Áp dụng mô hình lực hấp dẫn để nghiên cứu các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng đến xuất khẩu của việt nam với liên minh kinh tế á âu - Pdf 51

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG DUY TRINH

ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỰC HẤP DẪN ĐỂ NGHIÊN
CỨU CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM VỚI LIÊN MINH
KINH TẾ Á-ÂU

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh -Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

ĐẶNG DUY TRINH

ÁP DỤNG MÔ HÌNH LỰC HẤP DẪN ĐỂ NGHIÊN
CỨU CÁC NHÂN TỐ VĨ MÔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM VỚI LIÊN MINH
KINH TẾ Á-ÂU
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 8340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Võ Thanh Thu

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2018


1.2.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu .................................................................... 2

1.2.1.

Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................... 2

1.2.2.

Câu hỏi nghiên cứu................................................................................. 2

1.3.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................. 2

1.3.1.

Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 2

1.3.2.

Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 2

1.4.

Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 3

1.5.

Mô hình cung xuất khẩu (Supply Export Model) .................................... 9

2.4.2.

Mô hình cầu nhập khẩu (Demand Import Model) ................................... 9

2.4.3.

Mô hình lực hấp dẫn (Gravity model) trong thương mại quốc tế........... 10

2.5.

Lược khảo các nghiên cứu về mô hình lực hấp dẫn và kết quả nghiên cứu . 14

2.5.1.

Các nghiên cứu nước ngoài .................................................................. 14

2.5.2.

Các nghiên cứu tại Việt Nam ................................................................ 18

2.6.

Mô hình nghiên cứu đề xuất ....................................................................... 27

2.6.1.

Khoảng trống nghiên cứu ..................................................................... 27


Phương pháp phân tích dữ liệu ................................................................... 38

3.6.1.

Phương pháp thống kê mô tả ................................................................ 38

3.6.2.

Phương pháp phân tích tương quan....................................................... 39

3.6.3.

Phương pháp phân tích hồi quy ............................................................ 39

CHƯƠNG 4.
4.1.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................ 42

Tổng quan về thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam ....................... 42

4.1.1.

Tình hình xuất nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam........... 42

4.1.2.

Tình hình xuất khẩu theo ngành hàng của Việt Nam ............................. 43

4.1.3.


4.5.2.

Phân tích tương quan ............................................................................ 63

4.5.3.

Ước lượng OLS .................................................................................... 64

4.5.4.

Ước lượng PPML ................................................................................. 66

4.6.

Thảo luận kết quả nghiên cứu ..................................................................... 66

CHƯƠNG 5.

KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ..................................... 71

5.1.

Kết luận...................................................................................................... 71

5.2.

Hàm ý chính sách ....................................................................................... 71

5.2.1.

Liên minh Kinh tế Á Âu

FTA

Hiệp định thương mại tự do

KN

Kim ngạch

KN XNK

Kim ngạch xuất nhập khẩu

NK

Nhập khẩu

FTA VN - EAEU Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á Âu
VN

Việt Nam

XK

Xuất khẩu

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

Đồ thị 4.10 Cơ cấu các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Kazakhstan .................... 51
Đồ thị 4.11 Kim ngạch xuất khẩu giữa Việt Nam và Liên bang Nga giai đoạn 2006 2017........................................................................................................................... 52
Đồ thị 4.12 Cơ cấu các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Nga ................................ 52
Đồ thị 4.13 Cam kết mở cửa hàng hóa của EAEU theo dòng thuế .............................. 54
Đồ thị 4.14 Cam kết mở cửa hàng hóa của EAEU theo kim nghạch xuất khẩu của VN
.................................................................................................................................. 54


Đồ thị 4.15 Tỷ trọng theo trung bình giá trị xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang
EAEU giai đoạn 2006 – 2017 .................................................................................... 59
Đồ thị 4.16 Tỷ trọng GDP trung bình các nước thuộc EAEU từ 2006 – 2017............. 60
Đồ thị 4.17 GDP của Việt Nam từ 2006 – 2017 ......................................................... 61
Đồ thị 4.18 Tỷ trọng dân số trung bình các nước thuộc EAEU giai đoạn 2006 – 2017 61
Đồ thị 4.19 Khoảng cách của quốc gia nhập khẩu đến Việt Nam từ 2006 – 2017 ....... 62


