tiểu luận kinh tế lượng PHÂN TÍCH các NHÂN tố tác ĐỘNG đến lợi NHUẬN NGÂN HÀNG THƯƠNG mại VIỆT NAM - Pdf 64

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
Đề tài:

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN LỢI NHUẬN
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thúy Quỳnh
Nhóm sinh viên Đại học Ngoại Thương gồm:
1.
2.
3.
4.
5.
6.

Đỗ Thanh Nga - 1711110470
Nguyễn Thị Hiền Thảo - 1711110646
Đỗ Thúy Hằng - 1711110209
Nguyễn Thị Thái Bảo - 1711110078
Vũ Thị Phương Thảo - 1711110656
Tạ Thị Phương Linh - 1711110408

Hà Nội, 2019

MỤC LỤC


2


1.
1.1.

CƠ SỞ LÍ THUYẾT

Giới thiệu ngân hàng thương mại

Có rất nhiều khái niệm khác nhau về ngân hàng thương mại:
Theo Đạo luật Ngân hàng của Cộng hòa Pháp 1941: Ngân hàng thương mại là
những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công
chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác và sử dụng nguồn lực đó cho
chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính.
Theo Peter S.Rose (2001), Ngân hàng thương mại là loại hình tổ chức tài chính
cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm,
dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế.
Theo khoản 3 Điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010, ngân hàng thương mại
là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.
Qua các khái niệm trên có thể thấy, ngân hàng thương mại là một định chế tài chính
trung gian cực kì quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Nhờ hệ thống định chế tài chính
trung gian này mà các nguồn tiền nhàn rỗi nằm rải rác trong xã hội sẽ được huy động để
đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt của các tổ chức, cá nhân khác nhằm mục đích phát triển
kinh tế - xã hội.

1.2.

Lợi nhuận ngân hàng thương mại

1

Thu nhập lãi từ đầu tư chứng khoán
Thu nhập phí dịch vụ
Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng
Thu nhập từ các tài sản sinh lời khác (bao gồm thu nhập do đầu tư góp vốn
mua cổ phần, thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác,...)

Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại, thu nhập lãi từ hoạt động
tín dụng thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu nhập, đồng thời là bộ phận thu nhập
chịu tác động của nhiều loại rủi ro.
Chi phí của ngân hàng thương mại bao gồm:












Chi phí trả lãi tiền gửi
Chi phí trả lãi tiền vay
Chi phí trả lãi phát hành giấy tờ có giá
Chi phí hoạt động dịch vụ ngân hàng
Chi phí mua bán chứng khoán
Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng
Chi phí tiền lương và phúc lợi trả cho nhân viên của ngân hàng
Chi phí khấu hao tài sản vật chất của ngân hàng


Giả thuyết H1.1: Quy mô ngân hàng tác động cùng chiều đến ROA
• Giả thuyết H1.2: Quy mô ngân hàng tác động cùng chiều đến ROE
• Giả thuyết H1.3: Quy mô ngân hàng tác động cùng chiều đến NIM

2 Chi phí hoạt động (OC - Operating Cost)
Theo quan điểm của hầu hết các nghiên cứu trước đây, chi phí hoạt động tác động
ngược chiều lợi nhuận ngân hàng. Một ngân hàng muốn gia tăng lợi nhuận cần cố gắng
giảm đến mức thấp nhất chi phí hoạt động, tiết kiệm chi phí.




Giả thuyết H2.1: Chi phí hoạt động tác động ngược chiều đến ROA
Giả thuyết H2.2: Chi phí hoạt động tác động ngược chiều đến ROE
Giả thuyết H2.3: Chi phí hoạt động tác động ngược chiều đến NIM

3 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu (KAP – Equity to Asset Ratio)
Nguồn vốn trong kinh doanh đóng vai trò là nguồn lực của doanh nghiệp, ngân
hàng. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản đo lường tình trạng đủ vốn, nguồn lực cũng
như sự an toàn và lành mạnh của một ngân hàng. Nhìn chung, một ngân hàng có nguồn
vốn tốt sẽ có lợi nhuận cao hơn.




Giả thuyết H3.1: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tác động cùng chiều đến ROA
Giả thuyết H3.2: Tỷ lệ vốn chủ sở hữu tác động cùng chiều đến ROE
Giả thuyết H3.3 Tỷ lệ vốn chủ sở hữu động cùng chiều đến NIM






Giả thuyết H5.1: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tác động cùng chiều đến ROA
Giả thuyết H5.2: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tác động cùng chiều đến ROE
Giả thuyết H5.3: Tốc độ tăng trưởng kinh tế tác động cùng chiều đến NIM

