TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
*****
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
TỶ LỆ THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM,
THÁI LAN, SINGAPORE GIAI ĐOẠN 1997 - 2013
(NHÓM 12)
Giảng viên hướng dẫn : ThS Nguyễn Thúy Quỳnh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thu Trà My – 1714410158
Đặng Ngọc Khánh – 1714410123
Lê Thị Thuý – 1714410222
Nguyễn Đình Hưng - 1714410105
Lớp tín chỉ
: KTE218.1
Hà Nội, ngày 1 tháng 6 năm 2019
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tỉ lệ thất nghiệp (Unemployment Rate) là một trong những chỉ số không chỉ
phản ánh thu nhập của dân cư, năng lực sản xuất của nền kinh tế mà còn thể hiện
những thiệt hại kinh tế, sự giảm sút về sản lượng,...Từ kết quả rút ra qua các phân
tích thực nghiệp mối quan hệ giữa thất nghiệp và sản lượng của nền kinh tế Mỹ,
Arthur Okun (1929 - 1979) đã đi đến kết luận: “Nếu tỷ lệ thất nghiệp tăng 1% thì
Growth), đầu từ trực tiếp nước ngoài (Foreign Direct Investment) trong GDP , lực
lượng lao động (Labour Force), lãi suất thực tế (real interest rate), chi tiêu Chính
phủ (Government expenditure) đến tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam, Thái Lan và
Singapore trong giai đoạn 1997 - 2013.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp
ở Việt Nam, Thái Lan, Singapore. Với mẫu khảo sát gồm … quan sát là dân số
(Population - PO), lạm phát (Inflation - ),sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP
Growth), đầu từ trực tiếp nước ngoài (FDI), lực lượng lao động (Labour Force), lãi
suất thực tế (real interest rate - ), chi tiêu Chính phủ (Government expenditure)
trong các năm từ 1997 đến 2013. Đề tài được được nghiên cứu có phạm vi không
gian là Việt Nam, Thái Lan, Singapore và phạm vi thời gian là giai đoạn 1997 2013.
4. Những hạn chế khó khăn
3
Việc nghiên cứu đề tài đặt ra nhiều thách thức khách quan như: độ chính xác
của số liệu, tính sẵn có của số liệu, .. cũng như một số hạn chế chủ quan như: mức
độ hiểu biết, nắm rõ về các học thuyết, lý thuyết kinh tế, kĩ năng xử lý số liệu với
những quan sát có số liệu lớn, việc lựa chọn các biến giải thích phù hợp, kiến thức
về phần mềm STATA (các câu lệnh, lỗi, sai sót, ..)
Quá trình thực hiện đề tài gặp phải nhiều khó khăn khách quan cũng như khó
khăn chủ quan do đó có thể dẫn đến sai sót và nhầm lẫn trong kết quả thực hiện.
4
•
Phụ lục
MỤC LỤC
6
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Các lý thuyết nghiên cứu liên quan
a) Giới thiệu chung về tỉ lệ thất nghiệp
Người thất nghiệp là những người từ đủ 15 tuổi trở lên mà trong thời kỳ tham
chiếu hội đủ các yếu tố sau: hiện không làm việc; đang tìm kiếm việc làm; sẵn sàng
làm việc.
Số người thất nghiệp còn gồm những người hiện không có việc làm và sẵn sàng
làm việc nhưng trong thời kỳ tham chiếu không tìm được việc do:
- Đã chắc chắn có một công việc hoặc một hoạt động sản xuất kinh doanh để bắt
đầu sau thời kỳ tham chiếu;
- Phải tạm nghỉ (không được nhận tiền lương, tiền công hoặc không chắc chắn
quay lại làm công việc cũ) do cơ sở bị thu hẹp hoặc ngừng sản xuất;
- Đang trong thời gian nghỉ thời vụ;
- Bận việc đột xuất của gia đình hoặc ốm đau tạm thời.
Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu biểu hiện tỷ lệ so sánh số người thất nghiệp với
lực lượng lao động.
