GVHD: TS.Vũ Thị Phương Mai
Nhóm 10_Lớp KTE218.1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
----****----
TIỂU LUẬN
NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU THANH TOÁN
ĐIỆN TỬ CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Giảng viên hướng
dẫn
Lớp
Nhóm thực hiện
:
TS. Vũ Thị Phương
Mai
: KTE 218.1
: Nhóm 10
Hà Nội, ngày 22 tháng 03 năm 2019
ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
GVHD: TS.Vũ Thị Phương Mai
Chạy và phân tích kết quả
1713330050
hồi quy
-
10
Kiểm định mô hình hồi
quy
2
3
4
5
Trịnh Ngọc Khánh
Nguyễn Thu Mỹ
Huyền
Nguyễn Phan Quang
Huy
Lê Thị Quỳnh Liên
1711110367
9,625
9,375
-
Lựa chộn mô hình
-
Phân tích mối quan hệ giữa
các biến
-
Nguồn số liệu
-
Chạy và phân tích kết quả
-
hồi quy
Lời mở đầu
-
Tổng quan nghiên cứu
vấn đề. Từ khi xuất hiện, kinh tế lượng đã đem lại cho xã hội nói chung và các nhà kinh tế nói riêng
một công cụ sắc bén đo lường các quan hệ kinh tế.
Sau khi được học kiến thức về kinh tế lượng, về các phương pháp thu thập, phân tích số
liệu, xây dựng mô hình nghiên cứu,... kết hợp với điều kiện, tình hình thực tế, nhóm chúng em đã
quyết định lựa chọn đề tài “Những yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thanh toán điện tử của sinh
viên Đại học Ngoại Thương”. Nội dung đề tài sẽ được làm rõ trong 3 phần chính như sau:
Phần 1: Tổng quan nghiên cứu
Phần 2: Cơ sở lý thuyết
Phần 3: Ứng dụng thực tiễn
Phần 4: Đề xuất và giải pháp
Trong quá trình nghiên cứu, xây dựng và chạy mô hình, chúng em đã cố gắng để có thể làm
rõ đề tài một cách tốt nhất. Tuy nhiên, một số thiếu sót là điều không tránh khỏi và nhóm rất mong
nhận được sự góp ý, chỉnh sửa từ phía cô giáo.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!
Phần 1
1
Tổng quan nghiên cứu
Tính cấp thiết của đề tài
Hình thức thanh toán điện tử hay thanh toán không dùng tiền mặt đã hiện hữu từ lâu trong
hoạt động cuộc sống hàng ngày thông qua các dịch vụ như chuyển khoản ngân hàng, thanh toán
bằng séc,... nhưng phải đến vài năm gần đây, khi công nghệ có những bước phát triển nhảy vọt,
hình thức này mới thực sự phát triển bùng nổ. Thói quen dùng tiền mặt của người dân và bộ phận
lớn là giới trẻ đang dần thay đổi nhờ sự tiện lợi cũng như nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn
mà dịch vụ này mang lại.
Nghiên cứu đề tài này trong phạm vi một bộ phận giới trẻ là sinh viên Đại học Ngoại
sau ki tiến hành nghiên cứu về đề tài sẽ đạt dduowcjmucj tiêu đề ra, có thể phân tích, đânh giá được
các biến ảnh hưởng đến nhu cầu sử dụng các dịch vụ thanh toán điện tử. Từ đó, mô hình được thực
hiện có thể trở thành một nguồn kiểm định và dự báo, định hướng giúp xây dựng chiến lược phù
hợp cho sự phát triển, mở rộng mức đọ phủ sóng của các hình thức thanh toán điện tử hơn nữa
trong xã hội nước ta.
3
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
● Đối tượng nghiên cứu
Trong thời đại công nghệ 4.0, khi trí tuệ nhân tạo dần được đưa vào sử dụng phổ biến thì
bên cạnh đó, các hình thức thanh toán trực tuyến ứng dụng những công nghệ, tính năng mới nhất
hiện nay cũng trở nên quen thuộc với đa số người sử dụng. Chính vì vậy, nhóm chúng em đã quyết
định lựa chọn nhóm đối tượng nghiên cứu là “nhu cầu sử dụng các hình thức thanh toán điện tử”
thông qua biến phụ thuộc “Số tiền bình quân giao dịch qua các hình thức thanh toán điện tử mỗi
tháng”.
● Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu về nhu cầu sử dụng các hình thức thanh toán điện tử đề cập trong đề tài này
được nhóm chúng em thực trên trên khoảng 300 sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Ngoại
Thương cơ sở Hà Nội với số tuổi từ 19 đến 23. Toàn bộ thông tin, dữ liệu được thu thập trực tiếp
thông qua một cuộc khảo sát online trên các trang mạng xã hội, các diễn đàn có sự tham gia của các
bạn sinh viên Đại học Ngoại Thương.
Phần 2
Cơ sở lý thuyết
● Sử dụng lệnh “sum” để mô tả số liệu ta thu được:
Hình 1. Mô tả số liệu
Giá trị trung
Giá trị nhỏ
Giá trị lớn
nhất
nhất
2.878205
1
5
1.865385
1.865385
1
4
156
4
Tên biến
Số quan sát
CONS
156
2.878205
INC
156
SATIS
bình
Độ lệch chuẩn
Bảng 1. Mô tả số liệu
- Obs cho biết số lượng quan sát, cả 5 biến đều có số lượng quan sát là 156
- Mean cho biết giá trị trung bình của các biến
✓ Giá trị trung bình của biến CONS là 2,878205, tương đương 2,878205 triệu/tháng
✓ Giá trị trung bình của biến INC là 1.865385, tương đương với thu nhập 1.865385
triệu/tháng
2 3 4 5
Mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên:
CONS = 1 + 2* INC + 3* SATIS + 4* FREQ + 5* PURP + i
Trong đó:
: ước lượng của hệ số chặn 1
1
, ,
2 3 4, 5
1
: ước lượng của các hệ số góc 2, 3, 4, 5
: phần dư tại quan sát thứ i
Trong hoạt động sinh hoạt hàng ngày, có rất nhiều yếu tố tác động đến hành vi tiêu dùng,
thanh toán nói chung và cụ thể là thanh toán điện tử không tiền mặt. Sau khi tiến hành khảo sát,
nghiên cứu, thu thập số liệu, cũng như xem xét ý nghĩa của các biến số, nhóm đã quyết định chọn
mô hình hồi quy gồm các biến như sau:
Biến phụ thuộc: Y: CONS (Consumption)
Biến độc lập: gồm 5 biến : X1: INC (Income)
X2: SATIS (Satisfaction)
X3: FREQ (Frequency)
X4: PURP (Purpose)
Tên biến
2 = Hiếm khi
3 = Thỉnh thoảng
4 = Thường xuyên
Mục đích khi sử dụng hình thức thanh toán điện tử
1 = Giao dịch khác
2 = Thanh toán hóa đơn
3 = Mua sắm online
PURP
4 = Chuyển khoản
Bảng 2. Giới thiệu các biến
2.2
Phân tích mối quan hệ giữa các biến
● Sử dụng lệnh “cor” để mô tả sự tương quan giữa các biến
Hình 2. Sự tương quan giữa các biến
CONS
CONS
1.0000
INC
PURP
0.5438
0.4112
0.5122
0.4437
1.0000
Bảng 3. Sự tương quan giữa các biến
- CONS và INC tương quan cùng chiều có độ lớn 0,4419
- CONS và SATIS tương quan cùng chiều có độ lớn 0.5592
- CONS và FREQ tương quan cùng chiều có độ lớn 0.4679
- CONS và PURP tương quan cùng chiều có độ lớn 0,5436
Sau khi rút được các hệ số tương quan như trên, ta có thể nhận xét: trong tất cả các yếu tố
nghiên cứu, biến SATIS có mối tương quan mạnh nhất đến biến CONS (hệ số tương quan của biến
này cao nhất, là 0,5592). Hay nói cách khác, mức độ hài lòng khi sử dụng các hình thức thnah toán
điện tử ảnh hưởng manh nhất đến số tiền trung bình họ giao dịch mỗi tháng qua các hình thức thanh
toán điện tử mỗi tháng.
Ngược lại, biến INC có mối tương quan ít nhất đến biến CONS (hệ số tương quan của biến
này thấp nhất, là 0,4419). Hay nói cách khác, thu nhập bình quân một tháng ảnh hưởng ít nhất đến
số tiền trung bình họ giao dịch mỗi tháng qua các hình thức thanh toán điện tử mỗi tháng.
Tuy nhiên, sự chênh lệnh của mức độ tương quan giữa các biến là không đáng kể, chỉ giao
động từ 0.4419 đến 0.5592.
Nhóm chúng em đã tiến hành thu thập số liệu bằng Phiếu hỏi. Nội dung Phiếu hỏi gồm:
Câu 1. Giới tính của bạn là gì ?
A. Nam
B. Nữ
Câu 2. Chi tiêu bình quân 1 tháng của bạn là bao nhiêu ?
