường thuốc VN
1.2.1 Các yếu tô vĩ mô [1][26][13][25]
1.2.1.1 Yếu tố môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm các yếu tố: tài nguyên thiên nhiên, hệ thống
cơ sở hạ tầng kinh tế, các yếu tố tự nhiên như khí hậu, thòi tiết Sự tác động
của tự nhiên đối với thị trường thuốc luôn mang tính chất đồng thcd.
10
>Tăng khai thác sử dụng ngày càng nhiềú hơn các nguồn đầu vào có
nguồn gốc thiên nhiên như dược liệu, động vật làm thuốc do đó tăng số lượng
và chủng loại sản phẩm trong nước
> Những hiện tượng tự nhiên không dự kiến được như mưa, bão lụt, động
đất đều ảnh hưởng không có lợi cho việc sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp [1]. Nhất là khi xu hướng khí hậu nóng dần lên tác động đến các
doanh nghiệp may mặc, sản xuất nước giải khát, sản xuất dược phẩm trong
vấh đề đảm bảo chất lượng thuốc, bảo quản, lưu thông phân phối.
Việt Nam có khí hậu nhiệt đói gió mùa rất khắc nghiệt, nhiều thiên tai
bệnh dịch đã ảnh hưởng không nhỏ đến thị trường thuốc VN. Khí hậu nóng
ẩm làm cho mô hình bệnh tật càng phức tạp hơn: những bệnh nhiễm khuẩn, kí
sinh trùng tiếp tục tăng kèm theo đó sự gia tăng của nhiều bệnh mới như béo
của nhiều doanh nghiệp. Sức mua của người dân tăng lên rất nhanh, nhu cầu
tiêu dùng cũng thay đổi rất nhanh và kéo theo đó là nhu cầu chăm sóc sức
khoẻ nhiều hơn. Đây là cơ hội cho các DN trong nước nhất là khi thu nhập của
đại đa số ngưòi dân còn thấp thì lựa chọn thuốc có chất lượng mà giá cả phù
hợp được ưu tiên hàng đầu.
> Ngoài ra, nhiều vấn đề xã hội như nghiện hút, mại dâm, tai nạn đã tác
động rất lớn đến sức khỏe ngưòi dân, tạo nhu cầu mới cho thị trường thuốc.
1.2.1.4 Yếu tố môi trường khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Yếu tố công nghệ được phản ánh thông qua các yếu tố : trình độ phát triển
công nghệ, các yếu tố hạ tầng công nghệ như nền tảng kiến thức KH-KT-CN,
tốc độ đổi mới công nghệ, hệ thống chính sách phát triển KH KTCN, lực
lượng đội ngũ cán bộ khoa học, hệ thống cơ quan nghiên cứu và triển khai
công nghệ. [26]
- Sự phát triển của KHKT đã tác động mạnh mẽ đến sự phát triển của nền sản
xuất xã hội và đời sống con người. Thực tế chứng minh DN nào nắm vững kỹ
12
thuật và ứng dụng được nhiều công nghệ mới sẽ tồn tại và phát triển bởi nó tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.
- Chính phủ không ngừng đầu tư cho các công trình nghiên cứu khoa học Y
Dựơc, đồng thời tập trung vốn đầu tư chiều sâu nâng cấp các nhà máy sản xuất
đáp ứng tiêu chuẩn WHO. Đặc biệt, trong giai đoạn hội nhập hiện nay KHCN
thông tin giúp DN có điều kiện lựa chọn, tiếp xúc với nhiều CN mới, nắm bắt
thị trường thế giới nhanh chóng.
1.2.1.5 Yếu tố môi trường chính phủ- pháp luật
Các yếu tố chính trị và luật pháp tác động đến các doanh nghiệp theo
hướng khác nhau. Chúng có thể tạo cơ hội, trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự
cho doanh nghiệp. Bao gồm hệ thống luật pháp, các chính sách, cơ chế của
Nhà nước cũng như sự ổn định chung của quốc gia và mối quan hệ chính trị
quốc tế. Đó là hệ thống Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, các chính sách quản
lý đặc biệt đối vói ngành Dược, tất cả giữ vai trò định hướng, chi phối toàn bộ
cũng chịu ảnh hưởng bởi thói quen sử dụng thuốc và kỹ thuật chẩn đoán điều
trị.
Khách hàng có thể là bệnh nhân, bác sỹ hay dược sỹ. Khách hàng có ý
nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp là lí do tồn tại của doanh nghiệp bỏi
khách hàng là yếu tố quyết định nhu cầu thuốc. Song doanh nghiệp thường
chịu sức ép của khách hàng do cơ hội lựa chọn của người mua ngày càng tăng,
số lượng ngưòi mua giảm, tình trạng thông tin của người mua, sự nhạy cảm về
giá cả, sự thay đổi về cơ cấu tiêu dùng .Trung gian giữa khách hàng và doanh
nghiệp càng nhiều thì sức ép càng lớn. Nhà quản trị cần nghiên cứu cẩn thận
đặc điểm của từng loại khách hàng để đáp ứng đầy đủ yêu cầu.
1.2.2.2 Yếu tố nguồn cung ứng
Nguồn cung ứng có ý nghĩa quan trọng đối vổi thị trường, nó đảm bảo
cho hoạt động của thị trường ổn định. Bao gồm những cá nhân hay tổ chức
14
cung ứng các loại yếu tố đầu vào cho thị trường dược phẩm như nguyên vật
liệu, bán thành phẩm những ưu thế và đặc quyền của nhà cung cấp cho
phép họ có những ảnh hưởng nhất định đối với thị trường, nhất là khi độc
quyền cung cấp, hoặc cung cấp một yếu tố đầu vào quan trọng đối với thị
trường. Khả năng gây sức ép phụ thuộc vào tầm quan trọng của nguyên liệu,
sự khan hiếm của nguyên liệu thay thế Do đó để tạo môi trường ngành kinh
doanh thuận lợi, cần phải có biện pháp nhằm tạo sự liên kết chặt chẽ giữa các
mắt xích nhà cung cấp, doanh nghiệp, khách hàng.
Nguồn cung ứng thuốc Việt Nam gồm các nhà sản xuất, kinh doanh
thuốc bao gồm cả hoạt động nhập khẩu và xuất khẩu (cung ứng cho thị trường
quốc tế) thuốc.
1.2.2.3 Yếu tố cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức hay cá nhân có khả năng thoả mãn
nhu cầu khách hàng mục tiêu bằng các phương thức: cùng một loại sản phẩm
nhưng khác nhãn hiệu, những sản phẩm có khả năng thay thế sản phẩm của
doanh nghiệp. Sự ganh đua giữa các đối thủ làm cho mỗi doanh nghiệp phải