TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
=====000=====
TIỂU LUẬN
Môn: Kinh tế lượng 1
ĐỀ TÀI: CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỈ LỆ THẤT NGHIỆP CỦA MỘT SỐ NƯỚC ASEAN
GIAI ĐOẠN 1991 – 2016
Nhóm thực hiện: Nhóm 24
Đinh Văn Thành
Vũ Thị Thu Uyên
Võ Hoàng Uyên
Phan Thị Vân
Lê Hồng Vân
Giảng viên hướng dẫn: TS. Vũ Thị Phương Mai
Hà Nội – 03/2018
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT................................................................... 5
1.1.
Thất nghiệp và những vấn đề liên quan...................................................................... 5
1.2.
Các nghiên cứu về thất nghiệp................................................................................... 10
2.3.2.
Mô tả thống kê..........................................................................................................14
2.3.3.
Ma trận tương quan giữa các biến...........................................................................14
Chương 3. KẾT QUẢ ƯỚC LƯỢNG VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ.........16
3.1.
Bảng kết quả thu được................................................................................................16
3.2.
Phân tích kết quả.........................................................................................................16
3.2.1.
Mô hình hồi quy mẫu................................................................................................16
3.2.2.
Ý nghĩa của các hệ số hồi quy..................................................................................17
3.2.3.
Phân tích các số liệu liên quan................................................................................ 17
3.3.
4.2.
Kiến nghị giải pháp.....................................................................................................22
KẾT LUẬN......................................................................................................23
PHỤ LỤC.........................................................................................................24
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................29
ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN............................................................................30
3
MỞ ĐẦU
Kinh tế lượng (Econometrics) là một bộ phận của Kinh tế học, theo nghĩa rộng, bộ môn
này được hiểu là sự giao thoa giữa khoa học kinh tế với toán kinh tế và thống kê học. Theo nghĩa
hẹp, kinh tế lượng lại được hiểu là ứng dụng của toán, đặc biệt là các phương pháp thống kê vào
kinh tế. Kinh tế lượng có hai mục đích chính: Một là xây dựng các mô hình kinh tế (có khả năng
kiểm định được) để kiểm nghiệm lý thuyết kinh tế. Hai là chạy (estimate) và kiểm tra các mô hình
đó xem chúng đưa ra kết quả chấp nhận hay phủ quyết lý thuyết kinh tế.
Tỉ lệ thất nghiệp là một trong những chỉ tiêu quan trong việc đánh giá sức mạnh của một
nền kinh tế. Nhận thức chính xác và sử dụng hợp lý chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong việc
khảo sát và đánh giá tình trạng phát triển bền vững, nhịp nhàng, toàn diện nền kinh tế. Bất cứ một
quốc gia nào mong muốn tăng trưởng kinh tế ổn định đều đặc biệt quan tâm đến việc duy trì tỉ lệ
thất nghiệp ở mức hợp lý, nhằm tạo đà cho nền kinh tế đi lên.
Để hiểu sâu hơn về việc áp dụng Kinh tế lượng vào việc nghiên cứu và đánh giá các tác động
của một số nhân tố đến tỉ lệ thất nghiệp của các quốc gia, nhóm chúng em xây dựng bài tiểu luận kinh
tế lượng dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thị Phương Mai. Trong tiểu luận, nhóm em đã sử dụng công
cụ phân tích kinh tế lượng là phần mềm Stata để phân tích, nghiên cứu đề tài “Các nhân tố vĩ
mô ảnh hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của một số nước ASEAN giai đoạn 1991 - 2016”.
Thất nghiệp cổ điển: là dạng thất nghiệp liên quan tới loại việc làm mà tiền công thực tế trả
cho người làm công việc đó cao hơn mức tiền công thực tế bình quân của thị trường lao động
chung, khiến cho lượng cung về lao động đối với công việc này cao hơn lượng cầu.
Thất nghiệp cơ cấu: là loại thất nghiệp tạm thời do người lao động đang chờ để tìm được
việc làm mà họ kỳ vọng chứ không phải không thể tìm được việc làm nào.
Thất nghiệp chu kỳ: là loại thất nghiệp liên quan đến chu kỳ kinh tế tại pha mà tổng cầu thấp
hơn tổng cung dẫn tới doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất và phải giảm thuê mướn lao động.