Tỷ lệ thất nghiệp = 100% x Số người không có việc làm / Tổng số lao động xã hội
Người thất nghiệp gồm cả những trường hợp: Sinh viên/học sinh/người nghỉ hưu
nhưng đang tìm việc (toàn thời gian hoặc bán thời gian) và sẵn sàng làm việc trong
thì lãi suất thực tế tăng lên đến 10% (500 đồng x100/500 đồng ).Với mức lãi suất
danh nghĩa nhất định, giá mua trái phiếu càng thấp, lại suất thực tế càng cao và
ngược lại. Bởi vây,có mối quan hệ nghịch giữa giá trái phiếu và lãi suất thực tế của
nó.
1.2. Một số nghiên cứu từ trước về Tỷ lệ thất nghiệp
a) Định luật Okun: về mối quan hệ giữa sản lượng và thất nghiệp
Định luật Okun ra đời nhằm khảo sát sự biến động của chu kỳ kinh tế, sự giao
động của mức sản lượng thực tế quanh sản lượng tiềm năng, và mối quan hệ giữa
chúng, trên cơ sở đó, dự báo mức tỷ lệ thất nghiệp kỳ vọng trong sự ràng buộc với hai
biến số nêu trên. - Định luật Okun 1: Khi sản lượng thực tế (Yt) thấp hơn sản lượng
tiềm năng (Yp) 2% thì thất nghiệp thực tế (Ut) tăng thêm 1% so với thất nghiệp tự
nhiên (UN).
Ut = Un + 50/frac (YP - Y) (Yp)
Định luật Okun 2: Khi tốc độ của sản lượng tăng nhanh hơn tốc độ tăng của sản
lượng tiềm năng 2,5% thì thất nghiệp thực tế giảm bớt 1% so với thời kỳ trước đó. Ut
= U0 – 0,4(g-p)
Trong đó:
- là tỷ lệ thất nghiệp thực tế năm đang tính
- là tỷ lệ thất nghiêp thực tế của thời kỳ trước
8
- g: tốc độ tăng trưởng của sản lượng Y
- p: tốc độ tăng trưởng của sản lượng tiềm năm Yp
b) Đường cong Phillips.
Đường cong Phillips biểu thị quan hệ giữa tỷ lệ thất nghiệp và tỷ lệ lạm phát
(đường cong Phillips phiên bản lạm phát) hoặc giữa tỷ lệ thất nghiệp và tốc độ tăng
trưởng GDP (đường cong Phillips phiên bản GDP). Đường này được đặt theo tên
vào lực lượng lao động tăng thì cung lao động sẽ tăng và ngược lại.
- Tiền lương, tiền công thực tế tăng sẽ dẫn đến số lượng lao động có xu hướng
tăng và ngược lại.
- Điều kiện sống có ảnh hưởng đến lao động. Nếu điều kiện sống thấp, Người lao
động có xu hướng tăng thời gian lao động để tăng thu nhập, dẫn tới cung lao động
tăng và ngược lại.
- Các chính sách của Nhà nước có thể làm tăng hoặc giảm cung lao động, chẳng
hạn như chính sách nhập khẩu, quản lý hộ khẩu, hộ tịch, di cư lao động,…
- Giáo dục - đào tạo là nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng của lao động.
Nếu chất lượng giáo dục - đào tạo tốt thì chất lượng và cơ cấu lao động sẽ cao
10
và ngược lại. Ngoài ra còn có các nhân tố khác ảnh hưởng tới cung lao động: Cải
cách hành chính, cải cách khu vực doanh nghiệp nhà nước,...
d) Nghiên cứu của El-Agrody năm 2010
El-Agrody và cộng sự đã kiểm tra nghiên cứu kinh tế về thất nghiệp và tác động
của nó đối với GDP của Ai Cập. Số liệu được thu thập từ năm 1994 đến năm 2004.
Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính đơn và đa biến đã được áp dụng. Các biến
dùng trong cuộc nghiên cứu là tư hữu hóa, dân số, chi phí tiêu dùng, lãi suất, tỷ giá
hối đoái, công nghệ, nông sản nội địa, mức lương thực tế, và đầu tư nông nghiệp. Kết
quả này cho thấy ảnh hưởng tích cực của tỷ lệ thất nghiệp quốc gia, đầu tư quốc gia,
tỷ giá hối đoái và GDP đầu người bình quân lên tổng GDP. Kết quả cũng làm nổi bật
sự tư nhân hoá và gia tăng dân số như lý do chính của gia tăng thất nghiệp. Chúng
cho thấy các chính sách tư nhân hoá cần được sửa lại và giảm lãi suất để hạ thấp thất
nghiệp nông nghiệp.
e) Nghiên cứu của Luis năm 2009
Luis đã nghiên cứu mỗi quan hệ giữa lạm phát với thất nghiệp trong tình huống
CHƯƠNG 2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH
2.1. Phương pháp luận của nghiên cứu
Phương pháp luận của nghiên cứu
•
Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu từ nguồn số liệu uy tín World Bạnk.
Với số liệu thu thập được của một số nước khu vực ASEAN giai đoạn 1997 – 2017
12
đưa ra được nguồn số liệu về những biến số vĩ mô lớn có ảnh hưởng đến tỉ lệ thất
•
nghiệp tại các quốc gia này.
Phương pháp xử lí số liệu: Sử dụng phần mềm kinh tế lượng Stata để xử lí số liệu,
•
tìm sự tương quan giữa các biến trong mô hình.
Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu: sử dụng phần mềm kinh tế lượng Stata để
•
hồi quy các tham số trong mô hình
Phương pháp ước lượng bình phương tối thiểu OLS: Phương pháp bình phương tối
thiểu thông thường OLS, hay còn gọi là phương pháp bình phương nhỏ nhất hoặc
bình phương trung bình tối thiểu là một phương pháp tối ưu hóa để lựa chọn một
đường khớp nhất cho một dải dữ liệu ứng với cực trị của tổng các sai số thống
kê (error) giữa đường khớp và dữ liệu. Hay nói đơn giản hơn, ta đi tìm phần dư sao
cho min, nghĩa là chứng minh cho mẫu càng sát tổng thể.
gia tăng thất nghiệp.
Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp có thể
hệ giữa lạm phát với
tiêu cực hoặc tích cực tùy vào những thể chế thị
thất nghiệp trong tình
trường lao động hàng hóa. Mức cao hơn của lạm
huống lạm phát có kết
phát gia tăng động lực làm việc cho người lao
quả khác nhau về công
động và tạo ra ảnh hưởng tiêu cực lên thất
nhân được thuê và
nghiệp. Mặt khác, lạm phát làm giảm lợi nhuận
công nhân thất nghiệp.
của một doanh nghiệp từ việc tạo ra nhiều vị trí
công việc còn trống, do đó nâng cao tỷ lệ thất
13
nghiệp ở Châu Âu và
Hoa Kỳ,
Nghiên cứu mối quan Pallis (2006)
Nghiên cứu này kết luận rằng việc áp dụng các
hệ giữa lạm phát và
chính sách chung trong nền kinh tế có thể là vấn
thất nghiệp ở các nước
đề do tác động khác nhau của các chính sách này
thành viên Liên minh
đối với lạm phát và thất nghiệp.
Châu Âu mới.
Nghiên cứu mối liên Cashell (2004)
Phản ứng của lạm phát rất chậm đối với sự thay
hệ giữa Lạm phát và
đổi tỷ lệ thất nghiệp. Nghiên cứu kết luận rằng
Thất nghiệp.
Ngoài ra, thất nghiệp, đầu tư nước ngoài, tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng tích cực
lên tổng GDP.
Dân số tăng nhan cũng là một trong những nguyên nhân có thể gây nên thất
nghiệp.