1.3.1.2. Lạm phát (INF - Inflation)
Lạm phát tác động gián tiếp tới tăng trưởng cho vay thông qua lãi suất, từ đó tác
động đến lợi nhuận ngân hàng. Hiệu ứng Fisher quốc tế (International Fisher Relation)
cho rằng tỷ lệ lạm phát kỳ vọng và lãi suất có mối quan hệ chặt chẽ với nhau thông qua
biểu thức:
(1 + Lãi suất danh nghĩa) = (1 + Lãi suất thực) * (1 + Tỷ lệ lạm phát kỳ vọng)
Công thức gần đúng: Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + Tỷ lệ lạm phát.
Từ đó lạm phát sẽ tác động trực tiếp tới động cơ gửi tiền và đi vay của các chủ thể
kinh tế, vì vậy sẽ tác động trực tiếp đến chi phí và thu nhập của ngân hàng, từ đó tác động
đến lợi nhuận của NHTM.
8


• Giả thuyết H6.1: Lạm phát tác động ngược chiều đến ROA
• Giả thuyết H6.2: Lạm phát tác động ngược chiều đến ROE
• Giả thuyết H6.3: Lạm phát tác động ngược chiều đến NIM

1.4.

Tổng quan tình hình nghiên cứu
Bảng 1: Tổng hợp các nghiên cứu trước
Tên


Các nhân tố tác động đến khả năng sinh lời của các NHTM
Việt Nam

(2014)

Nguồn: Tổng hợp từ các nghiên cứu trước
Dựa vào các nghiên cứu trên giúp chúng em có cơ sở để lựa chọn các biến đưa vào
nghiên cứu. Tuy nhiên, các nghiên cứu trên đều có một nhược điểm là mô hình giải thích
chưa cao ( khoảng 23 - 24%). Để khắc phục điều này, chúng em đã đưa thêm biến: ngân
hàng thuộc sở hữu nhà nước hay tư nhân. Qua đó, đề tài góp phần đưa ra cái nhìn cụ thể
hơn cho các nhà quản trị ngân hàng cũng như các nhà thiết lập chính sách định hướng
cho các hoạt động của các Ngân hàng thương mại.

9


2.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH

1Phương pháp nghiên cứu
Dựa theo những phân tích và giả thuyết bên trên, nhóm nghiên cứu quyết định đưa
ra mô hình nghiên cứu: “ Các nhân tố tác động tới lợi nhuận của Ngân hàng thương mại
Viêt Nam” bằng phương pháp định lượng.

2.1.

Xây dựng mô hình


• Đơn vị: %
• Ý nghĩa: Lạm phát sự gia tăng liên tục trong mức giá chung của hàng hóa
và dịch vụ, hay còn được hiểu là sự giảm xuống trong sức mua của đồng
tiền. Lạm phát tác động trực tiếp lãi suất, qua đó tác động tới động gửi
tiền và đi vay của các chủ thể kinh tế, vì vậy tác động trực tiếp tới thu
nhâp, chi phí của ngân hàng và lợi nhuận của ngân hàng
• Đo lường:

Hoặc:
Hoặc :
o
o
o
o

CPI: Chỉ số giá tiêu dùng
: Chỉ số điều chỉnh GDP
i: Lãi suất danh nghĩa
r: Lãi suất thực tế

2.1.2.3. Rủi ro tín dụng (LR)
• Đơn vị: %
• Ý nghĩa: Là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện đúng các điều
khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ,
trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các khoản gốc và lãi vay,
gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng thương mại.
• Đo lường: Chỉ số được đo lường bằng Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên
tổng dư nợ.
2.1.2.4. Sở hữu (Stateown)

Nam.
Bảng 2: Giới thiệu biến
Kì vọng giữa
các biến

STT

Kí hiệu biến

Tên biến

Đơn vị

1

Roa

Tỷ lệ lợi nhuận trên tài sản

%

2

Size

Quy mô ngân hàng

%

+


6

Gdp

Tốc độ tăng trưởng kinh tế

%

-

Trong đó:
• Biến phụ thuộc: roa.
12


• Biến độc lập: size, inf, lr, stateown, gdp.

Chạy lệnh sum roa size inf lr stateown gdp, mô tả kết quả thu được:
Bảng 3: Mô tả biến trong mô hình

Biến

Số quan sát

Giá trị trung
bình

Sai số chuẩn


inf

84

8.108421

5.826025

0.8786037

23.11632

lr

84

1.198807

0.7602704

0.1824587

3.245689

stateown

84

0.5


stateown

gdp

roa
1.0000
size
-0.2710
1.0000
inf
0.3176
-0.2202
1.0000
lr
-0.2637
0.0048
0.1246
1.0000
stateown
-0.2265
0.4819
0.0000
0.2416
1.0000
gdp
0.0636
-0.1284
-0.0863
0.0951
0.0000