(Tự điền)
Câu 3. Thu nhập bình quân 1 tháng của bạn là bao nhiêu ?
(Tự điền)
Câu 4. Tần suất thanh toán điện tử của bạn mỗi tháng là ?
A. Thường xuyên (>=10 lần)
B. Thỉnh thoảng (3 – 9 lần)
C. Hiếm khi (1 – 3 lần)
D. Không bao giờ
Câu 5. Bạn sử dụng hình thức thanh toán điện tử vào mục đích gì ?
A. Chuyển khoán
B. Mua sắm online
C. Thanh toán hóa dơn
D. Giao dịch khác
Câu 6. Bạn có hài lòng với các hình thức thanh toán điện tử bạn đang sử dụng không ?
A. Rất hài lòng
B. Khá hài lòng
C. Bình thường
D. Không hài lòng
Câu 7. Số tiền trung bình bạn giao dịch bằng các hình thức thanh toán điện tử mỗi tháng ?
(Tự điền)
2.5
Khi tần suất sử dụng các hình
thức thanh toán điện tử tăng
4
+
thì số tiền bình quân giao
dịch qua các hình thức thanh
toán điện tử cũng tăng
Khi thu nhập tăng bình quân
mỗi tháng tăng thì số tiền
5
+
bình quân giao dịch qua các
hình thức thanh toán điện tử
cũng tăng
Bảng 4. Kết quả kỳ vọng
2.6
2.6.1
Chạy mô hình hồi quy và phân tích kết quả
Chạy mô hình hồi quy
0.263244
0.1006157
0.010
Tên biến
Số tiền bình quân
giao dịch qua các
hình thức thương
mại điện tử mỗi
tháng
Thu nhập bình quân
mỗi tháng
Mức độ hài lòng của
người sử dụng các
hình thức thanh
toán điện tử
Tần suất sử dụng các
hình thức thanh
toán điện tử mỗi
FREQ
0.3231564
Phân tích kết quả
✓ Hệ số góc 2 = 0,2263972 có ý nghĩa khi các yếu tố khác không đổi, thu nhập bình
quân một tháng tăng lên 1 triệu đồng thì số tiền trung bình giao dịch bằng hình thức
thanh toán điện tử trung bình mỗi tháng tăng 0,2263972 triệu đồng.
✓ Hệ số góc 3 = 0,3137561 có ý nghĩa khi các yếu tố khác không đổi, mức độ hài lòng
tăng lên 1 đơn vị thì số tiền trung bình giao dịch bằng hình thức thanh toán điện tử
mỗi tháng trung bình tăng 0,3137561 triệu đồng.
✓ Hệ số góc 4 = 0,263244 có ý nghĩa khi các yếu tố khác không đổi, tần suất sử dụng
các hình thức thanh toán điện tử mỗi tháng tăng lên 1 đơn vị thì số tiền trung bình
giao dịch bằng hình thức thanh toán điện tử mỗi tháng trung bình tăng 0,263244
triệu đồng.
✓ Hệ số góc 5 = 0,3231564 có ý nghĩa khi các yếu tố khác không đổi, mục đích sử
dụng các hình thức thanh toán điện tử tăng lên 1 đơn vị thì số tiền trung bình giao
dịch bằng hình thức thanh toán điện tử mỗi tháng trung bình tăng 0,3231564 triệu
đồng.
⇨ Sau khi phân tích kết quả, ta thấy mối liên hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc
đúng như kỳ vọng, thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của mô hình.
✓ ESS = 116,767733 là độ tin cậy của giá trị ước lượng.
✓ RSS = 145,918164 là tổng bình phương phần dư.
✓ TSS = 262,685897 là độ dao động trong mẫu của biến phụ thuộc..
✓ Number of obs là số quan sát, mô hình này có 156 quan sát.
● Kiểm định hệ số β3
Kiểm định cặp giả thiết:
P-value < α= 0,05 => Bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1 , có nghĩa là mức độ hài lòng của
người sử dụng các hình thức thanh toán điện tử có ảnh hưởng tới số tiền bình quân giao dịch qua
các hình thức thanh toán điện tử mỗi tháng với mức ý nghĩa 5%.
● Kiểm định hệ số β4
Kiểm định cặp giả thiết:
P-value < α= 0,05 => Bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1 , có nghĩa là tần suất sử dụng các
hình thức thanh toán điện tử mỗi tháng có ảnh hưởng tới số tiền bình quân giao dịch qua các hình
thức thanh toán điện tử mỗi tháng với mức ý nghĩa 5%.
