TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
*********************
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ
HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thúy Quỳnh
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 16
Lớp tín chỉ: KTE309(2-1718).2-LT
Hà Nội, tháng 3 năm 2018
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG...............7
1)
Tổng quan tình hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
học tập của sinh viên.........................................................................................7
2)
Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu của đề tài......................10
CHƯƠNG II: XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY VỀ KẾT QUẢ HỌC
TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG.................................14
1)
Phương pháp bình phương tối thiểu thông thường OLS và các giả định
1)
Tổng kết kết quả nghiên cứu..................................................................26
2)
Kiến nghị nâng cao kết quả học tập.......................................................28
3)
Hạn chế của nghiên cứu.........................................................................29
DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................30
PHỤ LỤC..........................................................................................................32
2
LỜI MỞ ĐẦU
1)
Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới đang trải qua một cuộc chuyển mình đáng kinh ngạc với sự lên
ngôi của thời đại kinh tế thị trường, kinh tế tri thức với tiên phong là sự phát
triển của tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ và tự động hóa. Việt Nam cũng
không nằm ngoài xu hướng vận động đó.Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế
giới với những vận hội và thách thức mới, nhu cầu về nguồn nhân lực chất
lượng cao của Việt Nam đang cấp thiết hơn bao giờ hết.
Một trong những nguồn cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao trọng
2)
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập.
Từ đó để xuất giải pháp cải thiện chất lượng học, nhân rộng mô hình để nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực trong tương lai.
Mục tiêu cụ thể:
Khảo sát được tình trạng kết quả học tập hiện tại của sinh viên Đại học
Ngoại Thương.
Tìm hiểu, khảo sát, so sánh và đưa ra kết luận về mối liên hệ của các yếu
tố chủ quan và khách quan tác động đến kết quả học tập của sinh viên Đại học
Ngoại Thương.
Đề xuất các biện pháp cải thiện, nâng cao kết quả học tập của sinh viên
Đại học Ngoại Thương.
3)
Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu và
phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Một số yếu tố ảnh hướng đến kết quả học tập của
sinh viên
Khách thể nghiên cứu: Sinh viên trường Đại học Ngoại Thương cơ sở Hà
Nội
Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi không gian: Sinh viên hệ chính quy trường đại học Ngoại
Thương cơ sở Hà Nội.
Phạm vi thời gian: Sinh viên từ khóa 56 đến khóa 53.
4
5
Chương III: Kết quả ước lượng, kiểm định sự phù hợp của mô hình và suy diễn
thống kê.
Chương IV: Kết luận và khuyến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả
học tập của sinh viên đại học ngoại thương.
6
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ĐÁNH GIÁ KẾT
QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
1)
Tổng quan tình hình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả
học tập của sinh viên
Các tài liệu của Evans xuất bản năm 1999 đã chỉ ra có 5 nhóm yếu tố
chính ảnh hưởng đến kết quả học tập bao gồm: Đặc trưng nhân khẩu sinh viên,
đặc trưng tâm lý sinh viên, kết quả học tập trước đây, yếu tố xã hội và yếu tố tổ
chức. Trong đó, đặc trưng nhân khẩu sinh viên gồm các yếu tố như tuổi, giới
tính, ngôn ngữ, nền tảng văn hóa, loại trường, tình trạng kinh tế xã hội, trình
trạng giáo dục xã hội và nơi ở. Mối quan hệ của các biến này (Trừ giới tính và
tuổi tác) đến kết quả học tập của sinh viên là hoàn toàn ổn định. Tuy vậy, độ
tuổi và giới tính cũng có tác động đến kết quả học tập của sinh viên. Đặc trưng
sinh lý của sinh viên bao gồm các yếu tố như sự chuẩn bị và chiến lược và mục
bình
đại
Berea
học
-Da đen(-)
-Điểm
đầu
vào(+)
7
-Thu nhập gia
Stinebrickner
2372 quan sát OLS
Điểm
đình(+).