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Kết quả phỏng vấn chuyên gia.................................................................... 89
Phụ lục 2 Giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang các nước EAEU giai đoạn 2006 – 2017
.................................................................................................................................. 93
Phụ lục 3 Số liệu GDP của các nước EAEU giai đoạn 2006 – 2017 ........................... 94
Phụ lục 4 Số liệu GDP của Việt Nam giai đoạn 2006 – 2017 ..................................... 94
Phụ lục 5 Số liệu dân số của EAEU giai đoạn 2006 – 2017 ........................................ 95


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm ra mức độ tác động của các nhân tố vĩ mô
ảnh hưởng đến giá trị xuất khẩu của Việt Nam với các thị trường thuộc Liên minh kinh
tế Á - Âu và đưa ra các hàm ý chính sách để nâng cao giá trị xuất khẩu với các nước này.
Trên cơ sở lý thuyết về thương mại quốc tế cũng như kết quả lược khảo các nghiên cứu

điển hình như thị trường EAEU (trong đó có Liên Bang Nga), mặc dù Nga từng là truyền
thống rất quan trọng của Việt Nam trước khi Hoa Kỳ dỡ bỏ lệnh cấm vận.
Trong thời gian tới, khi mà Hiệp định FTA VN - EAEU đã chính thức có hiệu lực
thì Liên minh kinh tế Á - Âu được đánh giá là thị trường tiềm năng của xuất khẩu hàng
hoá Việt Nam. Ngoài việc, Việt Nam là nước đầu tiên ký Hiệp định FTA với thị trường
EAEU, đây còn thị trường mà hàng hoá mang tính bổ sung với hàng hoá Việt Nam,
không phải là thị trường có sản phẩm cạnh tranh trực tiếp vì vậy mà cơ hội cho hàng hoá
Việt Nam ngày càng lớn. Vì vậy, tác giả quyết định chọn đề tài nghiên cứu các nhân tố
vĩ mô ảnh hưởng đến xuất khẩu giữa Việt Nam với Liên minh kinh tế Á - Âu để thực
hiện nghiên cứu.


2

Đây là nghiên cứu hết sức cần thiết để Việt Nam và các nhà quản lý có cơ sở khoa
học kịp thời đề xuất các chính sách, giải pháp nhầm nâng cao giá trị xuất khẩu hàng hóa
tại các thị trường này.
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
1.2.1.

Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu nghiên cứu như sau:
- Xác định các nhân tố vĩ mô tác động đến giá trị xuất khẩu của Việt Nam với Liên minh
kinh tế Á – Âu.
- Xác định mức độ tác động của các nhân tố nghiên cứu đến giá trị xuất khẩu của Việt
Nam.
- Đưa ra hàm ý chính sách chủ yếu nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu của Việt Nam với
Liên minh kinh tế Á – Âu.
1.2.2.

Tác giả chọn móc thời gian từ năm 2006 vì đây là năm Việt Nam gia nhập tổ chức
thương mại lớn nhất thế giới WTO, năm thương mại Việt Nam có nhiều chuyển biến
lớn.
Do đặc thù dữ liệu của lĩnh vực nghiên cứu là dữ liệu thương mại của một quốc gia
nên việc thu thập dữ liệu sơ cấp khó có thể thực hiện được. Vì thế, dữ liệu được sử dụng
trong bài nghiên cứu là dữ liệu thứ cấp. Do độ trễ về dữ liệu được cung cấp bởi các quốc
gia, đến thời điểm hiện tại dữ liệu được cung cấp đầy đủ nhất đến năm 2016, các dữ liệu
trong năm 2017 được tác giả tìm hiểu trong các dữ liệu dự báo kinh tế của các quốc gia.
Việc sử dụng dữ liệu từ các nguồn khác nhau có thể gây ra sai lệch trong đo lường nhưng
đây là những dữ liệu vĩ mô đã được công bố bởi các tổ chức uy tín trên thế giới nên có
độ tin cậy cao. Bên cạnh đó, nhiều nghiên cứu đi trước cũng sử dụng nguồn dữ liệu tương
tự như: Ngô Thị Mỹ (2016), Nguyen Anh Thu (2012), Lin Sun và Michael R.Reed
(2010), David Lambert và Shahera McKoy (2008), Jasonh. Grant và Dayton M. Lambert
(2008), Won W.Koo, P.Lynn Kennedy và A.Skrippnitchenko (2006)…Dữ liệu nghiên
cứu được tác giả thu thập từ các nguồn thứ cấp uy tín bao gồm: Cơ sở dữ liệu thương
mại của Liên Hợp Quốc (UN Comtrade - https://wits.worldbank.org/), dữ liệu của Ngân
hàng thế giới (Worldbank - http://data.worldbank.org/), dữ liệu của Quỹ tiền tệ Quốc tế
(IMF’s