Thất nghiệp ma sát: là dạng thất nghiệp do người lao động và người thuê mướn lao động
không tìm được nhau vì những lý do như khác biệt về địa lý, thiếu thông tin, v.v...
Thất nghiệp trá hình: là dạng thất nghiệp của những người lao động không được sử dụng
đúng hoặc không được sử dụng hết kỹ năng.
Thất nghiệp ẩn: là dạng thất nghiệp không được báo cáo.
Công thức tính
Chúng ta thấy khi kinh tế tăng trưởng, GDP thực tế tăng. Trong quá trình đó các doanh
nghiệp mở rộng sản xuất và thuê thêm lao động nên việc làm nhiều hơn và thất nghiệp giảm.
Ngược lại, khi lao động bị thất nghiệp làm gia tăng tỉ lệ thất nghiệp kèm theo sự giảm sút
GDP thực tế. Mối quan hệ tỉ lệ nghịch giữa thất nghiệp và GDP gọi là định luật Okun (19291979), người đầu tiên phát hiện ra.
Định luật Okun ra đời nhằm khảo sát sự biến động của chu kì kinh tế, sự giao động của mức
sản lượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng và mối quan hệ giữa chúng, trên cơ sở đó, dự báo
mức tỉ lệ thất nghiệp kì vọng trong sự ràng buộc với hai biến số nêu trên. Định luật này cho rằng:
Khi sản lượng thực tế thấp hơn sản lượng tự nhiên 2% thì thất nghiệp thực tế tăng thêm 1%.
Tỷ lệ lạm phát
Năm 1958, A.W.Phillips công bố kết quả khảo sát quan hệ giữa thất nghiệp và tốc độ thay
đổi tiền lương ở Anh giữa 1861 và 1957, và ông thấy nó là mối quan hệ nghịch giữa tỉ lệ lạm phát
và tỉ lệ thất nghiệp. Từ đó người ta tiến hành phương pháp “kích cầu” thông qua các chính sách
mở rộng tài khóa và tiền tệ, khi tổng cầu gia tăng, nhiều sản lượng được sản xuất hơn, có nhiều
người có việc làm hơn, tỷ lệ thất nghiệp trong ngắn hạn giảm xuống, nhưng đồng thời chấp nhận
mức giá chung của nền kinh tế tăng lên, và tăng lạm phát.
Theo kết quả này có sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp.
Mối quan hệ này trong ngắn hạn được thể hiện trên đường cong Phillips. Đặc biệt, mô hình
đường cong Phillips chỉ sử dụng để phân tích sự thay đổi về phía tổng cầu, nó không đúng khi có
sự thay đổi về phía tổng cung.
6
FDI
FDI góp phần tăng số lượng việc làm và đào tạo nhân công. Thực vậy, một trong những mục
đích của FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương. Thu nhập của một bộ phận dân
cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế địa phương. Trong quá
trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và
tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp. Điều này tạo ra một
đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút FDI. Không chỉ có lao động thông thường, mà cả
7
Lý thuyết tiền lương hiệu quả: Dưới góc độ của người sử dụng lao động, việc cắt giảm tiền
lương không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả, đôi khi hành động đó còn mang lại những tác
động không mong muốn. Với mục tiêu cuối cùng là tăng năng suất lao động, giới sử dụng lao
động đưa ra lý thuyết tiền lương hiệu quả để giải thích cho hành động trả lương cao hơn cho người
lao động so với mức bình quân trên thị trường.
Tác động đến việc làm và thất nghiệp: Tính cứng nhắc của tiền lương góp phần làm gia tăng
thất nghiệp:
Đối với cung lao động: Người lao động thường có tâm lý "chờ" những công việc có mức
thu nhập cao hơn (Thất nghiệp chờ việc hay thất nghiệp tự nguyện).
Đối với cầu lao động: Người sử dụng lao động thường có xu hướng cắt giảm số chỗ làm việc
hoặc chỉ trả lương cao hơn cho những nhóm công việc mang lại lợi ích nhiều hơn hoặc do sự thay thế
đối với loại lao động làm những công việc đặc thù. Điều này làm cho thất nghiệp gia tăng do số
chỗ làm việc bị cắt giảm; thị trường lao động dễ bị phân mảng, mất cân bằng về cung - cầu lao
động theo cơ cấu ngành nghề.
