Giáo án 10-Ban cơ bản-chương 6 - Pdf 64

Trờng THPT Lơng Thế Vinh-Nam Định Giáo án hoá học 10-ban cơ bản
Chơng VI: oxi-lu huỳnh
A. Mục tiêu của chơng
1. Về kiến thức
HS biết vận dụng các kiến thức về cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học,phản ứng oxi hoá khử
để hiểu đợc:
-Tính chất hoá học của các đơn chất O
2
, O
3
,S.
-Tính chất hoá học của các hợp chất: H
2
S, SO
2
, SO
3
, H
2
SO
4

-Những ứng dụng quan trọng của O, S và các hợp chất của chúng.
2. Về kĩ năng
Tiếp tục hình thành và củng cố kĩ năng:
- Thực hành thí nghiệm về tính chất hoá học của các đơn chất O,S và những hợp chất của
chúng.
-Quan sát giải thích các hiện tợng thí nghiệm quan sát đợc
-Cân bằng phản ứng oxi hoá khử, xác định chất oxi hoá, chất khử
-Giải các bài tập liên quan đến các kiến thức của chơng oxi lu huỳnh
3. Về giáo dục t tởng

2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ
V. Nội dung
Tiết 49
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Đặt vấn đề: Nh chúng ta đã biết oxi có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự sống trên
trái đất.Trong công nghiệp oxi còn đợc dùng trong nhiều nghành.
Vậy oxi có tính chất và ứng dụng cụ thể nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học
hôm nay.
A- Oxi
I- Vị trí và cấu tạo
GV yêu cầu HS viết cấu hình electron
nguyên tử, dựa vào đó và qui tắc bát tử để
viết công thức cấu tạo của oxi.
HS quan sát bảng tuần hoàn các nguyên tố
hoá học từ đó rút ra vị trí của oxi trong BHT:
* Số hiệu nguyên tử 8
* Chu kì 2
* Nhóm VIA
CT electron của oxi(theo qui tắc bát tử)
O O
Công thức cấu tạo: O=O
II- Tính chất vật lí
GV cho HS quan sát bình đựng khí oxi đã
chuẩn bị sẵn kết hợp với SGK yêu cầu HS
nhận xét để nêu tính chất vật lí của oxi
Giáo viên thông báo độ tan của oxi trong n-
ớc: ở 20
0
C và 1 atm là 0,0043 gam trong
100 gam H

HS vận dụng tính chất của oxi đã đợc học ở
lớp dới để viết.
Ví dụ:
(1) 4Al + 3O
2

t
0
2Al
2
O
3
(2) C + O
2

t
0
CO
2

Biên soạn:Vũ Đức Luận-Email: - Blog: />2
Trờng THPT Lơng Thế Vinh-Nam Định Giáo án hoá học 10-ban cơ bản
GV có thể khái quát và chú ý:
* Các phản ứng có oxi tham gia đều là
phản ứng oxi hoá khử.
* Oxi phản ứng đợc với nhiều kim loại(trừ
Au, Ag, Pt)
* Oxi phản ứng đợc với nhiều phi kim(trừ
các halogen)
GV làm thí nghiệm đốt cháy magie và

sinh ra ko cần kàm nóng các khí khác
IV-ứng dụng
GV đa ra một số hình ảnh ứng dụng của
oxi và biểu đồ ứng dụng của oxi trong công
nghiệp để HS nhận xét rút ra kết luận về
ứng dụng của oxi.
* Duy trì sự sống
* Trong CN, oxi dùng trong các ngành:
- Luyện gang, thép
- Công nghiệp hoá chất
- Y khoa
- Hàn cắt kim loại
- Thuốc nổ, nhiên liệu tên lửa
VI. Củng cố bài
1) Tính chất hoá học của oxi: Tính oxi hoá manh. Tác dụng đợc với nhiều đơn chất, hợp chất
* Oxi phản ứng đợc với nhiều kim loại(trừ Au, Ag, Pt)
* Oxi phản ứng đợc với nhiều phi kim(trừ các halogen)
* Phản ứng đợc với nhiều hợp chất khác
2) Oxi tác dụng đợc với chất nào trong các chất sau đây. Viết phơng trình phản ứng minh
hoạ: H
2
, S, C, Cl
2
, Fe, Cu, Ag, Au, SO
2
, SO
3
, CH
4
, CO, CO

