Trường THCS Hải Quy Giáo Viên: Lê Minh Khai
Tuần: 1 Ngày soạn: 10/08/2010
Tiết: 1
Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: - Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện và ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kỳ ảo .
2.Kĩ năng: Kể được truyện .
3.Thái độ: Ý thức tự hào về truyền thống dân tộc,đoàn kết ,yêu thương nhau.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Tích hợp với Tiếng Việt “ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” với Tập làm văn “ Giao
tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt”
2. Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý .
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
3.Bài mới:
* Giới thiệu bài : Truyền thuyết là một thể lọai văn học dân gian được nhân dân ta từ bao đời ưa thích.
Một trong những truyền thuyết tiêu biểu, mở đầu cho chuỗi truyền thuyết về thời đại các Vua Hùng đó là
truyện “ Con Rồng, cháu Tiên “ . Vậy nội dung ý nghĩa của truyện là gì ? Tiết học hôm nay sẽ giúp các
em hiểu điều ấy ?
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu chung
- HS :đọc định nghĩa truyền thuyết phần dấu sao trang 7 .
- GV :giới thiệu khái quát về định nghĩa, về các truyền thuyết
gắn liền với lịch sử đất nước ta .
+ Văn bản thuộc thể loại nào?
- HS trả lời, GV nhận xét
II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Đọc – Tìm hiểu văn bản
GV : hướng dẫn HS tìm hiểu phần chú thích giải nghĩa các từ
- Lạc Long Quân : là con thần biển,
có nhiều phép lạ, sức mạnh vô địch,
diệt yêu quái giúp dân .
- Âu Cơ : là con thần nông, xinh đẹp
tuyệt trần, yêu thiên nhiên cây cỏ.
=> Lòng tôn kính, tự hào về nòi
giống con Rồng, cháu Tiên .
Giáo án Ngữ Văn 6 Trang 1 Năm học:2010- 2011
Trường THCS Hải Quy Giáo Viên: Lê Minh Khai
đẹp cao quý của thần tiên được hòa hợp)
+ Theo em mối tình duyên này, người xưa muốn ta nghĩ gì về
nòi giống dân tộc ? (GV :chốt ý)
+ Chuyện Âu Cơ sinh con có gì lạ ? Theo em, chi tiết mẹ Âu
Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành trăm người con khỏe đẹp
có ý nghĩa gì ?
(GV: Giải thích mọi người chúng ta đều là anh em ruột thịt
cùng một cha mẹ sinh ra )
+ Lạc Long Quân và Âu Cơ chia con như thế nào ? Vì sao cha
mẹ lại chia con thành hai hướng lên rừng, xuống biển ?
(HS : Rừng là quê mẹ, biển là quê cha -> đặc điểm địa lý
nước ta rộng lớn : nhiều rừng và biển )
+ Qua sự việc Cha Lạc Long Quân, mẹ Âu Cơ mang con lên
rừng, xuống biển, người xưa muốn thể hiện ý nguyện gì ?
(GV: ý nguyện phát triển dân tộc : làm ăn, mở rộng và giữ
vững đất đai ; ý nguyện đoàn kết , thống nhất dân tộc, mọi
người trên đất nước đều có chung nguồn gốc, ý chí và sức
mạnh )
GV: Truyện còn kể rằng, các con của Lạc Long Quân và Âu
Cơ nối nhau làm vua ở đất Phong Châu, đặt tên nước là Văn
Lang, lấy danh hiệu Hùng Vương .
- Làm tăng thêm sức hấp dẫn của
truyện .
III .Tổng kết ( ghi nhớ )
IV. Luyện tập
Kể diễn cảm truyện .
4. Củng cố : Kể truyện – Học bài
5. Dặn dò: Sọan : + Bánh chưng, bánh giầy ( sọan kỹ câu hỏi hướng dẫn )
+ Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt
IV.Rút kinh nghiệm:.