Thuế thu nhập
Thuế thu nhập làm cho tiền lương sau khi nộp thuế mà các hộ gia đình nhận được sẽ thấp
hơn so với tiền lương ban đầu mà các hãng trả. Khi đoạn thẳng đứng AB đo số tiền mà mỗi công
Hình 2: Tác động của chính sách tài khoá đến tổng cầu
9
Nhìn chung, chính sách tài khoá ( cắt giảm thuế/ tăng chi tiêu chính phủ) có thể làm tăng
tổng cầu, từ đó làm tăng GDP thực, góp phần làm tăng trưởng kinh tế, tăng nhu cầu về việc làm từ
phía doanh nghiệp, giảm tỷ lệ thất nghiệp.
1.2.
Các nghiên cứu về thất nghiệp
Tunah, H. năm 2010 đã nghiên cứu những biến vĩ mô gây ra sự thất nghiệp ở Thổ Nhĩ Kỳ.
Những dữ liệu theo quý từ năm 2000 đến 2008 được sử dụng làm dữ liệu mẫu cho nghiên cứu này.
Kiểm định ADF (Augmented Dickey-Fuller Test), kiểm định PP (Phillip-Perron test), kiểm định
Johansen, kiểm định Granger (Granger causality techniques) được sử dụng để phân tích. Các kết
quả cho thấy có sự tác động đáng kể của GDP thực tế, chỉ số giá tiêu dùng và tỷ lệ thất nghiệp
trước đó trên tỷ lệ thất nghiệp. Trong khi đó tỷ giá hối đoái thực hiệu quả REER (real effective
exchange rate) không ảnh hưởng gì đến sự thất nghiệp.
Cùng năm với nghiên cứu trên, El-Agrody và cộng sự đã kiểm tra nghiên cứu kinh tế về thất
nghiệp và tác động của nó đối với GDP của Ai Cập. Số liệu được thu thập từ năm 1994 đến năm
2004. Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính đơn và đa biến đã được áp dụng. Các biến dùng
trong cuộc nghiên cứu là tư hữu hóa, dân số, chi phí tiêu dùng, lãi suất, tỷ giá hối đoái, công nghệ,
nông sản nội địa, mức lương thực tế, và đầu tư nông nghiệp. Kết quả này cho thấy ảnh hưởng tích
cực của tỷ lệ thất nghiệp quốc gia, đầu tư quốc gia, tỷ giá hối đoái và GDP đầu người bình quân
lên tổng GDP. Kết quả cũng làm nổi bật sự tư nhân hoá và gia tăng dân số như lý do chính của gia
tăng thất nghiệp. Chúng cho thấy các chính sách tư nhân hoá cần được sửa lại và giảm lãi suất để
hạ thấp thất nghiệp nông nghiệp.
Lui (2009) đã nghiên cứu mỗi quan hệ giữa lạm phát với thất nghiệp trong tình huống mà
lạm phát có kết quả khác nhau về công nhân được thuê và công nhân thất nghiệp. Dữ liệu được
độ tăng lạm phát.
Flaim (1990) đã kiểm tra sự thay đổi dân số và tỷ lệ thất nghiệp do thời kì bùng nổ trẻ sơ
sinh. Ông nghiên cứu sự thay đổi dân số và những thay đổi trong tỷ lệ thất nghiệp trong giai đoạn
1960-1990. Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng tăng lên trong những năm 60
và 70, lý do là tỷ lệ tăng dân số nhanh và tỷ lệ này có sự suy giảm trong thập niên 1980. Kết quả
cũng xác nhận rằng sự thay đổi độ tuổi và dân số có tác động lớn đến tỷ lệ thất nghiệp.
11
Chương 2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỔI QUY
2.1.
Phương pháp luận được sử dụng trong nghiên cứu
2.1.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu đã thu thập thuộc dạng thông tin thứ cấp, dạng số liệu hỗn hợp, thể hiện thông tin
của các yếu tố kinh tế vĩ mô của từng nước trong giai đoạn từ 1991 đến 2016. Nguồn dữ liệu thứ
cấp được lấy từ nguồn xác minh có tính chính xác cao, cụ thể là từ nguồn dữ liệu của Ngân hàng
Thế giới (World Bank).
2.1.2. Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Stata để xử lý sơ lược số liệu, tính ma trận tương quan giữa các biến.