2
O
2
.
HS nêu nguyên tắc điều chế oxi: Phân huỷ các
hợp chất giàu oxi và không bền.
Ví dụ: Nhiệt phân KMnO
4
, KClO
3

Thu khí bằng cách dời chỗ không khí vì oxi
nằng hơn không khí hoặc bằng cách đẩy nớc
vì oxi ít tan trong nớc.
HS viết phơng trình phản ứng:
2KMnO
4

t
0
K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
2KClO
3

HS: Dựa vào sự khác nhau về nhiệt độ hoá
lỏng của oxi và nitơ( của oxi là -183
0
C, của
Nitơ là -196
0
C)
HS viết phơng trình điện phân nớc:
2H
2
O H
2
+ O
2
B- Ozon
GV: Nêu định nghĩa dạng thù hình của đơn chất. Ozon là 1 dạng thù hình của oxi?
I- Tính chất
GV yêu cầu HS kẻ bảng so sánh oxi và
ozon về tính chất vật lia và hoá học.
GV tổng kết lại tính chất hoá học cơ bản
của ozon và oxi đều là tính oxi hoá. Tuy
nhiên tính oxi hoá của ozon còn mạnh hơn
oxi.
HS đọc SGK và tìm câu trả lời cho các vấn đề
cần so sánh.
HS ghi nhở phơng trình phản ứng chứng minh
tính oxi hoá của ozon mạnh hơn oxi.
II- Ozon trong tự nhiên
GV cho biết sự hình thành tầng ozon trong
tự nhiên đó là do sự phóng điện( tia chớp,

* Trong y học dùng để chữa sâu răng
* Trong đời sống dùng để sát trùng nớc sinh
hoạt.
VI. Củng cố bài
1) Tính chất cơ bản của oxi và ozon là tính oxi hoá. Tuy nhiên ozon có tính oxi hoá mạnh
hơn ozon.
Bài tập về nhà:
1) Bài 3,4,5,6 trang 127, 128 SGK
2) Bài 6.3, 6.4, 6.5, 6.7 6.9, 6.10 trang 44,45 SBT
Tiết: 51
Ngày soạn: 02/03/2008
Bài 30: Lu huỳnh
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
a) Học sinh biết:
* Vị trí của lu huỳnh trong bảng tuần hoàn và cấu hình electron của nguyên tử
* Hai dạng thù hình của lu huỳnh; Cờu tạo phân tử và tính chất vật lí của lu huỳnh biến đổi
theo nhiệt độ.
* Tính chất hoá học cơ bản của lu huỳnh là vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử. Trong các
hợp chất lu huỳnh có số oxi hoá là -2, +4, +6.
b) Học sinh biết:
* Vì sao cấu tạo phân tử và tính chất vật lí của lu huỳnh biến đổi theo nhiệt độ
* Vì sao lu huỳnh vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử.
2. Kỹ năng
Rèn luyện kĩ năng quan sát thí nghiệm. Viết các phơng trình phản ứng minh hoạ cho tính
oxi hoá và tính khử của lu huỳnh.
3. Thái độ
Có thái độ học tập tích cực, hăng hái, lòng ham mê nghiên cứu khoa học hoá học.
II. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Biên soạn:Vũ Đức Luận-Email: - Blog: />5

* Số hiệu nguyên tử: 16
* Chu kì 3, nhóm VIA
* Cấu hình electron:[Ne]3s23p4
II-Tính chất vật lí
GV: Cũng giống nh oxi, lu huỳnh có 2
dạng thù hình thờng gặp là lu huỳnh tà ph-
ơng và lu huỳnh đơn tà. Chúng ta cùng xét
đặc điểm của 2 dạng thù hình này.
1. Hai dạng thù hình của lu huỳnh
GV chiếu hình ảnh và các đặc điểm của 2
dạng thù hình của lu huỳnh.
Em có nhận xét gì về đặc điểm cấu tạo và
tính chất vật lí của 2 dạng thù hình Svà
S

?
GV bổ xung: Tuy chúng có cấu tạo và tính
chất vật lí khác nhau nhng chúng có tính
HS nhận xét: 2 dạng thù hình Svà S

có cấu
tạo khác nhau và tính chất vật lí khác nhau
Biên soạn:Vũ Đức Luận-Email: - Blog: />6
Trờng THPT Lơng Thế Vinh-Nam Định Giáo án hoá học 10-ban cơ bản