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
************************************************************
Giáo án Ngữ Văn 6 Trang 2 Năm học:2010- 2011
Trường THCS Hải Quy Giáo Viên: Lê Minh Khai
Tuần: 1 Ngày soạn: 10/08/2010
Tiết: 2
Văn bản: BÁNH CHƯNG BÁNH GIẦY
(Hướng dẫn đọc thêm)
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện .
2.Kĩ năng: Kể được truyện .
3.Thái độ: Xây dựng lòng tự hào về trí tuệ và vốn văn hóa của dân tộc.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Tích hợp : Tiếng Việt bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt” ,với Tập làm văn bài :
“Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt”.
2. Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý .
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
2.Kiểm tra bài cũ: - Em hiểu truyền thuyết là gì?.
I.Giới thiểu chung:
1.Tác giả:
2.Tác phẩm:
Thể loại: Tự sự
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1.Đọc- Từ khó:
2.Bố cục: 3 phần
+ Đọan 1 : Từ đầu -> “Chứng giám”
+ Đọan 2 : Tiếp -> “ hình tròn”
+ Đọan 3 : Còn lại
3.Phân tích:
a. Hoàn cảnh, ý định và cách thức
của Vua Hùng chọn người nối
ngôi .
- Hoàn cảnh : Giặc đã yên, Vua đã
già.
- ý định: Người nối ngôi phải nối
được chí Vua.
- Cách thức : bằng 1 câu đố để thử
tài
b. Lang Liêu được thần giúp đỡ :
- là người thiệt thòi nhất .
- Chăm lo việc đồng áng .
- Thông minh, tháo vát lấy gạo làm
bánh .
c. Lang Liêu được chọn nối ngôi
Vua .
Giáo án Ngữ Văn 6 Trang 3 Năm học:2010- 2011
Trường THCS Hải Quy Giáo Viên: Lê Minh Khai
đỡ .
Tiết: 3
Tiếng Việt: TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ và đặc điểm cấu tạo từ Tiếng Việt.
2.Kĩ năng: Luyện tập biết cách dùng từ đặt câu
3.Thái độ: Thấy được sự phong phú của tiếng Việt
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Tích hợp với bài “Con Rồng, cháu Tiên”, “Bánh chưng, bánh giầy” với Tập làm văn
“Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt” .
2. Học sinh:. Soạn bài
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3.Bài mới:
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Từ là
gì ?
- Học sinh đọc ví dụ trong SGK /13.
* Lập danh sách các từ .
+ Câu văn gồm có bao nhiêu từ? Dựa vào dấu
hiệu nào em biết?
(HS :xác định
GV: phân tích thêm)
+ Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác
nhau ?
? Vậy từ là gì ?
(GV:chốt ý
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .)
II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Phân loại từ
* Từ phức ->Từ gồm 2 tiếng trở lên
* Từ ghép ->Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy
* Từ láy ->Trồng trọt
2. Ghi nhớ ( SGK/14 )
III. Luyện tập .
Bài 1 :
A/ Từ ghép
B/ Cội nguồn, gốc gác
C/ cậu mợ, cô dì, chú cháu
Bài 2 :
- Theo giới tính, anh chị, ông bà
- Theo bậc : chị em, dì cháu .
Bài 3 :
-Cách chế biến
Bánh rán, bánh nướng, bánh hấp
Giáo án Ngữ Văn 6 Trang 5 Năm học:2010- 2011
Trường THCS Hải Quy Giáo Viên: Lê Minh Khai
Bài 5 : Thi tìm nhanh – Gv chấm điểm 2 học
sinh làm nhanh nhất .
-Chất liệu
Bánh nếp, bánh khoai, bánh tẻ,bánh gai
-Tính chất
Bánh dẻo, bánh xốp
-Hình dáng
Bánh gối, bánh khúc
Bài 5 : Tìm từ láy
4. Củng cố : Từ là gì? Đơn vị cấu tạo từ là gì? Phân loại từ?
5. Dặn dò: - Học bài + làm bài tập 4/15
- Soạn bài : Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt
IV.Rút kinh nghiệm:
(HS: Nói hoặc viết ra )
+ Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng ấy một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người
khác hiểu thì em phải làm như thế nào ?