International

Finance

Statistics

(IFS)),

bản

đồ

phương pháp phân tích còn khá mới đối với các nghiên cứu ở Việt Nam. OLS sử dụng
trong mô hình này mắc phải nhược điểm dữ liệu vi phạm giả định phương sai thay đổi
(Tác giả đã thực hiện kiểm định để chứng tỏ dữ liệu đã vi phạm) và bị sai lệch do dạng
hàm Ln của 0 không xác định. Số 0 này là do thiếu thông tin ở các quốc gia không nhập
khẩu hàng hoá của Việt Nam trong một năm nào đó. Mặc dù có một số cách để xử lý số
0 này như bỏ những quan sát bằng 0 nhưng bỏ đi số 0 sẽ làm mất đi những dữ liệu quan
trọng và nhất là khi giá trị 0 không phải phân phối ngẫu nhiên; một cách xử lý khác là
cộng thêm vào nó một giá trị rất nhỏ thường là 0.5 hoặc 1 để lấy Ln có ý nghĩa nhưng
kết quả ước lượng này cũng sẽ dẫn đến ước lượng thấp. PPML sẽ xử lý được các vấn đề
trên do phương trình hồi quy là dạng log linear chứ k phải log log; dữ liệu có hiện tượng
phương sai sai số thay đổi thì PPML tự khắc phục được vấn đề này bằng ước lượng vững,
ngoài ra phương pháp PPML đòi hỏi ít giả định ban đầu hơn OLS.


5

1.6. Kết cấu luận văn
Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu.
Chương 1 trình bày ý nghĩa tính cấp thiết, mục tiêu của nghiên cứu bao gồm xác
định đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Từ đó, nêu lên phương pháp nghiên cứu và những
điểm mới của nghiên cứu này.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Chương này trình bày những khái niệm liên quan đến xuất khẩu và các lý thuyết về
thương mại quốc tế để xác định cơ sở thương mại quốc tế. Bên cạnh đó, chương này còn
nêu lên các phương pháp khác nhau để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu,
và chọn ra phương pháp tối ưu nhất. Các nghiên cứu trước đây cũng được tổng hợp trong
chương này. Từ các thông tin tổng hợp được, tác giả đề xuất mô hình và các biến đưa
vào nghiên cứu.
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu.
Chương 3 trình bày cách thiết kế mô hình nghiên cứu, kết quả thảo luận chuyên gia

Nguồn lực của mỗi quốc gia là có hạn, hoạt động thương mại quốc tế giúp các nước có
thể tiêu dùng các hàng hoá đa dạng hơn. Đồng thời, mỗi quốc gia có thể tận dụng tối ưu
các nguồn lực của nước ngoài như công nghệ sản xuất, vốn, lao động... để cải thiện sản
xuất trong nước, giúp các nước rút ngắn khoảng cách phát triển.
Giữa thế kỷ XVI ở Anh, các khái niệm thương mại quốc tế bắt đầu xuất hiện và được
giải thích.
Mở đầu là khái niệm của chủ nghĩa trọng thương. Chủ nghĩa trọng thương quan niệm
vàng bạc là thước đo đánh giá sự giàu có, uy tín và quyền lực của quốc gia. Chủ nghĩa
này cho rằng thương mại giữa các nước là trò chơi có tổng bằng 0 (sero-sum game), tức
1

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
http://moj.gov.vn/vbpq/lists/vn%20bn%20php%20lut/view_detail.aspx?itemid=18140