trung -Số giờ làm
& ctg (2000)
tại
-Nữ (-)
trung -Giới tính
-Tuổi
-Nơi cư trú
học Ý
-KQHT
ở
trung học
-Loại trường
học trung học
-Thu nhập của
gia đình
-Công
việc
chính của gia
đình
Huỳnh Quang 378 quan sát OLS
Điểm
Minh
tại Đại học
tháng (-)
-Điểm
thi
tuyển đầu vào
Nguyễn
Thị 1278 quan sát SEM
Mai, Nguyễn tại
một
Đình Tho và trường
số
nhận
đại
Mai Lê Thúy học
thuộc
Vân (2008)
tế TPHCM
học tập (+)
-Cạnh
tranh
trong học tập
(+)
-Ấn tượng về
trường
học
(+)
-Phương pháp
học tập (+)
Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu đi trước có cùng đề tài, nhóm
nghiên cứu xin được đề xuất mô hình nghiên cứu và một số các giả thuyết
nghiên cứu của đề tài “Một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh
viên trường đại học ngoại thương”.
9
2)
Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu của đề tài
kỳ sau bằng cách đăng ký với phòng quản lý đào tạo.
Công thức tính điêm tích lũy GPA:
10
b) Các biến giải thích:
NY: Biến chỉ tình trạng quan hệ yêu đương của sinh viên tại thời điểm
được khảo sát. Với quy ước:
Sinh viên đang có người yêu: NY=1
Sinh viên đang độc thân: NY=0
DIEMDH: Điểm đại học
DIEMDH là điểm lấy từ kết quả thi trong kỳ thi Trung học phổ thông
Quốc gia dùng để xét điểm đầu vào Đại học trên thang 30. Điểm xét tuyển được
tính bằng tổng điểm 3 môn của khối xét tuyển và các điểm ưu tiên theo quy định
của Bộ Giáo dục. Áp dụng khối thi như quy định của Bộ Giáo dục, mỗi môn
quy về thang điểm 10. Hiện tại Trường Đại học Ngoại thương xét tuyển khối
chính là A và A1 ngoài ra còn có các khối D1, D2, D3 và D4.
TYLETG: Tỷ lệ thời gian
Công thức tính:
Trong đó:
Thời gian học tập là số giờ dành cho việc học tập trung bình của một sinh
viên trong một tuần bao gồm thời gian học trên giảng đường, thời gian tự học
tại thư viện và tại nhà và thời gian tham gia các khóa học thêm về kỹ năng, kiến
thức chuyên môn và ngôn ngữ, …
Thời gian giải trí là số giờ dành cho các hoạt động giải trí trung bình của
với kết quả học tập của sinh viên hiện tại. Đặc biệt đối với sinh viên trường Đại
Học Ngoại Thương điểm đầu vào rất cao nhưng không chắc nó tiếp tục được
duy trì khi học ở môi trường đại học.
Giả thuyết H3: Số tiền nhận được từ gia đình hàng tháng có mối tương
quan thuận với kết quả học tập của sinh viên.
Đã có rất nhiều những nghiên cứu về đề tài trên khẳng định mối quan hệ mật
thiết giữa mức thu nhập của gia đình đối với kết quả học tập của sinh viên. Điển
hình như nghiên cứu của nghiên cứu “The relationship between Family income
and schooling attainment: Evidence from a liberal arts college with a full tuition
12
subidy program” của tác giả T.R and Stinebrickner, R năm 2001. Để áp dụng
điều này một cách linh hoạt thay vì chọn yếu tố mức thu nhập của gia đình thì
chúng tôi đã lựa chọn biến số tiền bố mẹ cung cấp cho con cái hàng tháng. Dựa
trên thực tế hầu hết các gia đình ở Việt Nam đều chu cấp ít nhiều cho con cái
khi con của họ đi học đại học.
Giả thuyết H4: Tỷ lệ thời gian dành cho việc học tập với thời gian dành
cho các hoạt động vui chơi, giải trí và các hoạt động làm thêm hay ngoại khóa
cũng có mối tương quan thuận với kết quả học tập của sinh viên.