(HS : Nội dung phải rõ ràng, diễn đạt mạch lạc )
* Học sinh đọc câu ca dao . Thảo luận trả lời
+ Câu ca dao nói lên vần đề gì ?
(HS : phải có lập trường, không dao động khi
người khác thay đổi chí hướng )
+ Theo em câu ca dao đó có thể coi là một văn
bản chưa
-HS: một văn bản vì có nội dung trọn vẹn, liên
kết mạch lạc .
*GV nêu vấn đề
+ Lời phát biểu của thầy ( cô ) hiệu trưởng trong
lễ khai giảng năm học có phải là một văn bản
không ? Vì sao ?
+ Bức thư em viết cho bạn , Đơn xin học, một bài
thơ có phải là văn bản không ?
=>Giáo viên chốt lại : Tất cả đều là văn bản.
+ Vậy văn bản là gì ?
II.Hoạt động II:
HS :theo dõi bảng chia văn bản và phương thức
I. Tìm hiểu chung về văn bản và phương
thức biểu đạt .
1. Văn bản và mục đích giao tiếp
- Muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện
vọng cho mọi người biết ta phải dùng ngôn ngữ
để giao tiép
- Giao tiếp : là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư
e. Thuyết minh (giới thiệu)
2/ Truyền thuyết “ Con Rồng, cháu Tiên “
-Kiểu văn bản : Tự sự
-> Trình bày diễn biến sự việc .
* Ghi nhớ
4. Củng cố : Văn bản là gì ? Các kiểu văn bản ?
5. Dặn dò: Soạn bài : Thánh Gióng ( soạn kỹ câu hỏi hướng dẫn )
IV.Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………...................................................
.....................................................................................................................................................................
…………………………………………………………………………….......................................
.........................................................................................................................................................................
........
Giáo án Ngữ Văn 6 Trang 8 Năm học:2010- 2011
Trường THCS Hải Quy Giáo Viên: Lê Minh Khai
Tuần: 2 Ngày soạn: 15/08/2010
Tiết: 5
Văn bản: THÁNH GIÓNG
( Truyền thuyết )
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức:Hiểu được nội dung ý nghĩa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện.
2.Kĩ năng: Kể được truyện
3.Thái độ: Yêu quý người anh hùng dân tộc,có tinh thần đoàn kết
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Tích hợp với Tiếng Việt bài “Từ mượn” với TLV “Tìm hiểu chung về văn tự sự” .
Tranh ảnh Thánh Gióng
2. Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý . Sưu tầm tranh vẽ Thánh Gióng .
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện sỉ số
2.Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt văn bản:Bánh chưng ,Bánh giầy ? “Con Rồng cháu Tiên” ?
I.Giới thiểu chung:
- Thánh Gióng là truyện dân gian
thuộc thể loại truyền thuyết cũng
mang nhiều yếu tố thần thoại và anh
hùng ca
Nội dung khái quát
-Truyện ca ngợi công đức của vị
anh hùng làng Gióng
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1.Đọc- Từ khó:
2. Bố cục: 4 đọan
Đ1 : Từ đầu .. “ nắm lấy “ -> Sự ra
đời của Gióng .
Đ2 : Tiếp ..” chú bé dặn “ -> Gióng
đòi đi đánh giặc .
Đ3 : Tiếp .. “ cứu nước” -> Gióng
được nuôi lớn để đánh giặc .
Đ4 : Còn lại : Gióng đánh thắng
giặc và bay về trời .
3.Phân tích:
a. Hình tượng Thánh Gióng :
Giáo án Ngữ Văn 6 Trang 9 Năm học:2010- 2011
Trường THCS Hải Quy Giáo Viên: Lê Minh Khai
+ Một đức trẻ được sinh ra như Gióng là bình thường hay kì
lạ ?
