Phân tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng tới lạm phát tại việt nam - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------***--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LẠM PHÁT
TẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế

NGUYỄN MAI PHƯƠNG

Hà Nội, năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------***--------

LUẬN VĂN THẠC SĨ
PHÂN TÍCH ĐỊNH LƯỢNG TÁC ĐỘNG CỦA
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI LẠM PHÁT
TẠI VIỆT NAM

Ngành: Kinh tế học
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Mã số: 8310106

Họ và tên học viên: NGUYỄN MAI PHƯƠNG
Người hướng dẫn: TS. NGUYỄN BÌNH DƯƠNG

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG TỚI LẠM PHÁT.................................................................................9
1.1. Lạm phát.................................................................................................9
1.1.1. Khái niệm..........................................................................................9
1.1.2. Cách đo lường lạm phát................................................................... 10
1.1.3. Phân loại lạm phát............................................................................ 14
1.1.3.1. Lạm phát vừa phải..................................................................... 14
1.1.3.2. Lạm phát phi mã........................................................................ 14
1.1.3.3. Siêu lạm phát............................................................................. 15
1.1.4. Nguyên nhân gây lạm phát............................................................... 15
1.1.4.1. Lạm phát do cầu kéo.................................................................. 15
1.1.4.2. Lạm phát do chi phí đẩy............................................................ 17
1.1.4.3. Lạm phát tiền tệ......................................................................... 19
1.1.4.4. Lạm phát theo quan điểm cơ cấu............................................... 20
1.1.4.5. Lạm phát do cơ chế “nhập khẩu lạm phát”...............................22
1.1.5. Tác động của lạm phát đến nền kinh tế............................................ 23
1.1.5.1. Tác động tích cực của lạm phát................................................. 23
1.1.5.2. Tác động tiêu cực của lạm phát................................................. 24
1.2. Một số yếu tố ảnh hưởng đến lạm phát.............................................. 26
1.2.1. Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)....................................................... 26
1.2.2. Cung tiền.......................................................................................... 26
1.2.3. Tỷ giá hối đoái................................................................................. 27
1.2.4. Lãi suất............................................................................................. 28



2.3.2.4. Kiểm định đồng tích hợp 61
2.3.3. Kết quả thực nghiệm ở Việt Nam trong giai đoạn 2000-2017..........63
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM KIỂM SOÁT LẠM
PHÁT TẠI VIỆT NAM..................................................................................... 70
3.1. Quan điểm, phương hướng kiểm soát lạm phát tại Việt Nam..........70
3.2. Hàm ý chính sách nhằm kiểm soát lạm phát ở Việt Nam..................72
3.2.1. Hàm ý chính sách đối với công tác dự báo lạm phát........................73
3.2.2. Hàm ý về chính sách lạm phát mục tiêu........................................... 74
3.2.3. Hàm ý về chính sách tỷ giá hối đoái................................................ 77


3.2.4. Hàm ý về chính sách tiền tệ............................................................. 83
3.2.5. Hàm ý về chính sách tiền lương....................................................... 85
KẾT LUẬN............................................................................................................ 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................. 89
PHỤ LỤC............................................................................................................... 93


DANH MỤC VIẾT TẮT
ADB

: Asian Development Bank (Ngân hàng Phát triển châu Á)

CPI

: Chỉ số giá tiêu dùng

CSTT



GOV

: Tổng cục thống kê Việt Nam

IMF

: International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ quốc tế)

OMO

: Nghiệp vụ thị trường mở

PPP

: Lý thuyết ngang giá sức mua (Purchasing Power Parity)

TCTD

: Tổ chức tín dụng

VAR

: Mô hình Vectơ tự hồi quy


DANH MỤC HÌNH VẼ, BẢNG BIỂU
Hình vẽ:
Hình 1.1. Lạm phát do cầu kéo................................................................................ 17
Hình 1.2. Lạm phát do chi phí đẩy.......................................................................... 18