Thất nghiệp tự nhiên kéo dài đều cho thấy tỷ lệ thất nghiệp dưới 5% làm gia tăng tốc
độ lạm phát
2.3 Xây dựng mô hình lí thuyết
Dựa vào mô hình lí thuyết cùng các nghiên cứu trước đó, nhóm đề xuất dạng mô
hình nghiên cứu các các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia
ASEan như sau:
U = f ( POP, INF, GDP, FDI, LAB, GOV, Int)
Trong đó:
•
•
•
•
•
•
•
POP: Population
INF: Inflation
GDP: Gross Fomestic Product
FDI: Forein Direct Investment
LAB: Labor Force
GOV: Government Expenditure
Int: Real Interest Rate
Nhóm đề xuất trong bài tiểu luận này dạng mô hình nghiên cứu ảnh hưởng của các
Tỷ lệ thất nghiệp (Unemployment Rate)
Po
Dân số (Population)
Inf
Tỷ lệ lạm phát (Inflation)
FDI
Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài (Foreign
%
Người
%
Tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP
Chi tiêu chính phủ (Government
Expenditure)
Int
Lãi suất thực tế (Real interest rate)
Lab
%
Người
Biến độc lập
Biến độc lập
2.4 Mô tả thống kê số liệu
- Sử dụng lệnh Summarize trên phần mềm STATA, thu được kết quả mô tả thống kê
như sau:
16
Variable
Obs
Mean
Std. Dev.
Min
Max
U
51
23.11632
FDI
51
8.655649
7.10725
0.6670876
26.52121
GDP
51
5.094682
3.682297
-7.633734
15.24038
Gov
51
Dựa vào bảng kết quả trên, ta rút ra được những đặc tính cơ bản của các dữ liệu
thất nghiệp, dân số, lạm phát, đầu tư trực tiếp nước ngoài, tăng trưởng GDP, chi tiêu
chính phủ và lãi suất thực tế, như sau:
•
Trong giai đoạn 1997 - 2013, dân số trung bình của 3 quốc gia Việt Nam, Thái Lan,
Singapore là khoảng 5,13e+07 hay khoảng 51,3 triệu người. Số dân đông nhất là
17
khoảng 91,5 triệu người ( Việt Nam năm 2013) và số dân ít nhất là 37,96038 triệu
người (Singapore năm 1997) với sai số chuẩn khoảng 34,5 triệu người.
•
Trong giai đoạn 1997 - 2013, tỷ lệ lạm phát trung bình của 3 quốc gia Việt Nam, Thái
Lan, Singapore là khoảng 4,057%. Tỷ lệ lạm phát cao nhất là khoảng 23,116% (Việt
Nam năm 2008) và tỷ lệ lạm phát thấp nhất là khoảng -1,71% (Việt Nam năm 2000)
với sai số chuẩn là khoảng 4,493%.
•
Trong giai đoạn 1997 - 2013, tỷ lệ đầu tư trực tiếp từ nước ngoài trong GDP trung
bình của 3 quốc gia Việt Nam, Thái Lan, Singapore là khoảng 8,656%. Tỷ lệ đầu tư
trực tiếp từ nước ngoài trong GDP cao nhất là khoảng 26,521% (Singapore năm
2007) và tỷ lệ đầu tư trực tiếp từ nước ngoài trong GDP thấp nhất là khoảng 0,667 %
(Thái Lan năm 2011) với sai số chuẩn là 7.017 %.