+ Tiếng nói đầu tiên của Gióng nói với ai ?Đó là câu nói gì?
Tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?
-HS thảo luận trả lời
(GV: Câu nói của Gióng toát lên niềm tin chiến thắng , ý thức
về vận mệnh dân tộc , đồng thời thể hiện sức mạnh tự cường
+ Gióng đã yêu cầu những gì để đánh giặc?
+ Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đi đánh giặc điều đó
có ý nghĩa gì ?
-HS trả lời
+ Truyện kể rằng, từ sau hôm gặp sứ giả, Gióng lớn nhanh
như thổi , có gì lạ trong cách lớn lên của Gióng ?
+ Những người nuôi Gióng lớn lên là ai ? Chi tiết “ bà con
hàng xóm vui lòng góp gạo nuôi cậu bé ‘ có ý nghĩa gì ?
-GV:chốt ý
+ Theo em, chi tiết “ Gióng nhổ những cụm tre bên đường
quật vào giặc “ Khi roi sắt gãy, có ý nghĩa gì ?
(GV :Tre là sản vật của quê hương, cả quê hương sát cánh
cùng Gióng đánh giặc .
- Dẫn lời nói của Bác Hồ “Ai có súng dùng súng, ai có gươm
dùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy,
gộc” )
+ Khi đánh tan giặc Gióng làm gì?Điều đó có ý nghĩa gì
* Học sinh thảo luận(4phút) : Ý nghĩa của hình tượng Thánh
Gióng ?
+ Hình tượng thánh Gióng được tạo ra bằng nhiều chi tiết thần
kỳ, với em, chi tiết thần kỳ nào đẹp nhất ?Vì sao ?
+ Theo em, truyền thuyết Thánh Góng phản ánh sự thật lịch sử
nào trong quá khứ của dân tộc ta ? (Dấu tích)
II.Hoạt động II:
- Học sinh đọc mục ghi nhớ .
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 .
II. Đọc - hiểu văn bản :
1. Hình tượng Thánh Gióng :
+Sự ra đời:
+Tiếng nói đầu tiên:
……………………………………………………………………………………………………………
************************************************************
Giáo án Ngữ Văn 6 Trang 12 Năm học:2010- 2011
Trường THCS Hải Quy Giáo Viên: Lê Minh Khai
Tuần: 2 Ngày soạn: 18/08/2010
Tiết: 7
Tiếng Việt: TỪ MƯỢN
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được thế nào là từ mượn
2.Kĩ năng: Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý trong khi viết và nói .
3.Thái độ: Sử dụng từ mượn khi cần thiết ,không lạm dụng
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên:.Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng “ với tập làm văn “ tìm hiểu chung về văn tự sự
2. Học sinh:. Soạn bài
.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Phân biệt từ đơn và từ phức ? Cho ví dụ ?
-Cấu tạo của từ ghép và từ láy có gì giống nhau và khác nhau ? cho ví dụ ?
3.Bài mới: Là người Việt Nam, chúng ta tự hào về sự giàu đẹp của Tiếng Việt, song để giúp ngôn
ngữ chúng ta phong phú hơn, ta phải mượn mà chủ yếu là từ Hán Việt. Đó là nội dung của bài học
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu
Từ thuần Việt và từ mượn
* GV cho HS giải thích từ “Tráng sĩ,
trượng” trong văn bản “Thánh Gióng”
Chú bé vùng dậy … biến thành một tráng sĩ,
mình cao hơn trượng”
* GV hướng dẫn xác định nguồn gốc của từ.