1Bảng kết quả thu được
Bước đầu tiên ta sử dụng lệnh reg roa size inf lr stateown gdp để ước lượng hệ số hồi
Số qs = 84
quy theo phương pháp OLS, ta thu được:
F(5,78) = 5.12
Prob>F = 0.0004
Nguồn

SS

Bậc tự do

MS

E

9.17506804

5

1.83501361

R

27.9415161

78

0.358224566



0.0118209

3.22

lr

-0.2576008

0.0906796

-2.84

stateown

-0.1164952

0.1559135

-0.75

gdp

0.0767255

0.075758

1.01

CONS

(-0.0019829;0.0004943)
(0.0145442 ; 0.0616115)
(-0.4381339; -0.077072)
(-0.004269 ; 0.001939)
(-0.0740958; 0.2275495)
(-0.0029811; 0.0357809)


Theo kết quả chạy hồi quy trên phần mềm Stata, ta có hàm hồi quy mẫu như sau:

3.1.2.
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy
• : Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, quy mô ngân hàng tăng 1 % thì tỷ
lệ roa trung bình của các ngân hàng giảm 0.07443 %
• : Với điều kiện các yếu tố khác không đổi,tỷ lệ lạm phát tăng 1 % thì tỷ lệ roa
trung bình của các ngân hàng tăng 3.80777 %
• : Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, tỷ lệ rủi ro tín dụng tăng 1 % thì tỷ
lệ roa trung bình của các ngân hàng giảm 25.76008 %
• : Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, tỷ lệ roa trung bình của ngân hàng
thuộc sở hữu nhà nước thấp hơn tỷ lệ roa trung bình của ngân hàng thuộc sở
hữu tư nhân 0.1165 %.
• : Với điều kiện các yếu tố khác không đổi, tỷ lệ tăng trưởng gdp tăng 1 % thì
tỷ lệ roa trung bình của các ngân hàng tăng 7.67255 %.

3.2.

Kiểm định các khuyết tật của mô hình

3.2.1.
Kiểm định dạng đúng của mô hình


1/VIF

size

1,44

0,692205

stateown

1,43

0,701728

lr

1,10

0,908076

inf

1,10

0,909979

gdp

1,05

hiện tượng tự tương quan. Hiện tượng tự tương quan thường xảy ra với số liệu chuỗi thời
gian, có nguyên nhân là do tính chất của chuỗi số liệu, hiện tượng trễ, hiện tượng
Cobweb, hoặc do mô hình thiếu biến, bôi trơn số liệu
Dựa vào phương pháp kiểm định Wooldridge, Stata cho ra kết quả như sau:
F(1,5) = 0,687
Prob > F = 0,4449
Với giả thiết:

Nhận thấy P-value = 0,4449, lớn hơn mức ý nghĩa 5%. Vì thế chấp nhận giả thuyết
H0, tức là mô hình không có hiện tượng tự tương quan
3.2.5.
Kiểm định phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên
Khi sai số ngẫu nhiên ui không tuân theo phân phối chuẩn, các kiểm định T-student
và Fisher không còn đáng tin cậy và dự báo không còn chính xác. Để kiểm định phân
phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên, nhóm nghiên cứu sử dụng kiểm định Jacque – Bera,
với mức ý nghĩa 5%.

Kết quả kiểm định được cho trong bảng:
Bảng 6: Bảng kiểm định Jacque – Bera
Biến

Số quan sát

Pr(Skewness)

Pr(Kurtosis)

Adj chi2(2)

Prob>chi2


(se) (0. 9735063)

(0.0622159)

(0.0118209)

- 0.2576008 * lr
(0.0906796)

- 0.1164952 * stateown + 0.0767255 * gdp + ei
(0.15591)
roa

(0.075758)

Hệ số hồi quy Sai số chuẩn Tqs P-value

Số quan sát

84

size

-0.0007443

0.0006222

-1.20


Hệ số xác định R2

0.2472

stateown

-0.001165

0.0015591

-0.75

0.457

gdp

0.0767255

0.075758

1.01

0.314

0.0164

0.0097351

1.68


Kiểm định hệ số hồi quy các biến
Giả thuyết kiểm định:

Sử dụng giá trị p-value để kiểm định các hệ số β m (m thuộc [1;5]), nhận thấy (với
mức ý nghĩa 5%):






p – value1 >α
p – value2 < α
p – value3 < α
p – value4 > α
p – value5 > α

Như vậy, biến inf và biến lr có ý nghĩa thống kê, và ba biến size, stateown, gdp
không có ý nghĩa thống kê. Điều này có nghĩa là tỷ lệ lam phát và tỷ lệ rủi ro tín dụng có
tác động thực sự đến lợi nhuận ngân hàng thương mại.

21


3.5.