● Kiểm định hệ số β5
Kiểm định cặp giả thiết:
P-value < α= 0,05 => Bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận giả thiết H1 , có nghĩa là mục đích sử dụng các
hình thức thanh toán điện tử có ảnh hưởng tới số tiền bình quân giao dịch qua các hình thức thanh
toán điện tử mỗi tháng với mức ý nghĩa 5%.
1.1.1.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Kiểm định cặp giả thiết: :
Mô hình phù hợp khi mô hình tồn tại ít nhất một hệ số hồi quy của biến
độc lập khác 0. Mà theo kết quả ở “Hình 4” Prob > F = 0,0000 nhỏ hơn mức ý
nghĩa 5% nên bác bỏ giả thuyết H0, chập nhận giả thuyết H1.
=> Các hệ số hồi quy của các biến độc lập không đồng thời bằng 0, mô
hình hồi quy phù hợp.
2.2
SATIS
0.4947
1.0000
FREQ
0.2618
0.4757
1.0000
PURP
0.4112
0.5122
0.4437
PURP
1.0000
Bảng 6. Sự tương quan giữa các biến
Ta thấy, Cor giữa các biến đều có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 0.8 nên mô hình không có đa cộng tuyến
1.39
0.721167
-------------+---------------------Mean VIF |
1.51
Hình 5. Kiểm định đa cộng tuyến
Thừa số tăng phương sai VIF của cả 4 biến và Mean VIF đều nhỏ hơn 10
⇨ Dấu hiệu 4 cho thấy mô hình không có đa cộng tuyến
⇨ Kết luận chung: Mô hình không mắc đa cộng tuyến.
1.1.2.2 Phương sai sai số thay đổi
Một vấn đề khác mà mô hình cũng có thể gặp phải, đó là phương sai của sai số thay đổi.
Hậu quả là các ước lượng bình phương nhỏ nhất vẫn là không chệch nhưng không còn hiệu quả
nữa, cùng với đó ước lượng của các phương sai sẽ bị chệch, như vậy sẽ làm mất hiệu lực của
kiểm định. Điều này làm cho mô hình kém hiệu quả hơn.
Khi giả thiết đó bị vi phạm thì mô hình mắc lỗi phương sai sai số thay đổi. Tên gọi của
lỗi này là Heteroskedasticity
Kiểm định cặp giả thiết: :
● Sử dụng lệnh “imtest, white”
Hình 8. Kết quả kiểm định phân phối chuẩn của nhiễu
Ta thấy, Prob > chi2 = 0,4418 > 5% (mức ý nghĩa) nên không đủ điều kiện bác bỏ H0 hay
mô hình có nhiễu phân phối chuẩn.
Phần 2
Đề xuất giải pháp
Những năm gần đây, các hình thức thanh toán điện tử đã và đang dần được đưa vào sử dụng
ở Việt Nam, các loại hình ngày càng được đa dạng hóa như chuyển khoản, ví điện tử, mobi
banking, thẻ ghi nợ,… Tuy nhiên, không phải ai cũng biết đến các hình thức thanh toán điện tử và
có nhu cầu sử dụng chúng. Trong quá trình nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu thanh
toán điện tử, mô hình của nhóm chúng em còn gặp phải một khuyết tật là “Phương sai sai số thay
đổi”. Khuyết tật này là do một số nguyên nhân sau:
➢ Bản chất của các mối quan hệ kinh tế.
➢ Kỹ thuật thu thập dữ liệu của nhóm chúng em chưa phải là chính xác tuyệt đối, dữ liệu chưa
chính xác dẫn đến kết quả không đúng.
➢ Hành vi của con người ngày càng cải thiện, nhu cầu của họ không ngừng tăng lên, họ luôn
đòi hỏi những thứ tốt hơn, tốt hơn nữa. Có thể bây giờ học hài lòng với các hình thức thanh
toán điện tử này nhưng một thời gian sau, với sự phát triển của khoa học công nghệ, những
hình thức mới, hiệu quả hơn sẽ ra đời và thanh toán điện tử sẽ trở nên lạc hậu và ít được sử
dụng hơn.
➢ Trong quá trình nghiên cứu, nhóm em chưa thể tìm hiểu hết được các biến độc lập nên mô
hình còn chưa chính xác.
0.4445
Root MSE
=
.98303
-----------------------------------------------------------------------------|
CONS |
Robust
Coef.
Std. Err.
t
P>|t|
[95% Conf. Interval]
-------------+---------------------------------------------------------------INC |
.2263972
.124205
1.82
.1009802
.4255077