- Cách viết từ mượn
Từ mượn được việt hoá viết như từ thuần việt
Từ mượn chưa được việt hoá thì dùng dấu gạch nối
để nối các từ với nhau
VD: In-tơ-nét
* Ghi nhớ 1: (SGK/25)
3. Nguyên tắc mượn từ:
- Mượn từ là cách làm giàu Tiếng Việt
Lạm dụng việc mượn từ sẽ làm cho Tiếng Việt kém
trong sáng
* Ghi nhớ 2 (SGK/25)
II Luyện tập
Bài 1/26
a) Từ mượn Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên,
Giáo án Ngữ Văn 6 Trang 13 Năm học:2010- 2011
Trường THCS Hải Quy Giáo Viên: Lê Minh Khai
nguồn gốc từ tiếng nước nào khác?
Các từ mượn từ các thứ tiếng An – Âu: Anh,
Pháp, Nga cho mấy cách viết? Cho VD
HS đọc to đoạn trích ý kiến của Hồ Chủ Tịch
Theo em mặt tích cực của việc từ mượn là
gì? Mặt tiêu cực của việc lạm dụng từ mượn
là gì?
=> GV chốt ý: khi cần thiết thì phải mượn.
Khi TV đã có thì không nên mượn tuỳ tiện
HS đọc ghi nhớ 2 (SGK/25)
II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Luyện
tập
Phần bài tập tổ chức theo nhóm
HS làm BT. GV nhận xét bổ sung, sửa chữa
IV.Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
************************************************************
Giáo án Ngữ Văn 6 Trang 14 Năm học:2010- 2011
Người xem
Người đọc
Trường THCS Hải Quy Giáo Viên: Lê Minh Khai
Tuần: 2 Ngày soạn: 19/08/2010
Tiết: 8
Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Nắm được mục đích giao tiếp của văn bản tự sự . Có khái niệm về phương thức tự
sự trên cơ sở hiểu được mục đích giao tiếp và bước đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự .
2.Kĩ năng: Nhận diện kiểu văn bản tự sự.
3.Thái độ: Viết đúng thể loại văn tự sự ,hiểu rõ mục đích của kiểu văn bản này
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Tích hợp với văn bài “ Thánh Gióng” với Tiếng Việt “Từ mượn”
2. Học sinh:. Soạn bài
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Văn bản là gì ? Hãy nêu các kiểu văn bản thường gặp với phương thức biểu đạt ?
Mục đích giao tiếp của từng kiểu văn bản ?
3.Bài mới:
* Vào bài: Trong giao tiếp hằng ngày ở nhà – ở trường − chúng ta kể cho nhau nghê, nghe cha mẹ kể
chuyện …. Tức là chúng ta đã sử dụng văn tự sự. Vậy tự sự là gì? Đặc điểm và ý nghĩa của nó ra sao
Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
I.Hoạt động I: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Ý
nuôi Gióng .
(4) Gióng ra trận đánh giặc. Tan giặc, Gióng bay
về trời .
(5) Vua phong danh hiệu và lập đền thờ .
(6) Dấu tích còn lại của Gióng
=> Các sự việc sắp xếp theo một trình tự hợp lý
-> Gióng là biểu tượng của người anh hùng.
2. Ghi nhớ : ( Sgk/28 )
II. Luyện tập :
Bài 1 : Văn bản “ Ông già và thần chết “
Truyện kể: Theo trình tự thời gian ,sự việc nối
tiếp nhau,
Giáo án Ngữ Văn 6 Trang 15 Năm học:2010- 2011
Trường THCS Hải Quy Giáo Viên: Lê Minh Khai
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập 2 .
- Học sinh đọc bài thơ .
+ Bài thơ có phải tự sự không ? Vì sao ? Sự việc
chính là gì ?
+ Diễn biến các sự việc và kết quả ra sao ?
-GV: Hướng dẫn để HS về làm bài tập 3,4,5
-ý nghĩa :ca ngợi tài ứng biến linh hoạt
Bài 2 :
- Nhận vật: bé Mây, Mèo con.
- Sự việc : Bé Mây rủ Mèo con bẫy chuột,
nhưng Mèo con vì tham ăn nên bị sa bẫy .