2.1.3. Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
Chạy phần mềm Stata hồi quy mô hình bằng phương pháp bình phương tối thiểu (OLS) để
ước lượng ra tham số của các mô hình hồi quy đa biến. Từ phần mềm Stata ta dễ dàng: Xét phân
tử phóng đại phương sai VIF nhận biết đa cộng tuyến. Dùng kiểm định Breusch-Pagan để kiểm
định phương sai sai số thay đổi. Dùng kiểm định F nhận xét sự phù hợp của mô hình và kiểm định
t để ước lượng khoảng tin cậy cho các tham số trong mô hình.
2.2.
trên, nhóm đề xuất dạng mô hình nghiên cứu như sau:
Mô hình hàm hồi quy tổng thể:
12
PRF:
=
+
+
+
+
+
+
Mô hình hàm hồi quy mẫu:
SRF:
=
̂
̂
Kí hiệu biến
Nội dung
Đơn vị
Dấu kì vọng
1
UEM
Tỷ lệ thất nghiệp
%
2
POP
Tổng dân số
Nghìn người
+
3
FDI
Chi tiêu chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội
%
-
Bảng 1: Giải thích các biến
Trong đó:
Biến phụ thuộc là UEM.
Biến độc lập là: POP, FDI, INF, GDP, EXP.
2.3.
Mô tả số liệu mô hình
2.3.1. Nguồn dữ liệu đã sử dụng
13
Mẫu gồm 130 quan sát. Số liệu lấy từ website chính thức của Ngân hàng Thế giới Wordbank
từ 5 quốc gia ASEAN: Cambodia, Laos, Malaysia, Philippines và Vietnam trong 26 năm, tính từ
năm 1991 đến năm 2016.
POP
130
4.15e+07
3.45e+07
4380073
1.03e+08
FDI
130
4.631545
3.161259
0.0566923
13.61555
INF
130
7.627367
Bảng 2: Mô tả kết quả thu được
2.3.3. Ma trận tương quan giữa các biến
Chạy lệnh corr UEM POP FDI INF GDP EXP:
14
Hình 5: Ma trận tương quan giữa các biến
Dựa vào ma trận hệ số tương quan, ta có:
POP có hệ số tương quan tương đối cao là 0.5499 và có tác động dương lên biến phụ thuộc.
FDI có hệ số tương quan khá cao là 0.5772 và có tác động âm lên biến phụ thuộc.
INF có hệ số tương quan rất thấp là 0.1073 và có tác động âm lên biến phụ thuộc.
GDP có hệ số tương quan trung bình là 0.4238 và có tác động âm lên biến phụ thuộc.
EXP có hệ số tương quan tương đối thấp là 0.2757 và có tác động âm lên biến phụ thuộc.
POP FDI INF GDP EXP, thu được kết quả là bảng:
Hình 6: Kết quả chạy hồi quy trên phần mềm Stata
3.2.
Phân tích kết quả
Sau khi chạy Stata được toàn bộ dữ liệu như trình bày ở trên, chúng ta tiến hành đọc và phân
tích số liệu.
3.2.1. Mô hình hồi quy mẫu
Ta có mô hình hồi quy mẫu:
̂
UEMi =
̂
1
̂
̂
̂
̂
+ 2*POP + 3FDI + 4INF + 5GDP + 6EXP + ̂i
0.000
[2.96e-08;4.86e-08]
FDI
-0.2979468
-4.81
0.000
[-0.4205602; -0.1753333]
INF
-0.0295734
-1.78
0.078
[-0.062506; 0.0033591]
GDP
-0.1658872
-2.69
: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, dân số (POP) tăng 1 nghìn người thì tỷ lệ
β2
thất nghiệp tăng 3.91e-08 (tức 0.0000000391) %.
̂
: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, tỷ lệ đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (FDI)
β
3
tăng 1% thì tỷ lệ thất nghiệp giảm 0.2979468%.
̂
: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, tỷ lệ lạm phát (INF) tăng 1% thì tỷ lệ thất
β4
nghiệp giảm 0.0295734%.