Fe với S.GV sau đó học sinh viết phơng
trình phản ứng và xác định chất oxi hoá
chất khử trong phản ứng
GV: ở nhiệt độ cao S cũng phản ứng đợc
với H
2
tạo thành hiđrosunfua.
ở điều kiện thờng Hg có thể phản ứng với
S. Do đó ngời ta dùng lu huỳnh để thu thuỷ
ngân
GV tổng kết lại: Lu huỳnh thể hiện tính oxi
hoá khi tác dụng với các kim loại và hiđro.
Thế còn trong phản ứng với phi kim thì
sao?
HS: Trong các hợp chất lu huỳnh có các số oxi
hoá là -2, +4, +6.
Do đó tính chất hoá học cơ bản của lu huỳnh
là tính oxi hoá và tính khử
HS viết phơng trình phản ứng

Chất khử Fe, Chất oxi hoá S
HS viết phơng trình phản ứng
2. Tác dụng với các phi kim
GV làm thí nghiệm phản ứng của S với oxi.
GV ngoài ra lu huỳnh còn phản ứng đợc
với các phi kim mạnh hơn nh Flo, clo
HS theo dõi thí nghiệm viết phơng trình phản
ứng và xác định số oxi hoá, chất oxi hoá, chất
khử.
S là chất khử, oxi là chất oxi hoá.

0 -2
+4
0
Trờng THPT Lơng Thế Vinh-Nam Định Giáo án hoá học 10-ban cơ bản
GV tổng kết lại: Lu huỳnh thể hiện tính
khử khi tác dụng với các phi kim mạnh
hơn nh oxi, flo, clo
S là chất khử, Flo là chất oxi hoá.
IV- ứng dụng của lu huỳnh
GV chiếu lên bảng hình ảnh các ứng dụng
của lu huỳnh.
GV tổng kết: 90% lu huỳnh dùng để điều
chế H
2
SO
4
, 10 %lu huỳnh dùng để u hoá
cao su, sản xuất diêm, duợc phẩm, thuốc
trừ sâu, chất dẻo ebonit
HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu sách giáo
khoa và kết hợp với các kiến thức thực tế để
rút ra các ứng dụng của lu huỳnh
* Sản xuất axit H
2
SO
4
, lu hoá cao su, sản xuất
diêm, duợc phẩm, thuốc trừ sâu, chất dẻo
ebonit
Lu huỳnh có nhiều ứng dụng trong công

C. ở 100
0
C là S
8
; ở 1400
0
C và 1700
0
C là S
D. ở 100
0
C là S
8
; ở 1400
0
C là S
2
; ở 1700
0
C là S
Bài 2: ở điều kiện thờng lu huỳnh tồn tại dới dạng thù hình nào?
A. Lu huỳnh tà phơng (S

) mạch hở
B. Lu huỳnh đơn tà (S

) mạch hở
C. Lu huỳnh tà phơng (S

) mạch vòng

SO
4
đặc 3SO
2
+ 2H
2
O(2)
Trờng THPT Lơng Thế Vinh-Nam Định Giáo án hoá học 10-ban cơ bản
Bài 5: Nung nóng hỗn hợp bột gồm Fe và S thu đợc hỗn hợp A gồm 2 chất rắn. Cho A tác
dụng với dung dịch HCl d thu đợc hỗn hợp khí B. Cho hỗn hợp khí B đi qua dung dịch
Pb(NO
3
)
2
thu đợc kết tủa D. Em hãy viết phơng trình phản ứng xảy ra
Bài tập về nhà
1) Bài 4,5 trang 132 sách giáo khoa
2) Bài 6.15 trang 47 sách bài tập
3) Đun nóng hỗn hợp bột gồm 2,97 gam Al với 4,08 gam S trong môi trờng kín không
có không khí thu đợc hỗn hợp A. Cho A tác dụng với dung dịch HCl d thu đợc hỗn hợp khí
B.
a) Viết phơng trình phản ứng xảy ra.
b) Xác định % thể tích các khí trong hỗn hợp B
Tiết: 52
Ngày soạn://..
Bài 31 : Bài thực hành số 4
Tính chất của oxi lu huỳnh
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
* Củng cố các kiến thức về tính chất hoá học của oxi, lu huỳnh: Tính oxi hoá mạnh, tính