4. Củng cố : Tự sự là gì? Ý nghĩa của văn tự sự
5. Dặn dò: - Học bài; Soạn bài : “Sơn Tinh – Thủy Tinh”
IV.Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
GV hướng dẫn HS đọc văn bản, đọc mẫu và gọi HS đọc tiếp.
Hướng dẫn HS giải thích nghĩa từ khó (Cầu hôn, sính lễ, hồng
mao)
+ HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Truyện có thể chia làm mấy đoạn? Ý mỗi đoạn?
Truyện có bao nhiêu nhân vật? Ai là nhân vật
chính? Em có miêu tả sơ qua về nhân vật Sơn Tinh
và Thuỷ Tinh?
+ Sơn Tinh và Thuỷ Tinh được giới thiệu qua từ
ngữ, hình ảnh nào?
+ Ý nghĩa tượng trưng của các vị thần này?
Cả 2 vị thần đều ngang tài ngang sức xin được cầu
hôn với công chúa Mị Nương vua Hùng đã có giàng
pháp nào? sính lễ vua Hùng đạt ra gồm những gì?
+ Em có nhận xét gì về cách đòi sính lễ của vua
Hùng?
I.Giới thiểu chung:
- Truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh là một truyện
truyền thuyết hay việt về thời Hùng Vương Thứ
18
- Nội dung khái quát: Sức mạnh của con người
trước thiên nhiên hoang dã.
- Thể loại: Tự sự
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1.Đọc- Từ khó:
2.Bố cục: 3 phần
+Mở truyện: Hùng Vương muốn kén rể
+Thân truyện: Hai chàng trai tới cầu hôn.
-Vua Hùng ra điều kiện kén rể.
-Sơn Tinh đến trước lấy được vợ.
GV hướng dẫn HS làm bài tập. GV để HS phát huy
khả năng suy nghĩ của bản thân
GV hướng dẫn HS làm bài tập 1,2
BT2:Nhà nước xây dựng, củng cố đê điều, cấp phá
rừng, trồng rừng thêm
- Sơn Tinh: Vẫy tay, mọc cồn bãi, núi đồi, chúa
miền non cao.
- Thuỷ Tinh: Hô mưa gọi gió, là chúa miền
nước thăm
−> Có tài cao, phép lạ, kì dị nhưng oai phong
b) Vua Hùng kén rể.
- Vua hùng băn khoăn đặt ra sính lễ
+ 100 ván cơm nếp, 100 nẹp bánh chưng
+ Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng
mao
−> Rất kỳ lạ
c) Cuộc giao tranh giữa 2 thần và kết quả.
- Sơn Tinh mang lễ vật đến trước cưới được Mị
Nương
- Thuỷ Tinh đến sau nổi giận đánh Sơn Tinh
- Thủy Tinh hô mưa gọi gió, nổi dông bão,
dâng nước đánh Sơn Tinh.
- Sơn Tinh không nao núng, bốc đồi, dời núi
dừng thành đất ngăn lũ.
- Kết quả: Sơn Tinh thắng, Thuỷ Tinh thua
III. Tổng kết:
* Nghệ thuật: Tưởng tượng, kỳ ảo
* Nội dung: Giải thích hiện tượng lũ lụt thể
hiện mng ước của người xưa , ca ngợi công đức
của các vị vua Hùng
của từ là gì?
- Học sinh đọc ví dụ . GV ghi ví dụ lên bảng
+ Em hãy cho biết mỗi chú thích trên gồm mấy bộ
phận? (mấy phần )
+ Bộ phận nào nêu lên nghĩa của từ?
-HS Thảo luận trả lời.
- Giáo viên giới thiệu về bộ phận hình thức và nội
dung của từ ?
+ Vậy nghĩa của từ là gì ?
-HS suy nghĩ trả lời
Giáo viên nhấn mạnh : Nghĩa của từ là nội dung
mà từ biểu thị . Nội dung bao gồm : sự vật, tính chất,
hoạt động , quan hệ .
