TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG I
Đề tài:
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TỔNG SẢN
PHẨM QUỐC NỘI (GDP) CỦA VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 1990-2017.
Giáo viên hướng dẫn
: Th.S Nguyễn Thu Giang
Môn học
: Kinh tế lượng I
Lớp tín chỉ
: KTE218(2-1819).2
Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2019
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG I
Manysone LARDSINSANGOUAN
- MSV: 1519410436
Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2019
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ
BIẾN ĐỘNG GDP.......................................................................................................................................... 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ TỔNG SẢN PHẨM QUỐC NỘI (GDP)............................................ 7
1.1.1 Khái niệm về GDP..................................................................................................................... 7
1.1.2 Phương pháp xác định GDP................................................................................................... 7
1.2 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU........................................................................... 9
1.2.1 Các công trình nghiên cứu thực nghiệm ở nước ngoài về biến động GDP..........9
1.2.2 Các công trình nghiên cứu thực nghiệm ở trong nước.............................................. 10
1.2.3 Lổ hổng trong nghiên cứu biến động GDP ở Việt Nam........................................... 11
CHƯƠNG 2 : MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG................................................................................... 13
2.1 LÝ THUYẾT ĐƯA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP VÀO MÔ HÌNH........................................ 13
2.1.1 Dân số.......................................................................................................................................... 13
2.1.2 Xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ................................................................... 13
2.1.3 Tổng đầu tư trong nước......................................................................................................... 13
2.1.4 Chi tiêu Chính phủ.................................................................................................................. 14
2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU................................................................... 14
2.2.1 Nêu ra các giả thuyết hay giả thiết về mối quan hệ giữa các nền kinh tế..........14
2.2.2 Định dạng mô hình toán học............................................................................................... 15
2.2.3 Định dạng mô hình kinh tế lượng..................................................................................... 15
2.2.4 Thu thập số liệu........................................................................................................................ 16
2.2.5 Ước lượng các tham số của mô hình................................................................................ 16
Trong quá trình phát triển này, mục tiểu được đề ra của nhà nước là phát triển kinh tế
sánh vai với nền kinh tế các cường quốc trên thế giới. Một trong những chỉ số được sử
dụng hiệu quả để đánh giá sự phát triển của Việt Nam là tổng sản phẩm quốc nội (GDPGross Domestic Product).
Do sự quan trọng của chỉ số GDP đến đo lường sức khỏe của nền kinh tế nên việc
nghiên cứu tác động của giá trị tổng xuất nhập khẩu rộng, dân số, tổng đầu tư quốc nội,
chi tiêu Chính phủ đến chỉ số GDP là một vấn đề cấp thiết đối với việc hoạch định và
phát triển kinh tế. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, nhóm chúng em đã lựa
chọn đề tài “ Một số nhân tố ảnh hưởng đến tổng sản phẩm quốc nội của Việt Nam giai
đoạn 1990-2017” để làm nghiên cứu.
Hiện nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã tồn tại nhiều kết quả nghiên cứu về
các đề tài liên quan đến chỉ số GDP tuy nhiên nhận thấy chưa có nghiên cứu cụ thể nào
các về nhân tố ảnh hưởng đến chỉ số GDP của Việt Nam trong giai đoạn 1990-2017. Vì
vậy, đề tài “Một số nhân tố ảnh hưởng đến GDP của Việt Nam giai đoạn 1990-2017” thực
sự cần thiết về lý luận và thực tiễn.
Bài tiểu luận này vận dụng kiến thức từ môn kinh tế lượng 1 cùng với những hiểu
biết về kinh tế để phân tích và giải thích những câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra trong đề tài.
Qua đó, chúng em cũng đưa ra những khuyến nghị , đề xuất nhằm góp phần cải thiện chỉ
số GDP một cách hợp lý.
Để đáp ứng được mục tiêu nghiên cứu, đề tài cần trả lời các câu hỏi nghiên cứu:
1. Xu thế biến động GDP của Việt Nam trong giai đoạn 1990- 2017 như thế nào?
2. Những nhân tố nào có ảnh hưởng đáng kể đến chỉ số GDP? Ảnh hưởng như thế
nào?