Trong Chương 2 của luận văn đã tập trung giải quyết các vấn đề sau:
-

Luận văn đã tổng hợp, phân tích được tình hình kinh tế vĩ mô của Việt Nam,

từ đó cung cấp một bức tranh tổng quát về nền kinh tế Việt Nam; nhưng nhân tố v
mô này cũng có ảnh hưởng tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới lạm phát.
-

Luận văn đã mô tả và phân tích được những biến động của lạm phát tại Việt

Nam trong thời gian từ năm 2000 đến 2017, đây là thời điểm diễn ra nhiều biến
động trong gần 30 năm đổi mới tính từ 1986 tại Việt Nam.
- Đặc biệt, luận văn đã lượng hóa được mức độ tác động của các yếu tố ảnh
hưởng đến lạm phát tại Việt Nam. Kết quả mô hình VAR cho thấy, lạm phát của
Việt Nam trong giai đoạn 2000-2017 chịu ảnh hưởng lớn nhất từ cung tiền, tỷ giá
hối đoái, lãi suất và tiền lương; độ trễ của lạm phát Việt Nam là cao và là một nhân
tố quan trọng quyết định lạm phát của Việt Nam trong hiện tại. Đồng thời kết quả
mô hình cũng cho thấy độ trễ trong các chính sách kiềm chế lạm phát là khá lớn,


điều này có nghĩa là các giải pháp ngăn ngừa với mục tiêu lạm phát rõ ràng s ẽ cho
kết quả tốt hơn so với việc cố g ắng xử lý, khắc phục lạm phát khi nó tăng cao.
Chương 3: Một số hàm ý chính sách nhằm kiểm soát lạm phát tại Việt Nam
Mục này trình bày những quan điểm và phương hướng kiểm soát lạm phát tại
Việt Nam trong thời gian tới. Từ đó, căn cứ vào mục tiêu phát triển kinh tế trong dài
hạn của nước, cơ sở lý luận của chương 1, đặc biệt là từ kết quả phân tích định
lượng và định tính ở chương 2; chương 3 đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm
kiểm soát tốt lạm phát phục vụ mục tiêu đảm bảo ổn định kinh tế xã hội và tăng
trưởng kinh tế trong dài hạn.

đặc biệt là nhóm hàng hóa lương thực trong giai đoạn này đã giảm xuống mức thấp
nhất trong khoảng 10 năm qua, giá dầu giảm từ trên 100 USD/thùng xuống còn
khoảng 60 USD/thùng. Tuy nhiên, trong ba tháng đầu năm 2018, lạm phát lại tăng
lên so với cùng kỳ năm 2017, cùng sự tác động của nhiều yếu tố khác có thể dẫn
đến sự gia tăng lạm phát một cách nhanh chóng.


2

Dựa trên cơ sở lý luận và thực tế trên, người viết đã lựa chọn đề tài “Phân
tích định lượng các yếu tố ảnh hưởng tới lạm phát tại Việt Nam” làm đề tài luận
văn thạc sỹ để tìm hiểu xem thực tế nguyên nhân nào là chính yếu trong việc gây ra
lạm phát, từ đó đề đưa ra một số giải pháp giúp kiểm soát lạm phát ở Việt Nam hiện
nay và trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu
2.1. Các nghiên cứu trên thế giới.
Lạm phát là một đề tài được nhiều người tiếp cận và nghiên cứu trên thế giới,
gồm các nghiên cứu về lý thuyết cũng như nghiên cứu thực nghiệm cho từng quốc
gia hoặc nhóm các quốc gia có mối liên hệ với nhau. Nội dung chủ yếu xoay quanh
vấn đề các nhân tố quyết định lạm phát hoặc lạm phát sẽ tác động như thế nào lên
nền kinh tế. Qua đó, ta thấy thế giới đã nghiên cứu đề tài về lạm phát từ lâu, thường
sử dụng mô hình định lượng với bộ dữ liệu được thu thập qua nhiều năm ở nhiều
quốc gia trong cùng một khu vực hoặc có chung một đặc tính; từ đó, kiểm chứng lại
đầy đủ các lý thuyết về lạm phát.
Rudiger Dornbusch và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu tại tám quốc gia, trong
đó có ba đang bị lạm phát vừa phải, và bốn nước đã thành công (trong việc giảm tỷ
lệ lạm phát một con số); xem xét các biến quyền lực của người lãnh đạo, cam kết tỷ
giá hối đoái và chính sách tiền tệ và tài khóa trong nghiên cứu “Moderate Inflation”
vào năm 1991. Các bằng chứng cho thấy quyền lực của người lãnh đạo đóng vai trò
khiêm tốn trong sự tồn tại của lạm phát. Các quốc gia thường gặp tình trạng lạm