II.Hoạt động II: GV hướng dẫn HS Cách giải thích
nghĩa của từ
- Học sinh đọc lại các chú thích đã dẫn ở phần 1 .
+ Trong mỗi chú thích ở phần 1 , nghĩa của từ đã
được giải thích bằng cách nào ?
HS : tìm hiểu trả lời
Giáo viên nhấn mạnh : Như vậy có hai cách chính
để giải thích nghĩa của từ. Trình bày khái niệm mà từ
biểu thị ; đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa
với từ cần giải thích ?
III.Hoạt động III: GV hướng dẫn HS Luyện tập
- Bài 1 : Học sinh đọc- suy nghĩ .
Giáo viên hỏi – HS trả lời .
- Bài 2 : Học sinh thảo luận nhóm
Làm vào bảng phụ – GV nhận xét .
I. Nghĩa của từ là gì ?
1. Ví dụ :
- Học hành
3. - Trung bình
- Trung gian
- Trung niên
4. Giải nghĩa từ
- Giếng : Hố đào thẳng đứng sâu trong lòng
đất để lấy nước .
- Rung rinh : chuyển động qua lại, nhẹ nhàng
.
- Hèn nhát : Thiếu can đảm
5. - Mất : theo cách hiểu của Nụ : không biết
ở đâu ?
- mất : Theo cách hiểu thông thường, không
còn được sở hữu .
4. Củng cố : Nắm được thế nào là nghĩa của từ và cách giải thích nghĩa của từ là gì?
Học bài ,tự tìm các từ ngữ trong các văn bản và giải nghĩa
5. Dặn dò: Học thuộc ghi nhớ. Soạn bài “Sự việc và nhân vật trong văn tự sự “
IV.Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
************************************************************
Tuần: 3 Ngày soạn: 24/08/2010
Giáo án Ngữ Văn 6 Trang 20 Năm học:2010- 2011
Trường THCS Hải Quy Giáo Viên: Lê Minh Khai
Tiết: 11
Tập làm văn: SỰ VIỆC VÀ NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ
.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: HS cần nắm được 2 yếu tố then chốt của tự sự là sự việc và nhân vật. Hiểu được ý nghĩa
của tự sự và nhân vật trong tự sự – sự việc có quan hệ với nhau và với nhân vật, với chủ đề tác phẩm, sự
trên câu chuyện sẽ đơn điệu
+ Hãy chỉ ra sự việc nào thể hiện mối thiện cảm
của người kể đối với Sơn Tinh và Vua Hùng ?
-HS trả lời
+ Có thể xóa bỏ sự việc “ Hằng năm Thủy Tinh
lại dâng nước đánh Sơn Tinh “ được không ? Vì
sao ?
+ Vậy một truyện hay phải có sự việc cụ thể chi
tiết, bao gồm các yếu tố nào ?
-GV chốt ý
I. Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong
văn tự sự:
1. Sự việc trong văn tự sự
(1) Vua Hùng kén rể .
(2) Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hôn .
(3) Vua Hùng ra điều kiện chọn rể .
(4) Sơn Tinh đến trước được vợ .
(5) Thủy Tinh đến sau tức giận đánh Sơn Tinh
(6) Hai bên giao chiến hàng tháng trời, Thủy
Tinh thua .
(7) Hằng năm Thủy tinh dâng nước đánh Sơn
Tinh .
Sự việc (1) : -> Khởi đầu
Sự việc (2), (3), (4) -> phát triển
Sự việc (5), (6) -> cao trào
Sự việc (7) -> kết thúc
=> Các sự việc được sắp xếp theo trật tự có ý
nghĩa
->Không thể bỏ đi sự việc nào vì đây là các sự
việc chính
+ Ai là nhân vật chính ; có vai trò
quan trọng nhất ? Ai là kẻ được nói
tới nhiều nhất ?
+ Ai là nhân vật phụ ?
+ Nhân vật trong văn tự sự được kể
như thế nào?