3. Việt Nam cần làm gì để đảm bảo quá trình tăng trưởng GDP hợp lý?
Trong quá trình nghiên cứu, số liệu trích dẫn sử dụng được thu thập từ trang web
của WorldBank, Tổng cục thống kê Việt Nam và Tổng cục Hải Quan Việt Nam kết hợp
với phương pháp OLS để tiến hành phân tích.
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung bài tiểu luận có bố cục 3
chương:
Theo phương pháp chi tiêu, GDP sẽ bao gồm toàn bộ giá trị thị trường của các
hàng hóa và dịch vụ mà các hộ gia đình, các hãng kinh doanh, Chính phủ và khoản
xuất khẩu ròng được thực hiện trong một thời kỳ nhất định (thường là một năm):
GDP=C+I+G+XM
Trong đó:
-
C là tiêu dùng của các hộ gia đình, bao gồm tổng giá trị hàng hóa và dịch vụ
cuối cùng mà các hộ gia đình mua được trên thị trường để phục vụ nhu cầu
sinh hoạt hàng ngày. Giá trị của những sản phẩm mà các hộ gia đình tự cung
tự cấp sẽ không được tính vào GDP. Ngoài ra, khoản chi xây dựng hoặc mua
nhà ở mới không được tính vào tiêu dùng của các hộ gia đình mà được tính
vào khoản đầu tư tư nhân (I).
-
I là chi tiêu hay đầu của các hãng kinh doanh. Thành tố này phản ánh tổng
đầu tư trong nước của khu vực tư nhân. Nó bao gồm tổng giá trị hàng hóa
cuối cùng mà các hãng kinh doanh mua được trên thị trường để phục vụ nhu
cầu sản xuất như: chi mua máy móc; trang thiết bị, xây dựng nhà xưởng, văn
phòng mới….; chỉ xây dựng hoặc mua nhà ở mới của dân cư, và sự thay đổi
trong giá trị hàng tồn kho của các hãng kinh doanh. Lưu ý, không bao gồm
các khoản đầu tư mang tính đầu cơ tích trữ vào thị trường chứng khoản và
trái phiếu.
-
G là tổng chi tiêu mua hàng hóa và dịch vụ của Chính phủ. Các chi tiêu ngày
1
Tác giả
Dữ liệu- Phương pháp phân
tích
Các nhân tố tác động đến GDP
George K. Zestos
- Thời gian: 1948 – 1996
- Không gian: Mỹ -
- Độ mở của nền kinh tế
- Tốc độ tăng GDP trong
Xiangnan Tao
Canada
quá khứ với độ trể 1 năm
(2014)
- Phương pháp: VAR và
VECM
2
thuộc OECD
trường chứng khoán
Gerard A. Pfann
- Phương pháp: VAR;
- Tốc độ tăng GDP trong
(2014)
FEM; REM; OLS
quá khứ với độ trễ 1 và 2
năm
Maximo
4
- Thời gian: (theo tháng)
1/1990 – 12/2011
- Chỉ số sản xuất của
nghành công nghiệp
- Không gian: Mỹ
5
Yaniv
- Thời gian: (Theo quý)
QI/1988-QII/2011
- Thu nhập của doanh
nghiệp
Konchitchki –
- Không gian: Mỹ
- Thu nhập của người lao
Panos N.
- Phương pháp kiểm định
động
Patatoukas (2013)
tham số
- Thuế sản xuất
- Thuế nhập khẩu
- Thời gian: 1976 – 2011
- Phương pháp : VECM
- Đầu tư vào hạ tầng giao
thông
Lê Thanh Tùng –
Nguyễn Thị Thu
- Thời gian: (Theo quý)
QI/1995- QIV/2012
- Lạm phát
Thủy (2014)
- Phương pháp: VECM
Phạm Thế Anh
- Thời gian: (Theo quý)
QI/2001- QII/2012
- Tăng trưởng GDP trong
quá khứ với độ trễ 1 quý
(2013)
- Phương pháp: Kiểm
- Thời gian: 1989- 2011
- Phương pháp : OLS
- Lạm phát
- Chi tiêu công
1.2.3 Lổ hổng trong nghiên cứu biến động GDP ở Việt Nam
Từ kết quả các nghiên cứu trong và ngoài nước cho thấy việc nghiên cứu các
nhân tố ảnh hưởng GDP ở Việt Nam vẫn còn những khoản trống về mặt nội dung cũng
như phương pháp nghiên cứu. Cụ thể:
-
Về mặt phương pháp, các công trình nghiên cứu ở nước ngoài đã có một số
công trình sử dụng phương pháp mô hình nơ- ron để nghiên cứu tác động
của các nhân tố đến GDP. Trong phạm vi ở Việt Nam chưa thấy nhiều công
trình sử dụng mô hình mạng nơ – ron để nghiên cứu biến động GDP.