•
quan của các biến như sau:
U
•
Pop
Inf
FDI
GDP
Gov
U
1.0000
Pop
-0.7958
1.0000
Inf
-0.3360
-0.0567
-0.1886
-0.1427
-0.1832
1.0000
Int
0.2858
-0.3149
-0.6052
0.0939
-0.2787
-0.0935
Int
1.0000
Hệ số tương quan giữa U và Pop: rU,Pop = -0,7958% cho thấy hai biến U và Pop tương
quan ngược chiều và hệ số tương khá cao, biến u giải thích 79,58% cho biến U. Nói
•
Hệ số tương quan giữa U và Gov: ru,Gov = -0,355 cho thấy hai biến U và Gov tương
quan ngược chiều và mức độ tương quan trung bình, biến U giải thích 35,5% cho
biến U. Nói cách khác khi chi tiêu Chính phủ tăng ảnh hưởng ít tới việc giảm tỷ lệ
thất nghiệp
•
Hệ số tương quan giữa U và Int: ru,Int = 0,2858 cho thấy hai biến U và Int tương quan
cùng chiều và mức độ tương quan rất yếu, biến U giải thích 28,58% cho biến U. Nói
cách khác khi tăng lãi suất thực không ảnh hưởng tới việc tăng tỷ lệ thất nghiệp
•
Hệ số tương quan giữa U và Lab: ru,Lab = -0.8173 cho thấy hai biến U và GDP tương
quan ngược chiều và mức độ tương quan rất mạnh, biến u giải thích 81,73% cho biến
U. Hay khi lực lượng lao động tăng ảnh hưởng rất lớn tới việc giảm tỷ lệ thất nghiệp
22
Nhận xét:
- Mức độ tương quan giữa các cặp biến là khác nhau.
- Trong đó tương quan mạnh nhất là giữa biến U và Lab (-0.8173). Điều này có
ý nghĩa rằng các quốc gia có lực lượng lao động càng tăng thì sẽ có tác động rất lớn
tới việc giảm tỷ lệ thất nghiệp.
- Nhìn chung là dân số,tỷ lệ FDI trong GDP , lượng lao động có tác động tương
_cons
df
=
Source
MS
50 2.33813396
Coef.116.906698
Std. Err.
t
P >| t | [95% Conf.
1.91e-07
4.67e-08
4.09 0.000 9.69e-08
-0.0216856 0.034783
-0.62 0.536 -0.0918322
Number
-0.0302605 0.0361788
-0.84 0.408 -0.103222
of obs
0.013896
0.0336523
0.41= 0.68222.03
-0.0539704
F(7, 43)
-4.11e-07
6.045492
Từ
bảng
kết quả
hồi
quy, rút
ra được
mô
hình hồi quy mẫu:
3.1.2. Ý nghĩa của các hệ số ước lượng:
•
: Trong trường hợp các yếu tố khác bằng 0, tỉ lệ thất nghiệp (U) là 4.703351%.
: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, dân số tăng 1 người thì tỉ lệ thất
•
nghiệp tăng trung bình 1.91%
: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, tỉ lệ lạm phát tăng 1% thì tỉ lệ
•
thất nghiệp giảm trung bình 0.0216856%
: Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, tốc độ tăng trưởng GDP tăng
•
1% thì tỉ lệ thất nghiệp giảm 0.0302605%
•
•
mẫu ở mức trung bình. Bên cạnh đó, giá trị 0.7819 còn thể hiện tỉ lệ phần trăm biến
động của biến phụ thuộc U được giải thích bởi các biến độc lập Pop, Inf, GDP,
FDI, Lab, Gov, Int. Nghĩa là các biến độc lập “Dân số”, “Lạm phát”, “Tốc độ tăng
trưởng GDP”, “Vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài”, “Lực lượng lao động”, “Chi
tiêu chính phủ” và “ Lãi suất thực tế” giải thích được 78,19 % sự thay đổi trong giá
trị của biến phụ thuộc “Tỉ lệ thất nghiệp”.
3.2. Kiểm định giả thuyết:
Kiểm định hệ số hồi quy bằng phương pháp P-value:
Ta có cặp giả thuyết thống kê:
với mức ý nghĩa = 5%
H0: Biến độc lập có tác động lên biến phụ thuộc
H1:Biến độc lập không có tác động lên biến phụ thuộc
• Nếu P-value < thì bác bỏ giả thuyết .
• Nếu P-value > thì chấp nhận giả thuyết .
Từ bảng 3 ta có bảng sau:
Biến
Pop
Inf
GDP
FDI
Lab
Gov
Int
P-value
0.000