Học sinh đọc mục ghi nhớ
III.Hoạt động III: Luyện tập
Bài 1/38: HS đọc yêu cầu bài tập và
tổ chức HS làm theo nhóm.
+ Chỉ ra những việc mà các nhân
vật trong truyện “ Sơn Tinh, Thuỷ
Tinh “ đã làm :
- Vua Hùng - Sơn Tinh
- Mỵ Nương - Thủy Tinh
a. Nhận xét vai trò, ý nghĩa của các
nhân vật : Đại diện nhóm trả lời –
Gv nhận xét .
b.HS tóm tắt truyện theo sự việc
gắn với nhân vật chính ? GV chốt
c) Vì sao truyện đặt tên là Sơn Tinh
– Thuỷ Tinh? Có thể đặt một vài
nhan đề khác ?
2. Nhận vật trong văn tự sự
3.
-Nhân vật trong truyện Sơn Tinh – Thuỷ Tinh
Nhân
vật
Tên
gọi
thẳm
Không Có nhiều tài
lạ, hô mưa
gọi gió
Cầu hôn
làm dông
bão dâng
nước
Mị
nương
Mị
nương
Con gái
Vua
Hùng
thứ 18
Xinh
đẹp
tuyệt
trần
Lạc
Hầu
Lạc
Hầu
Đời vua
Hùng
18
*Ghi nhớ: SGK /38
II.Luyện tập:
Bài 1/38: Những việc mà các nhân vật trong truyện Sơn
lời”
- Các sự việc và diễn biến sự việc .
- Nhân vật .
4. Củng cố : Sự việc trong văn tự sự là trình bày như thế nào?
Nhân vật trong văn tự sự
5. Dặn dò: Học bài + Làm bài tập 2
Xem bài “Chủ đề và dàn bài làm văn tự sự”
IV.Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………
************************************************************
Tuần: 4 Ngày soạn: 25/08/2010
Tiết: 13
Giáo án Ngữ Văn 6 Trang 24 Năm học:2010- 2011
Trường THCS Hải Quy Giáo Viên: Lê Minh Khai
Văn bản: SỰ TÍCH HỒ GƯƠM
(Hướng dẫn đọc thêm)
I.Mục tiêu: Giúp HS
1.Kiến thức: Hiểu được nội dung ý nghĩa của truyện và vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện
2.Kĩ năng: Kể lại được truyện
3.Thái độ: Khát vọng hòa bình ghi nhớ công ơn người đi trước
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Tích hợp với tập làm văn bài “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự”, với tiếng Việt bài
“Nghĩa của từ” .Tài liệu liên quan
2. Học sinh: Đọc kỹ văn bản và sọan bài theo câu hỏi gợi ý
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắt truyện : “Sơn Tinh , Thủy tinh” . Nêu ý nghĩa của truyện.
3.Bài mới: Hồ Gươm là một di tích lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc mà rất nhiều nhà thơ ca
I.Giới thiểu chung:
- Sự tích Hồ Gươm là truyền thuyết sau thời vua
Hùng
- Nội dung khái quát: Truyền thuyết sự tích Hồ
Gươm là bài ca chiến đấu và chiến thắng của
nghĩa quân Lê Lợi chống quân xâm lược Minh
II. Đọc – Hiểu văn bản:
1.Đọc- Từ khó:
2.Phân tích
a) Long quân cho mượn gươm
Hoàn cảnh ra đời của thanh Gươm
Đất nước bị giặc Minh xâm lược
Thế lực quân ta non yếu
Lưỡi gươm dưới nước, chuôi gươm trên rừng,
ráp lại vừa như in
Sự đoàn kết đồng lòng của nhân dân miền
ngược và miền xuôi
Đặc điểm thanh Gươm
Lưỡi gươm khắc hai chữ thuận thiên Cuộc
kháng chiến của nhân dân ta là hợp ý trời
Giáo án Ngữ Văn 6 Trang 25 Năm học:2010- 2011