7

thương mại chỉ phân chia lại tài sản vì tổng số của cải trên thế giới là không đổi. Kết quả
là các nước ngày càng có xu hướng thực hiện các chính sách bảo hộ nội địa và hạn chế
nhập khẩu bằng nhiều cách khác nhau như hạn ngạch và thuế quan… Tuy nhiên, sau đó
Adam Smith và David Ricardo đã có những lập luận để bác bỏ tư tưởng này và khẳng
định rằng thương mại là trò chơi mà các quốc gia tham gia đều thu được lợi ích, tức tổng
lợi ích lớn hơn 0.
Adam Smith (1776) với lý thuyết về “Lợi thế tuyệt đối” cho rằng các quốc gia đều
sẽ được hưởng lợi khi tham gia vào thương mại quốc tế. Vì vậy, các quốc gia nên tiến
hành trao đổi tự do trên cơ sở đẩy mạnh phân công lao động giữa các nước với nhau và
các quốc gia nên thực hiện chuyên môn hóa sản xuất sản phẩm có lợi thế tuyệt đối (chi
phí sản xuất thấp) để xuất khẩu và nhập khẩu những sản phẩm không có lợi thế tuyệt
đối. Tuy nhiên, lý thuyết lợi thế tuyệt đối lại chưa giải thích được việc tại sao có sự tồn
tại trao đổi thương mại giữa một nước lớn (có các lợi thế tuyệt đối) và một nước nhỏ

Michael Porter xây dựng mô hình kim cương gồm 4 nhân tố cơ bản để giải thích tại sao
một số quốc gia duy trì được lợi thế cạnh tranh trên thị trường trong điều kiện hiện nay
bao gồm: chiến lược cơ cấu và cạnh tranh của doanh nghiệp, các điều kiện về cầu, ngành
công nghiệp liên quan và bổ trợ, và cuối cùng là điều kiện về yếu tố sản xuất.
Việc trình bày các học thuyết này chứng minh xuất khẩu là hoạt động sống còn của
tất cả các quốc gia trên thế giới.
2.3. Vai trò của xuất khẩu
Qua việc trình bày các học thuyết thương mại phía trên có thể xác định thương mại
quốc tế nói chung và hoạt động xuất khẩu hàng hoá nói riêng là một phần không thể
thiếu cho sự phát triển của một quốc gia.
-

Xuất khẩu giúp phát huy được những lợi thế vốn có như tài nguyên, nhân công...;
tận dụng được các nguồn lực còn hạn chế từ các nước phát triển như kỹ thuật,
công nghệ, quản lý...

-

Góp phần tạo nguồn vốn để chủ động, hạn chế phụ thuộc vào các khoản vay nợ
từ nước ngoài.


9

-

Xuất khẩu giúp mở rộng thị trường tiêu thụ hàng hoá, tạo cơ hội cho hàng hoá
Việt Nam vươn ra khỏi phạm vi quốc gia, giải quyết được vấn đề thất nghiệp và
cải thiện đời sống xã hội.


2.4.2.

Mô hình cầu nhập khẩu (Demand Import Model)

Mô hình cầu nhập khẩu hàng hóa cũng được phát triển bởi Goldstein và Khan (1978)
trong tác phẩm “The Supply and Demand for Exports: A Simultaneous Approach. The


10

Review of Economics and Statistics”. Theo mô hình này, lượng cầu nhập khẩu hàng hóa
của thế giới từ một nước xuất khẩu chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố là tỷ lệ giữa giá xuất
khẩu của nước xuất khẩu trên giá thế giới và mức thu nhập của thế giới. Mặc dù so với
mô hình cung xuất khẩu, mô hình này phản ánh được cơ bản yếu tố giá xuất khẩu của
nước xuất khẩu và yếu tố mức thu nhập, giá trong nước của nước nhập khẩu, phản ánh
được đồng thời các yếu tố khách quan lẫn chủ quan nhưng chỉ có ba yếu tố trên chưa
phản ánh được đầy đủ hoạt động xuất khẩu.
2.4.3.