̂
Tổng bình phương sai số tổng cộng TSS = 1025.07198
Bậc tự do của phần được giải thích Dfm = 5
Bậc tự do của phần dư Dfr = 124
Hệ số xác định R (r-squared) = 0.6086 thể hiện mức độ phù hợp của hàm hồi quy mẫu ở
2
mức trung bình. Bên cạnh đó, giá trị 0.6086 còn thể hiện tỷ lệ phần trăm biến động của tỷ lệ thất
nghiệp được giải thích bởi các biến độc lập gồm: “dân số”, "tỷ lệ vốn đầu tư trực tiếp từ nước
ngoài”, “tỷ lệ lạm phát”, “tỷ lệ tăng trưởng GDP” và “tỷ lệ chi tiêu chính phủ”. Nghĩa là các biến
độc lập POP, FDI, INF, GDP và EXP giải thích được 60.86% sự thay đổi trong giá trị của biến
UEM, còn lại là các yếu tố khác.
3.3.
Kiểm định giả thuyết
3.3.1. Kiểm định hệ số hồi quy
Kiểm định bằng phương pháp khoảng tin cậy.
̂
cons
[5.022227; 10.23395]
Với biến độc lập INF, giá trị 0 thuộc vào khoảng tin cậy nên ta chưa thể bác bỏ giả thiết H 0,
vậy biến INF không có giá trị thống kê ở mức ý nghĩa 5%, tức là nó không ảnh hưởng đến biến
UEM.
Với các biến còn lại, giá trị 0 không thuộc vào khoảng tin cậy nên ta có thể bác bỏ giả thiết H 0. Ta kết luận được chúng có ý nghĩa thống kê ở mức α = 5%.
Kiểm định hệ số hồi quy bằng phương pháp pvalue: Từ kết quả trên ta có bảng sau:
18
Biến
p-value
POP
0.000
FDI
0.000
INF
0.078
GDP
Tất cả các biến của mô hình đều có ý nghĩa thống kê.
3.3.2. Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Ta thấy r-squared (R2) bằng 0.6068, nghĩa là mô hình có khả năng giải thích 60.68% của
biến phụ thuộc.
Tính có ý nghĩa của mô hình:
Xét cặp giả thiết: {
1
1
2
3
4
H :β =β =β =β =β =0
0
1
2
3
2
4
Dấu hiệu: Xét nhân tử phóng đại phương sai VIF (variance inflation factor). Nếu VIF > 2 thì
có dấu hiệu đa cộng tuyến, đây là điều không mong muốn. Nếu VIF > 10 thì chắc chắn có đa cộng
tuyến. Nếu VIF < 2, mô hình không bị đa cộng tuyến.
Chạy lệnh estat vif ta thu được kết quả:
Hình 7: Kết quả nhân tử phóng đại phương sai VIF
Ta thấy VIFFDI, VIFPOP. VIFINF và VIFGDP đều nhỏ hơn 2 nên mô hình chắc chắn không xảy
ra đa cộng tuyến.
3.4.2. Kiểm định phương sai sai số thay đổi
Phương sai của mỗi một ngẫu nhiên Ui, trong điều kiện giá trị đã cho của biến giải thích Xi là
không đổi, nghĩa là:
(
/
)= [
–
( )] = (
)=
; i = 1,2,3…n
Khi giả thiết đó bị vi phạm thì mô hình mắc lỗi phương sai sai số thay đổi. Tên gọi của lỗi
này là Heteroskedasticity.
Hậu quả của phương sai sai số thay đổi là các ước lượng bình phương nhỏ nhất vẫn là không
chệch nhưng không còn hiệu quả nữa, cùng với đó ước lượng của các phương sai sẽ bị chệch, như
quốc nội và tỷ lệ chi tiêu của chính phủ ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp.
Mô hình lựa chọn phù hợp với các lí thuyết kinh tế.
Mô hình không tồn tại hiện tượng đa cộng tuyến nhưng có phương sai sai số thay đổi.
4.2.
Kiến nghị giải pháp
Dựa vào mô hình, ta có thể thấy mối quan hệ giữa dân số, tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài,
tỷ lệ lạm phát, tỷ lệ tăng trưởng GDP và tỷ lệ chi tiêu chính phủ là ngược chiều với tỷ lệ thất
nghiệp. Theo kết quả của mô hình hồi quy ta thấy, khi tăng tỷ lệ đầu tư trực tiếp nước ngoài 1 đơn
vị thì tỷ lệ thất nghiệp giảm 0.29 đơn vị, lớn nhất trong tất cả các biến với điều kiện các yếu tố
khác không đổi. Tỷ lệ chi tiêu chính phủ và tỷ lệ tăng trưởng GDP có tác động tương đối đến tỷ lệ
thất nghiệp. Dân số, theo cơ sở lý thuyết và kết quả chạy mô hình, cũng có ảnh hưởng đến tỷ lệ
thất nghiệp, tuy nhiên ảnh hưởng là rất nhỏ và gần như không đáng kể.