-
Về nội dung, các công trình nghiên cứu trong nước chủ yếu tiếp cận từ phía
tổng cung nền kinh tế để nghiên cứu các nhân tố tác động đến GDP như vốn,
lạm phát, FDI. Chưa có nhiều nghiên cứu kết hợp nghiên cứu giữa các nhân
tố năng lượng với vốn, lao động, độ mở của nền kinh tế, lạm phát đến GDP.
CHƯƠNG 2 : MÔ HÌNH KINH TẾ LƯỢNG
2.1 LÝ THUYẾT ĐƯA CÁC BIẾN ĐỘC LẬP VÀO MÔ HÌNH
cho nền kinh tế nên cũng giúp tăng tiêu dùng trong tương lại. Harod Domar đã nêu lên
mối quan hệ giữa đầu tư và tăng trưởng kinh tế với công thức ICOR, đó là tỷ lệ tăng
đầu tư chia cho tỷ lệ tăng GDP. Như vậy, đầu tư là một thành phần ảnh hưởng trực tiếp
đến GDP: Đầu tư tăng làm tổng sản phẩm quốc nội tăng lên.
2.1.4 Chi tiêu Chính phủ
Chính phủ là người tiêu dùng lớn nhất trong nền kinh tế. Hàng năm, Chính phủ
các nước phải chi tiêu một khoản tiền rất lớn vào việc xây dựng cơ sở hạ tầng như:
đường xá, trường học, bệnh viện, hệ thống an ninh quốc phòng,…
Trong nghiên cứu của mình, Alexiou (2009) đã cung cấp bằng chứng về mối
quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và chi tiêu chính phủ, chỉ ra rằng chi tiêu của chính
phủ, sự hình thành vốn, hỗ trợ phát triển, đầu tư tư nhân và độ mở thương mại, đều có
tác động tích cực và đáng kể về tăng trưởng kinh tế. Do đó, chi tiêu Chính phủ cũng là
một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến GDP. Chi tiêu Chính phủ tăng làm tổng sản phẩm
quốc nội tăng lên.
2.2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA NGHIÊN CỨU
Việc phân tích một vấn đề kinh tế bằng phương pháp Kinh Tế Lượng được thực
hiện theo phương pháp luận truyền thống. Phương pháp này gồm có 8 bước, được sắp
xếp và tuân theo trong quá trình nghiên cứu, để đảm bảo có thể giải quyết vấn đề một
cách chính xác và minh bạch.
2.2.1 Nêu ra các giả thuyết hay giả thiết về mối quan hệ giữa các nền kinh tế
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, các lý thuyết kinh tế và các phân tích, quan sát,
người nghiên cứu sẽ đưa ra các giả thuyết về mối quan hệ giữa các biến số với mục tiêu
nghiên cứu.
Chúng em đã chọn đề tài nghiên cứu về mối quan hệ giữa GDP và dân số, đầu tư,
xuất khẩu, nhập khẩu và chi tiêu Chính phủ.
2.2.2 Định dạng mô hình toán học
Mô hình gồm 6 biến:
GDP:Y
β1 là hệ số chặn hay còn gọi là hệ số tự do.
β2
β3
β4
β5
β6
là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập dân số pop.
là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập chi tiêu chính phủ cost.
là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập nhập khẩu imp.
là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập xuất khẩu exp.
là hệ số hồi quy riêng phần ứng với biến độc lập đầu tư inv.