Mô hình lực hấp dẫn (Gravity model) trong thương mại quốc tế

Vào thế kỷ XVII, Isaac Newton đã phát minh ra định luật lực hấp dẫn. Đây là một
trong những định luật có đóng góp quan trọng trong các lý thuyết về khoa học tự nhiên.
Theo định luật, lực hấp dẫn giữa hai vật bằng tích hai khối lượng của vật chia cho bình
phương của khoảng cách giữa hai vật. Phương trình của lực hấp dẫn như sau:
Xij= G(Mi*Mj/D2ij)
Trong đó:
+Xij: lực hấp dẫn;
+G: hằng số;
+M: khối lượng của vật;

sản xuất hàng hóa xuất khẩu. GDPB đại diện cho mức thu nhập bình quân của nước nhập
khẩu.
DAB: Khoảng cách địa lý giữa hai nước A và B. Khoảng cách địa lý được tính từ thủ đô
hoặc trung tâm kinh tế của A đến thủ đô hoặc trung tâm kinh tế của B, đại diện cho chi
phí vận chuyển và thời gian giao hàng.
G: hằng số.
β1, β2, β3: Hệ số hồi quy riêng của từng nhân tố có trong mô hình
ε: Sai số ngẫu nhiên
Trong mô hình lực hấp dẫn cơ bản, quy mô của nền kinh tế và khoảng cách là hai
nhân tố bắt buộc phải có để xem xét xu hướng thương mại giữa hai quốc gia. Theo mô
hình lực hấp dẫn quốc gia nào có “kích thước” lớn hơn và có “khoảng cách” gần hơn sẽ
thu hút con người, dòng vốn, hàng hóa hơn so với nơi có kích thước nhỏ và xa hơn.


12

Tuỳ theo lập luận của từng nghiên cứu, quy mô nền kinh tế hay “kích thước” nền
kinh tế có thể được đo lường bằng GDP hay GDP bình quân, GNP hay GNP bình quân
đầu người dân số hay các yếu tố tương tự phản ánh quy mô của quốc gia còn khoảng
cách không chỉ đơn thuần là khoảng cách địa lý của hai nước mà còn các yếu tố thương
mại khác như rào cản về hải quan, tỷ giá, chính sách của quốc gia.
Từ nghiên cứu ban đầu của Tinbergen (1962) và Poyhonen (1963), các nhà nghiên
cứu sau đó cũng đưa một số biến khác vào mô hình như chính sách tỷ giá của quốc gia,
những khác biệt hay tương đồng về văn hóa giữa các nước, sự đa dạng ngôn ngữ, tỷ lệ
nghèo đói, thể chế chính trị, là thành viên của các tổ chức thương mại, chung đường biên
giới...để cải thiện phản ánh những quan sát trong thế giới thực.
Các nghiên cứu có thể kể sau Tinbergen như Anderson (1979), Helpman (1987),
Bergstrand (1985), Bergstrand (1989), McCallum (1995), Deardorff (1995), Harris và
Mátyás (1998), Anderson và Wincoop (2003), Grant và Lambert (2008), Chen (2009),
Lin Sun và Michael R.Reed (2010),...

- Nhóm các yếu tố tác động đến cầu nhập khẩu: đại diện là GDP hoặc GNP của nước
nhập khẩu;
- Nhóm các yếu tố cản trở/thúc đẩy thương mại: Khoảng cách địa lý, ngôn ngữ, văn hóa,
tỷ giá hối đoái, biên giới, thành viên các hiệp định thương mại, ....
Theo khái niệm đã nêu ở phần 2.1, mô hình lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế
đã phản ánh được đầy đủ bản chất của hoạt động xuất khẩu. Ngoài ra, mô hình lực hấp
dẫn còn được đánh giá là có nhiều ưu điểm hơn so với các mô hình khác vì thuận lợi hơn
trong việc thu thập số liệu. Hầu hết dữ liệu mang tính chất vĩ mô và tổng quát, có thể dễ
dàng thu thập từ các tổ chức uy tín như Ngân hàng thế giới (Worldbank), UN Comtrade...
Một ưu điểm khác chính là hàm số trong mô hình này là hàm log tuyến tính, được tính
toán rõ ràng, có thể diễn đạt và có ý nghĩa về kinh tế. Do đó, các nhà nghiên cứu dễ dàng
giải thích được mô hình và có tính thuyết phục cao. Dữ liệu được tính toán trong mô
hình này là dựa trên số liệu thực tế và có tính chất sự kiện, phản ánh đúng những tác



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status