Một sinh viên thường giành thời gian cho 3 hoạt động chính đó là học; đi
làm thêm và vui chơi giải trí. Cách bố trí sắp xếp cho 3 hoạt động cũng có liên
hệ mật thiết đối với kết quả học tập của một sinh viên. Chúng tôi đưa ra biến tỉ
lệ thời gian với công thức tính: thời gian học / (thời gian đi làm thêm, tham gia
các hoạt động xã hội, các CLB + thời gian dành cho các hoạt động giải trí).
Nhìn vào tỉ lệ này một cách khách quan chúng ta cũng có thể thấy được nếu tỉ lệ
này lớn thì thời gian giành cho học tập nhiều vì vậy kết quả học tập có thể cao
và ngược lại tỉ lệ thấp chứng tỏ thời gian giành cho học tập ít dẫn đến kết quả
học tập có thể không được tốt.
- Giả thiết 3: Phương sai của các sai số ngẫu nhiên tại các giá trị (X 2i, X3i,
…, Xki) đều bằng nhau.
14
- Giả thiết 4: Không có hiện tượng tự tương quan giữa các ui
- Giả thiết 5: Không có sự tương quan giữa các ui với các biến độc lập
- Giả thiết 6: Mô hình được xác định đúng
- Giả thiết 7: Đối với mô hình hồi quy có hai biến độc lập trở nên thì không
có đa cộng tuyến hoàn hảo giữa các biến độc lập (các biến độc lập không
tương quan tuyến tính hoàn hảo với nhau: )
2)
Xây dựng mô hình lý thuyết
2.1) Xây dựng dạng mô hình
Hàm hồi quy tổng thể ngẫu nhiên:
Hàm hồi quy mẫu ngẫn nhiên:
2.2) Giải thích các biến
Ký hiệu
GPA
NY
DIEMDH
TIEN
TYLETG
bình
Trung
vị
Giá trị
nhỏ
nhất
Giá trị
lớn
nhất
Độ lệch
chuẩn
Kết quả học tập
3.176
(GPA)
3.200
1.980
3.870
0.3580
Người yêu (NY)
0.5505
0.2200
Điểm đầu vào đại
26.41
học (DIEMDH)
Tiền trợ cấp từ gia
2.244
đình (TIEN)
Tỷ lệ thời gian
0.9028
(TYLETG)
Biến kết quả học tập (GPA)
Giá trị trung bình của biến phụ thuộc GPA là 3.176, trung vị của nó là 3.2 và
độ lệch chuẩn là 0.358. Trong số 100 người thì điểm GPA có sự chênh lệch lớn
giữa giá trị nhỏ nhất là 1.98 và giá trị lớn nhất là 3.87, điều đó cho thấy kết quả
học tập của sinh viên đại học Ngoại Thương có sự khác biệt lớn giữa sinh viên
top giỏi và sinh viên top kém.
Biến người yêu (NY)
16
Giá trị trung bình của biến NY là 0.22, trung vị của nó là 0.00 và độ lệch
chuẩn của nó là 0.4163. Giá trị trung bình khá gần 0 từ đó cho thấy phần lớn
sinh viên FTU vẫn chưa có người yêu.
Biến điểm đầu vào đại học (DIEMDH)
Giá trị trung bình của biến DIEMDH là 26.41, trung vị là 26.55, độ lệch
0.0067
0.2235
0.0329
0.1664
0.0244
-0.1134
NY
DIEMDH
TIEN
17
1.0000
0.4176
1.0000
TYLETG
GPA
Dựa vào ma trận trên ta có thể biết được mối quan hệ tuyến tính đồng biến
hay nghịch biến và mức độ ảnh hưởng riêng biệt của từng biến độc lập tới biến
phụ thuộc:
Hệ số tương quan giữa biến NY và biến phụ thuộc kết quả học tập GPA là
-0.2235. Vì hệ số tương quan mang dấu dương nên giữa biến NY và biến GPA
có mối quan hệ thuận chiều, độ lớn là 0.2235 nên mối quan hệ tuyến tính giữa
hai biến này ở mức tương đối thấp.