đến lạm phát với độ trễ khoảng một năm. Trong ngắn hạn, thay đổi giá hỗ trợ lúa mì
ảnh hưởng đến lạm phát, không ảnh hưởng trong dài hạn. Để giữ lạm phát gần với
mục tiêu của nó là 5%, trước hết Pakistan tập trung sự chú ý vào các chính sách tiền
tệ độc lập riêng của mình, trong đó có mục tiêu về tỷ giá hối đoái như một neo danh
nghĩa. Lúc đó, tỷ giá hối đoái sẽ không còn có sẵn để bù đắp tác động của các cú sốc
từ bên ngoài đến nền kinh tế trong nước.
Với nghiên cứu “Key Elements Of Global Inflation” vào năm 2009, các tác giả
Robert Anderton, Alessandro Galesi, và Filippo di Mauro đã thực hiện nghiên cứu
trong bối cảnh biến động lớn về giá hàng hóa thế giới và tăng trưởng toàn cầu; quá
trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, sử dụng mô hình GVAR để kiểm tra xem
những cú sốc giá đến lạm phát. Dựa vào mô phỏng GVAR, trong những năm 2000,
nhóm tác giả cho rằng cú sốc giá dầu (giá nhập khẩu) có thể không có tác động
đáng kể (hoặc rất hạn chế) trên lạm phát ở các quốc gia thuộc tổ chức các nước xuất


4

khẩu dầu lửa (OPEC). Nếu ước tính trên một quy mô thời gian dài hơn, hiệu ứng từ
toàn cầu hóa và thay đổi trong chính sách tiền tệ tác động yếu theo thời gian trên
lạm phát; ngược lại, giá nhập khẩu dường như ngày càng quan trọng trong quá trình
lạm phát - phù hợp với trọng lượng ngày càng tăng của nó trong chỉ số CPI.
Maher Hasan and Hesham Alogeel đã điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến lạm
phát ở Saudi Arabia và Kuwait (Understanding The Inflationary Process In The
GCC Region: The Case Of Saudi Arabia And Kuwait - năm 2008). Tác giả sử dụng
một mô hình nghiên cứu các yếu tố nước ngoài (gồm lạm phát của các đối tác
thương mại và tỷ giá hối đoái), cũng như yếu tố trong nước ảnh hưởng đến lạm phát.
Kết luận rằng, trong dài hạn, lạm phát có sự đóng góp đáng kể từ tỷ giá hối đoái, giá
dầu. Trong ngắn hạn, những cú sốc cầu tiền và cung tiền sẽ ảnh hưởng đến lạm phát.
Trong thời gian nghiên cứu, lạm phát chịu áp lực bởi sự gia tăng đối tác thương mại,
tỷ giá đồng đô la, giá dầu thế giới.