1. Tính oxi hoá của oxi
GV yêu cầu HS nêu mụch đích của thí
nghiệm
GV yêu cầu HS nêu dụng cụ hoá chất cách
tiến hành thí nghiệm
GV Cho các nhóm thực hành. GV hớng dẫn
các nhóm thực hành.
GV yêu cầu các nhóm báo cáo kết quả thực
hiện
Em hãy giải thích các hiện tợng quan sát đ-
ợc
Xác định vai trò của các chất trong phản
ứng
HS: Thí nghiệm minh hoạ tính oxi hoá của
oxi
HS:
Dụng cụ: Dây thép soán
Hoá chất: Bình khí oxi 100 ml điều chế sắn,
mẩu than
Cách tiến hành: Kẹp mẩu than vào đầu sợi
dây thép xoắn sau đó đốt nóng mẩu than cho
nóng đỏ sau đó đa vào bình khí oxi.
Các nhóm cử đại diện đứng lên báo cáo kết
quả và giải thích các hiện tợng xảy ra.
Hiện tợng:
Dây thép cháy sáng trong oxi sáng chói
không tạo thành ngọn lửa, khôi khói, tạo ra
các hạt nhỏ nóng chảy màu nâu bắn ra xung
quanh nh pháo hoa. Đó là các hạt Fe
2

Các nhóm cử đại diện đứng lên báo cáo kết
quả và giải thích các hiện tợng xảy ra.
Hiện tợng: Có sun chuyển biến trạng thái của
lu huỳnh:
Bột màu vàng chất lỏng màu vàng
chất lỏng quánh nhớt màu nâu đỏ hơi
3. Tính oxi hoá của lu huỳnh
Biên soạn:Vũ Đức Luận-Email: - Blog: />10
Trờng THPT Lơng Thế Vinh-Nam Định Giáo án hoá học 10-ban cơ bản
GV yêu cầu HS nêu mụch đích của thí
nghiệm
GV yêu cầu HS nêu dụng cụ hoá chất cách
tiến hành thí nghiệm
GV cho HS thực hành
Em hãy giải thích các hiện tợng quan sát đ-
ợc
Xác định vai trò của các chất trong phản
ứng?
HS: Thí nghiệm minh hoạ tính oxi hoá của lu
huỳnh.
Dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn
Hoá chất: Bột S, bột Fe
Cách tiến hành: Cho hỗn hợp bột Fe và S vào
ống nghiệm sau đó đun trên ngọn lửa đèn cồn
Hiện tợng: Khi đun nóng ống nghiệm thì hỗn
hợp nóng đỏ sau đó thu đợc sản phẩm có màu
xám đen
Phơng trình: Fe + S
t
0


S là chất khử
O
2
là chất oxi hoá
VI. Nhận xét buổi thực hành:
GV nhận xét quá trình chuẩn bị thực hành, quá trình thực hành(các tiến hành, hiện tợng quan
sát đợc)
HS: Thu dọn vệ sinh phòng thí nghiệm
HS hoàn thành bản tờng trình sau đó nộp cho GV
Bài tập về nhà: Chuẩn bị bài số 32: Hiđro sunfua- Lu huỳnh đioxit- Lu huỳnh trioxit
Tiết 53,54
Ngày soạn://..
Bài 32: Hiđro sunfua-Lu huỳnh đioxit-Lu huỳnh trioxit
H
2
S-SO
2
SO
3
I. Mục tiêu
Biên soạn:Vũ Đức Luận-Email: - Blog: />11
Trờng THPT Lơng Thế Vinh-Nam Định Giáo án hoá học 10-ban cơ bản
1. Kiến thức
HS biết: Tính chất lí học, hoá học, ứng dụng, điều chế H
2
S, SO
2
, SO
3

III. Phơng pháp dạy học chủ yếu: Nghiên cứu, thí nghiệm biểu diễn,
IV. Tổ chức
1. ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Viết phơng trình phản ứng minh hoạ cho tính oxi hoá và tính khử của lu huỳnh?
V. Nội dung
Tiết 53
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
A- Hiđro sunfua
I- Tính chất vật lí
GV: Cho HS quan sát bình khí H
2
S , kết
hợp với SGK nhận xét về tính chất vật lí
của H
2
S
HS:
* H
2
S là chất khí, không màu, mùi trứng thối,
rất độc
* H
2
S nặng hơn không khí
* Hoá lỏng ở -60
0
C, tan ít trong nớc
II- Tính chất hoá học
1. Tính axit yếu

O
HS ghi nhận xét:
* Nếu số mol NaOH : H
2
S 1 thì tạo muối
Biên soạn:Vũ Đức Luận-Email: - Blog: />12


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status