Giải thích kết quả mô hình

Ta có p-value của size, stateown và gdp lần lượt là 0.235; 0.457 và 0.315 đều lớn
hơn mức ý nghĩa 5% dẫn đến cả ba biến đều không có ý nghĩa thống kê. Trong khi đó, cả

hàng biến động ngược chiều nhau. Có thể giải thích cho trường hợp này do chính sách

22


kiểm soát lạm phát của chính phủ trong giai đoạn này đã tạo ảnh hưởng tích cực đến tỷ lệ
roa của các ngân hàng thương mại.
Chỉ có hai biến tỷ lệ lạm phát và rủi ro tín dụng là có ý nghĩa thống kê trong khi lại
có ba biến quy mô ngân hàng, tình trạng sở hữu và tăng trưởng kinh tế không có ý nghĩa
thống kê. Điều này giải thích cho việc R2 chỉ ở mức 24.72%. Để khắc phục vấn đề này,
nhóm nghiên cứu xem xét việc thêm hai biến: tỷ lệ vốn chủ sở hữu; rủi ro thanh khoản,
nhưng chưa thực hiện được do gặp vấn đề về tìm số liệu. Biến tỷ lệ vốn chủ sở hữu cũng
có ý nghĩa quan trọng theo lý thuyết từ Luận văn Thạc sĩ Kinh tế của Trần Thị Kim
Xuyến. Nguồn vốn trong kinh doanh đóng vai trò hết sức quan trọng, là nguồn lực của
mỗi ngân hàng. Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản đo lường tình trạng vốn, nguồn lực
cũng như sự an toàn của một ngân hàng.
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu từ lâu đã được dùng để đo lường lượng vốn còn lại của ngân
hàng. Lượng vốn càng cao, ngân hàng càng có lợi: mở rộng quy mô, có đủ điều kiện đối
phó với rủi ro, thu hút nguồn đầu tư,… Do đó, tỷ lệ vốn chủ sở hữu cũng có thể có ý
nghĩa thống kê trong mô hình các yếu tố ảnh hưởng tới lợi nhuận ngân hàng.
Ngoài biến tỷ lệ vốn chủ sở hữu, cũng có một biến nữa mang ý nghĩa thống kê đối
với mô hình là rủi ro thanh khoản. Rủi ro thanh khoản là một yếu tố nội bộ có tính quyết
định tới lợi nhuận ngân. Thực tế cho thấy lợi nhuận tạo ra từ tài khoản di chuyển với rủi
ro thấp là thấp hơn so với lợi nhuận phát sinh từ tài khoản ít di chuyển hơn với rủi ro cao
hơn. Hệ quả là mức độ cổ phần cao hơn phản ánh mức độ rủi ro thanh khoản thấp hơn sẽ
dẫn đến giảm lợi nhuận. Biến rủi ro thanh khoản cũng được sử dụng trong nghiên cứu về
lợi nhuận Các ngân hàng Liên minh Châu Âu của Pasiouras và Kosmidou (2007). Do đó,
biến rủi ro thanh khoản cũng là một trong các biến có thể thêm vào khi chạy mô hình.

3.6.

Đối với các ngân hàng đang có lợi thế về mặt tài chính, có đủ sức đương đầu với
các rủi ro, khả năng đạt lợi nhuận cao hơn, và được sự tín nhiệm từ các nhà đầu tư hơn thì
các cần quan tâm tới công tác quản lý của mình để tăng lợi nhuận sau thuế trên tổng tài
sản và tăng trưởng ổn định. Với các công ty quy mô nhỏ đã làm tốt công tác quản lý cần
thu hút vốn đầu tư, phát triển các nguồn đầu tư tiềm năng.
Đối với nghiên cứu trong tương lai để điều tra tác động đến lợi nhuận ngân hàng,
cần nỗ lực hơn trong việc thu thập số liệu và mở rộng phạm vi nghiên cứu ra quy mô lớn
hơnvới nhiều nhóm ngân hàng hơn cũng như mở rộng bộ số liệu nhiều năm hơn hoặc
chia thời gian thành các phân khúc nhỏ hơn. Ngoài ra, các nghiên cứu trong tương lai có
thể tính đến những tác động của các yếu tố khác. Bằng cách đó, có thể thấy được sự tác
động đến lợi nhuận sau thuế của ngân hàng một cách toàn diện hơn qua nhiều thời kì.

24


TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt
1. Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015) Đa dạng hóa thu nhập và các yếu tố

2.
3.
4.
5.

tác động đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tạp chí Công
nghệ Ngân hàng, 106- 107: 13.
Nguyễn Văn Công, Giáo trình Nguyên lý kinh tế vĩ mô (2006)
Nguyễn Đăng Dờn (2012) Nghiệp Vụ Ngân Hàng Trung Ương - Tái bản 10/2012.
Nguyễn Minh Kiều (2011) Tài chính doanh nghiệp căn bản.
Nguyễn Quốc Khánh (chủ biên), Nguyễn Thị Mỹ Dung (2012), Giáo trình Nhập môn


25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status