Hệ số tương quan giữa biến điểm đầu vào đại học DIEMDH và biến phụ
thuộc GPA kết quả học tập là 0.1664. Vì hệ số tương quan mang dấu dương nên
Const
1.84376
0.708690
2.602
0.0108
NY
0.196745
0.0759148
2.592
0.0111
DIEMDH
0.0429752
0.0264924
1.622
0.1081
0.358039
Sum
resid
9.364067
Sai số chuẩn của
phần dư
0.313957
Hệ số xác định R2
0.262149
Hệ số xác định
hiệu chỉnh
0.231082
F(4, 95)
8.438070
P-value(F)
7.20e-06
squared
được xác định đúng.
2.2) Đa cộng tuyến
Cặp giả thuyết
Kiểm định bằng phương pháp nhân tử phóng đại phương sai VIF, sử dụng
phần mềm Gretl (Hình 5 phần phụ lục).Từ đó ta có kết quả :
Đa cộng tuyến xảy ra với mức độ thấp nên có thể bỏ qua. Vậy ta có thể
kết luận là mô hình hồi quy nay không mắc khuyết tật đa cộng tuyến.
20
2.3) Phương sai sai số thay đổi
Sử dụng phương pháp kiểm định White
Ước lượng mô hình hồi quy:
Phương pháp ước lượng OLS, với mức ý nghĩa 5%
Đặt giả thiết:
Sử dụng kiểm định White ( squares only) ta được bảng dữ liệu như
hình 6 phần phụ lục. Dựa vào bảng phụ lục ta có nhận xét:
p-value = 0.105300 p-value >
Như vậy với mức ý nghĩa , ta chấp nhận H 0 hay mô hình hồi quy không
có hiện tượng phương sai sai số thay đổi
2.4) Kiểm định tự tương quan
Do bộ số liệu thu được là dữ liệu chéo, hiện tượng tự tương quan chỉ
thường xuất hiện trong bộ số liệu chuỗi thời gian. Nên trong mô hình này không
có hiện tượng tự tương quan.
Sai số chuẩn
tqs
p-value
Const
1.84376
0.708690
2.602
0.0108
NY
0.196745
0.0759148
2.592
0.0111
DIEMDH
0.0429752
3.176
Sai số chuẩn của
biến phụ thuộc
0.358039
Sum
9.364067
Sai số chuẩn của
0.313957
squared
22
resid
phần dư
Hệ số xác định
R2
0.262149
Hệ số xác định
thống kê.
Kiểm định hệ sốβ3:
23
P-value = 0.1081 < 0.05 => không có cơ sở bác bỏ H0, tức là hệ số β3
không có ý nghĩa thống kê.
Vậy với độ tin cậy 95% thì hệ số hồi quy ứng với biến DIEMDH không
có ý nghĩa thống kê.
Kiểm định hệ sốβ4:
P-value = 0.1643 > 0.05 => không có cơ sở bác bỏ H0, tức là hệ số β4
không có ý nghĩa thống kê.
Vậy với độ tin cậy 95% thì hệ số hồi quy ứng với biến TIEN không có ý
nghĩa thống kê.
Kiểm định hệ sốβ5:
P-value = 8.87e-06 < 0.05 => bác bỏ H0, chấp nhận H1, tức là hệ số β5 có
ý nghĩa thống kê.
Vậy với độ tin cậy 95% thì hệ số hồi quy ứng với biến TYLETG có ý
nghĩa thống kê.
4.2) Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy (với mức ý nghĩa 5%)
Mô hình hồi quy: GPA = 1.84376 + 0.196745*NY + 0.0429752*DIEMDH 0.0397277*TIEN + 0.269522*TYLETG + ui
R2 = 0.262149 = 26,2149 %
Ý nghĩa: Các biến độc lập giải thích được 26,2149 % tổng biến động
trong giá trị của biến phụ thuộc.
24