Trong luận án tiến sĩ với tựa đề “Tiếp cận và phân tích động thái giá cả - lạm
phát của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới bằng một số mô hình toán kinh tế” năm
2009, tác giả Vương Thị Thảo Bình đã phân tích thực trạng diễn biến giá - lạm phát
ở Việt Nam trong giai đoạn đổi mới và các chính sách kinh tế nhằm phân biệt
những hạn chế trong việc điều hành chính sách, và phân tích các nhân tố tác động
đến lạm phát. Đồng thời, tác giả đã xây dựng một mô hình định lượng để phân tích
động thái giá cả - lạm phát của Việt Nam trong thời kỳ đổi mới theo hướng tiếp cận
đường Phillip kết hợp sử dụng mô hình ứng dụng giải thích ngẫu nhiên, mô hình
chuỗi thời gian. Mô hình lượng hóa mà tác giả lựa chọn trong nghiên cứu của mình
đó là mô hình ARIMA (AutoRegressive Integrated Moving Average).
Nghiên cứu của hai tác giả Nguyễn Đức Thành và Nguyễn Thị Thu Hằng được
tiến hành năm 2010, thông qua việc khảo sát những biến động của lạm phát ở Việt
Nam trong giai đoạn 2000-2010, với mối quan hệ chặt chẽ đến một loạt những thay
đổi trong môi trường kinh tế cũng như trong các chính sách vĩ mô kết hợp với việc
khảo sát chi tiết các nghiên cứu đã có về các nhân tố quyết định lạm phát ở các
nước đang phát triển nói chung và trường hợp Việt Nam nói riêng đã xây dựng một
mô hình thực nghiệm nghiên cứu các nhân tố quyết định sự biến động của lạm phát
ở Việt Nam. Mô hình mà nhóm tác giả sử dụng đưa ra ba kênh truyền tải mà qua đó
một hoạt động các biến nội sinh và ngoại sinh có thể ảnh hưởng đến mức giá. Mô
hình được xây dựng gồm 12 biến dựa trên mô hình điều chỉnh sai số VECM.


6

Vào năm 2011, nhóm tác giả Tô Thị Ánh Dương, Bùi Quang Tuấn, Phạm Sỹ
An, Phạm Thị Thanh Bình đã công bố công trình nghiên cứu “Lạm phát mục tiêu và
hàm ý đối với khuôn khổ chính sách tiền tệ ở Việt Nam”. Nghiên cứu đã đánh giá
chính sách lạm phát mục tiêu tại các quốc gia đã áp dụng thành công chính sách này,
tổng hợp lại các diễn biến của chính sách tiền tệ tại Việt Nam trong thời gian qua và
cuối cùng đưa ra khuyến nghị nên áp dụng chính sách lạm phát mục tiêu tại Việt

Luận văn làm rõ thực trạng lạm phát của Việt Nam, đề xuất mô hình và lượng
hóa tác động của các nhân tố lạm phát, qua đó đề xuất giải pháp nhằm ổn định lạm
phát trong thời gian tới.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung nghiên cứu những nội dung chính sau đây:
- Làm rõ cơ sở lý luận về lạm phát và các nhân tố ảnh hưởng tới lạm phát
-

Nghiên cứu thực trạng lạm phát và các chính sách được sử dụng để kiểm soát

lạm phát trong giai đoạn nghiên cứu.
-

Lượng hóa được sự tác động của các yếu tố ảnh hưởng tới lạm phát tới lạm

phát tại Việt Nam trong giai đoạn 2000-2017
- Đề xuất được một số giải pháp giúp kiểm soát tốt lạm phát.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu:
Về đối tượng nghiên cứu, trọng tâm của luận văn tập trung làm rõ: lạm phát
của Việt Nam và các nhân tố tác động tới lạm phát.
5.2. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động đến lạm phát tại Việt Nam
giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2017 (với tần suất theo quý). Tuy nhiên, dữ liệu
trong bài được tổng hợp, thu thập và tính toán thủ công từ nhiều nguồn khác nhau vì
tại Việt Nam chưa cung cấp hệ thống cơ sở dữ liệu hoàn chỉnh. Số liệu phân tích lấy
từ các báo cáo của tổ chức IFS (Tổ chức thống kê tài chính quốc tế thuộc IMF),
Tổng cục thống kê Việt Nam, website Ngân hàng Thế giới, và Key Indicators của
Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB).
6. Phương pháp nghiên cứu