2.2.3 Định dạng mô hình kinh tế lượng
Trong mô hình trên, nếu chỉ xét đơn thuần là một phương trình giữa các biến toán học Y, pop, C, imp,
exp, I thì β2, β3, β4, β5, β6 là hệ số góc và β1 là hệ số chặn. Tuy nhiên trong mô hình kinh tế lượng với Y là GDP,
pop là dân số, cost là chi tiêu
chính phủ, I là đầu tư, imp là nhập khẩu, exp là xuất khẩu, inv là đầu tư thì β2, β3, β4, β5, β6 trở thành các tham số. Khi điều kiện, phạm vi thay đổi thì
các tham số này cũng sẽ có thể thay đổi.
2.2.4 Thu thập số liệu
Trong mô hình trên, các tham số β 2, β3, β4, β5, β6 chưa biết, vì thế, ta cần ước lượng
các tham số này. Để ước lượng được, ta cần các mẫu ngẫu nhiên về các biến số, Y, pop,
cost, exp, imp, inv. Do vậy, phải thu thập một số lượng các mẫu ngẫu nhiên tương ứng
với các biến số. Chúng em đã thu thập 28 mẫu số liệu để làm nên khảo sát về mối quan hệ
giữa GDP và pop, cost, exp, imp, inv.
2.2.5 Ước lượng các tham số của mô hình
Dân số
(Nghìn
Chi tiêu
chính phủ
người)
(Tỷ USD)
Xuất khẩu
(Tỷ USD)
Nhập khẩu
(Tỷ USD)
Đầu tư
(Tỷ USD)
1990
6472
68209
799
2332
2930
1993
13181
72560
966
3786
4941
2950
1994
16286
74925
1344
5540
7078
3017
1995
77453
2183
9185
13755
4661
1998
27210
78452
2074
11541.4
14191
5038
1999
28684
79391
16706.1
18596
7333
2002
35064
81956
2185
20149.3
21725
8608
2003
39553
82747
2500
26485
14758
2006
66372
85094
3672
48561.4
46856
17407
2007
77414
85889
4300
62685.1
65096
22886
2010
115932
88472
6947
96905.7
92995
35711
2011
135539
89436
8012
114529.2
113208
37757
2012
92544
11666
162016.7
154791
64559
2015
193241
93571
12238
176580.8
171962
129088
2016
205276
94596
Cost
: dân số
: chi tiêu chính phủ
Im
: nhập khẩu
Ex
: xuất khẩu
Inv
: đầu tư
Tên biến
Định dạng hiển thị
Đơn vị tính
Ý nghĩa biến
GDP
%10.0g
triệu USD
%10.0g
triệu USD
xuất khẩu
cost
%10.0g
Triệu USD
Chi tiêu chính phủ
Từ bảng trên ta có bảng tổng hợp sau:
Biến
Số quan
sát
Giá trị trung
bình
Độ lệch
chuẩn
Giá trị nhỏ
nhất
Giá trị lớn
4837.993
4271.056
569.727
14564
Exp
28
61036.1
67726.2
2332
227346
Imp
28
61251.82
64424.69
2930
0
Biến độc lập:
Biến pop:
100000
150000
Gross Domestic Product
200000
250000
0
0e1.-05 0e2.
Density0e-053.-05
0e4.-050e5.-05
o
50000
70000
10000
government spending
15000
Biến exp:
0 5.-060e
Density
1.-050e
5e1.-05
0
50000
100000
export
150000
200000
250000
50000
0
50000
100000
investment
150000
200000
2.4.3 Sự phân bố của biến Y:
. tab GDP
Gross
Domestic
Product
Freq.
Percent
Cum.
6472
3.57
3.57
3.57
7.14
10.71
14.29
17.86
21.43
25.00
28.57
32.14
28684
31173
32685
35064
39553
45428
57633
66372
77414
99130
106015
115932
135539
155820
171222
186205
193241
3.57
3.57
3.57
3.57
3.57
3.57
3.57
3.57
3.57
3.57
3.57
3.57
35.71
39.29
42.86
46.43
50.00
53.57
57.14
60.71
64.29
67.86
71.43
75.00
78.57
82.14
85.71
89.29
92.86