Vì vậy, qua kết quả của việc hồi quy mô hình này, chúng em đề xuất tăng tỷ lệ đầu tư trực tiếp
nước ngoài, tỷ lệ tăng trưởng GDP và tỷ lệ chi tiêu chính phủ với các yếu tố đã phân tích ở trên.
22
KẾT LUẬN
Bản báo cáo trên được hoàn thành trên cơ sở sự đóng góp của các thành viên với vốn kiến
thức được đúc kết ra từ quá trình học và nghiên cứu môn Kinh tế lượng. Đây cũng là một cơ hội
thực hành khiến chúng em có thể hiểu rõ hơn về các phân tích và kiểm định đặc trưng có liên
quan, áp dụng kiến thức trên giảng đường để tự tìm hiểu và rút ra được nhưng kết luận bổ ích về
những hiện tượng trong những mối tương quan khác nhau và sự ảnh hưởng lẫn nhau giữa các hiện
tượng kinh tế xã hội.
Nhóm chúng em đã hoàn thành xong mô hình kinh tế lượng về “Các nhân tố vĩ mô ảnh
hưởng đến tỉ lệ thất nghiệp của một số nước ASEAN giai đoạn 1991 - 2016”. Những kết quả
nghiên cứu ở trên đã cho chúng ta một cách nhìn rõ ràng và tương đối đầy đủ về ảnh hưởng của
EXP
UEM
Cambodia
1991
9286976
11,24047
9,07404
13,3039
16,22351
0,1
Cambodia
1992
9621504
13,61555
8,148537
-4,41424
9,099465
18,6198
2,9
Cambodia
1995
10653558
4,382185
11,5155
6,442903
20,14625
0,2
Cambodia
1996
10980273
11597739
7,781727
10,01366
5,009033
22,32403
0,5
Cambodia
1999
11883636
6,602864
1,981472
11,90976
23,11928
0,5
Cambodia
Cambodia
2002
12634729
3,056851
5,713141
6,57894
19,63504
1
Cambodia
2003
12853124
1,751317
6,797518
8,505896
16,51219
12,95983
1,6
Cambodia
2006
13474489
6,642423
4,631109
10,77108
16,96363
1,4
Cambodia
2007
13676693
10,03895
6,518034
5,504385
0,086697
19,44923
0,2
Cambodia
2010
14308740
11,93852
3,120593
5,963079
19,10009
0,4
Cambodia
2011
14537886
15022692
12,11501
2,297325
7,4279
20,95905
0,3
Cambodia
2014
15270790
10,25375
1,682777
7,071525
17,91656
0,1
Cambodia
Laos
1991
4380073
0,671149
12,97176
4,296564
15,23929
2
Laos
1992
4502363
0,691608
5,993841
5,559858
15,22473
8,159019
14,63257
2,5
Laos
1995
4851923
5,392574
19,68536
7,031254
20,39496
2,6
Laos
1996
4957180
8,528709
3,538571
74,50446
3,967608
16,46877
2
Laos
1999
5241284
3,548348
17,97397
7,306376
16,36226
1,9
Laos
2000
2002
5497273
0,253177
6,318465
5,918744
15,31547
1,8
Laos
2003
5579656
0,96297
13,45009
6,067002
15,07756
2,1
1,4
Laos
2006
5849356
5,424761
10,8051
8,619266
18,40497
1,4
Laos
2007
5949787
7,660972
7,438286
7,596829
7,501775
11,51614
1,4
Laos
2010
6246274
3,911532
9,196571
8,526906
11,04082
1,4
Laos
2011
6333487
3,437367
3,572764
6,474665
8,0263
16,81337
1,3
Laos
2014
6576397
6,882815
5,724399
7,611963
14,78006
1,3
Laos
2015
1991
18529454
8,13639
5,583935
9,545465
17,60529
3,3
Malaysia
1992
19012724
8,760533
2,414323
8,885116
19,37646
3,7
3,8
Malaysia
1995
20495597
4,710267
3,633487
9,829082
18,46713
3,1
Malaysia
1996
21023321
5,035363
3,67996
10,0027
-7,35942
16,81271
3,2
25