Việt Nam
Chương 3: Một số hàm ý chính sách nhằm kiểm soát lạm phát tại Việt Nam


9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LẠM PHÁT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG TỚI LẠM PHÁT
1.1. Lạm phát
1.1.1. Khái niệm
Thuật ngữ lạm phát (inflation) có nguồn gốc từ tiếng Latinh mà theo nghĩa đen
là sự bùng lên. Khái niệm bùng lên ở đây hàm ý là sự gia tăng phổ biến trong giá cả
của tất cả các hàng hóa và dịch vụ. Đây không phải là sự gia tăng mang tính cục bộ
trong giá cả của một hàng hóa hay một nhóm hàng hóa mà chính là sự gia tăng của
mặt bằng giá chung. Lạm phát là một lĩnh vực tồn tại phổ biến trong nền kinh tế thị
trường và là mối quan tâm của rất nhiều các nhà kinh tế. Tuy nhiên, việc định nghĩa
lạm phát không hề đơn giản. Nhìn chung, cả về lý thuyết và thực tế, người ta chấp
nhận rộng rãi lạm phát là hiện tượng trong đó mức giá chung của nền kinh tế liên
tục tăng lên. Thực chất, đây chỉ là một khái niệm dựa trên biểu hiện của lạm phát.
Dựa trên các công trình nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn, các nhà kinh tế đã nỗ lực
đưa ra khái niệm về lạm phát dựa trên nguyên nhân gây ra lạm phát.
Nhà kinh tế học nổi tiếng John Maynard Keynes đã đề xướng nguyên nhân cơ
bản của lạm phát là sự biến động cung cầu. Khi nền kinh tế có mức cung lớn hơn
mức cầu, hàng hoá dư thừa, nền sản suất bị trì trệ, thì Chính phủ cần phải tăng các
khoản chi tiêu, tung thêm tiền vào lưu thông, tăng tín dụng, mục đích tăng cầu để
đạt tới mức cân bằng mới và vượt cung. Lúc này, lạm phát đã xuất hiện, là một công
cụ thúc đẩy sản xuất phát triển, để tăng trưởng kinh tế, chống suy thoái với điều
kiện đây là nền kinh tế phát triển có hiệu quả, tiến bộ kỹ thuật được áp dụng tích
cực, cơ cấu kinh tế được đổi mới nhanh và đúng hướng. Ngược lại, nếu nền kinh tế
phát triển kém hiệu quả trì trệ, thiết bị kỹ thuật lạc hậu, cơ cấu kinh tế chậm đổi mới

lượng tiền trong lưu thông. Tuy nhiên, hiện nay, trong kinh tế học, lạm phát được
hiểu là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinh tế. Trong một nền
kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua của đồng tiền. Khi so
sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ của một loại tiền tệ
so với các loại tiền tệ khác.
1.1.2. Cách đo lường lạm phát
Để đo lường mức độ lạm phát trong nền kinh tế, các nhà thống kê và kinh tế
thống nhất sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát được tính bằng phần trăm thay đổi của
mức giá chung theo công thức:
Tỷ lệ lạm phát tại thời kỳ t được tính theo công thức:


11

Pt – Pt-1
It = ───── x 100%
Pt-1
Trong đó:
It

: tỷ lệ lạm phát ở thời kỳ t ;

Pt : mức giá chung thời kỳ t;
Pt-1 : mức giá chung thời kỳ liền trước đó.
Thời kỳ để tính tỷ lệ lạm phát có thể là tháng, quý hoặc năm. Tuy nhiên, khi
tính cho tháng hay quý, tỷ lệ lạm phát thường được tính theo cơ sở năm, tức là so
sánh với mức giá cùng kỳ năm trước. Việc tính lạm phát theo cơ sở năm sẽ tiện cho
việc so sánh và phân tích vì cho phép loại trừ được sự biến động giá cả mang tính
mùa vụ vốn rất phổ biến trong thực tế.
Như vậy, để tính được tỷ lệ lạm phát, vấn đề quan trọng là lựa chọn thước đo

Trong đó:

Pit

: mức giá hàng hóa i tại giai đoạn t

Pio : mức giá hàng hóa i tại giai đoạn cơ sở
Qio : tổng lượng hàng hóa i
CPI là một tỷ số phản ánh giá cả của một rổ hàng hóa trong nhiều năm so với
chính giá cả của rổ hàng hóa đó ở một năm gốc nào đó. Nghĩa là, rổ hàng hóa được
lựa chọn để tính giá là không đổi trong nhiều năm. Chỉ số giá này phụ thuộc vào
năm được lựa chọn làm gốc và sự lựa chọn rổ hàng hóa tiêu dùng. CPI có một
nhược điểm cơ bản. Thứ nhất, mức độ bao phủ của chỉ số giá này chỉ giới hạn đối
với một số loại hàng hóa tiêu dùng và do vây không phản ánh biến động của một số
hàng hóa tư bản. Thứ hai, trọng số cố định dựa vào tỷ phần chi tiêu đối với một số
hàng hóa cơ bản của người dân thành thị mua vào năm gốc và do vậy nó không
phản ánh đúng và đầy đủ chi tiêu khác trong toàn xã hội, đặc biệt là ở những xã hội
có sự phân tán giữa nông thôn và thành thị. Thứ ba, bởi vì trọng số của rổ hàng hóa
là cố định ở một năm gốc, do vậy không phản ánh được sự biến đổi trong cơ cấu
hàng hóa tiêu dùng cũng như sự thay đổi trong phân bổ chi tiêu của người tiêu dùng
cho những hàng hóa khác nhau theo thời gian.
 Chỉ số điều chỉnh GDP (GDP deflator)
Chỉ số điều chỉnh GDP đo lường mức giá trung bình của tất cả các hàng hóa
và dịch vụ được sản xuất trong nước. Nó được tính bằng tỷ số giữa GDP danh nghĩa
và GDP thực tế.
GDP danh nghĩa
DGDP = ──────── x 100%
GDP thực tế
Khi đó,
DGDP n – DGDP n-1

phản ánh được xu thế của diễn biến giá cả trong tương lai. Trong khi đó, sự biến động
của giá cả đầu vào tất yếu sẽ dẫn đến sự biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường
trong tương lai, do vậy chỉ số PPI sẽ có ý nghĩa thiết thực hơn với việc hoạch định
những chính sách liên quan đến lạm phát. Mặc dù vậy, do những khó khăn trong việc
tính toán nên chỉ số này không được các quốc gia sử dụng phổ biến.


14

1.1.3. Phân loại lạm phát
Tùy theo tiêu thức phân loại lạm phát mà có các loại lạm phát khác nhau.
Thông thường việc phân loại lạm phát trên cơ sở định lượng và định tính. Về mặt
định lượng, căn cứ vào tốc độ lạm phát, người ta chia lạm phát dựa trên tỷ lệ phần
trăm lạm phát được tính trong năm. Theo đó, lạm phát được chia thành 3 loại sau:
lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã và siêu lạm phát.
1.1.3.1. Lạm phát vừa phải
Lạm phát vừa phải là lạm phát ở mức một con số nguyên (tỷ lệ tăng giá cả
hàng hóa trong khoảng 10% trở lại). Ở mức độ lạm phát vừa phải, giá cả tăng chậm,
dao động xung quanh mức tăng tiền lương. Trong điều kiện như thế, giá trị tiền tệ
không biến động nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế phát triển. Ngoài ra, đối
với loại lạm phát vừa phải tùy theo chiến lược và chiến thuật phát triển kinh tế ở
mỗi thời kỳ mà chính phủ có thể chủ động định hướng mức thống kê trên cơ sở duy
trì một tỷ lệ lạm phát là bao nhiêu để gắn với một số mục tiêu kinh tế khác như kích
thích tăng trưởng kinh tế, tăng cường xuất khẩu, giảm tỷ lệ thất nghiệp trong các
năm tài khóa nhất định. Khi giá cả tăng vượt khỏi mức độ hợp lý trên, người ta nói
đến lạm phát đang bước vào giai đoạn tăng cao.
1.1.3.2. Lạm phát phi mã
Lạm phát phi mã là lạm phát tương ứng với tốc độ tăng giá trong phạm vi hai
hoặc ba con số (từ 20% đến 100%/năm), mức độ tăng của giá cả hàng hóa lúc này
giống như “một con ngựa bất kham đang tung vó để chạy”, nhưng vẫn thấp hơn siêu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status