Đồ án tốt nghiệp Kỹ thuật điện tử truyền thông: Đếm số lượng viên thuốc có trong vỉ thuốc - Pdf 65

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH
---------------------------------

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN TỬ TRUYỀN THÔNG

ĐỀ TÀI:

ĐẾM SỐ LƯỢNG VIÊN THUỐC CÓ
TRONG VỈ THUỐC

GVHD: ThS. Nguyễn Duy Thảo
SVTH: Võ Danh Quân

15141259

Nguyễn Minh Hảo 15141149

Tp. Hồ Chí Minh - 12/2019


LỜI CAM ĐOAN
Đề tài này là do tôi tự thực hiện dựa vào một số tài liệu trước đó và không
sao chép từ tài liệu hay công trình đã có trước đó.

Nhóm thực hiện
Võ Danh Quân
Nguyễn Minh Hảo

1.1.

ĐẶT VẤN ĐỀ………………………………………………………...……..2

1.2.

MỤC TIÊU……………………………………………………………...…...2

1.3.

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU…………………………………………………2

1.4.

GIỚI HẠN…………………………………………...………………………2

1.5.

BỐ CỤC……………………………………………………………………...2

Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT............................................................................... 4
2.1.

TỔNG QUAN VỀ XỬ LÍ ẢNH……………………………...……………...4

2.1.1. Giới thiệu về xử lý ảnh……………………………………………………….4
2.1.2. Các bước cơ bản trong xử lý ảnh …………………………...……………….5
2.1.3. Không gian màu ……………………………………………...……………...6
2.1.3.1.



NGÔN NGỮ PYTHON VÀ THƯ VIỆN OPENCV ……………...………12

2.2.1. Hệ điều hành Raspbian ………………………………………...………….12
2.2.2. Ngôn ngữ Python......................................................................................... 13
v


2.2.3. Thư viện OpenCV ………………………………………………...……….15
2.2.3.1.Giới thiệu OpenCV ………………………………………………...……...15
2.3.

GIỚI THIỆU PHẦN CỨNG ………………………………………………16

2.3.1. Giới thiệu chuẩn giao tiếp UART………………………………………......16
2.3.2.1.

Raspberry Pi 3 Model B…………………………………………16

2.3.3. Camera USB Logitech C270 …………………………………………..….20
2.3.4. Lcd 16x2………………………………………………………………...…21
2.3.5. Arduino Uno R3………………………………………………………...….23
2.3.6. Module điều khiển động cơ L298……………………………………...…..25
2.3.7. Servo SG90………………………………………………………………...27
2.3.8. Băng chuyền và Step motor …………………………………….……..…..28
2.3.9. Cảm biến siêu âm SRF 04……………………………………………...…..29
Chương 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ……………………………….……..…..30
3.1.

GIỚI THIỆU………………………………………………………………..30


Chương 4. THI CÔNG HỆ THỐNG………………………………….…..……….41
4.1.

GIỚI THIỆU………………………………………………………..………41

4.2.

ĐÓNG GÓI VÀ THI CÔNG MÔ HÌNH……………………………...……41

4.2.1. Đóng gói bộ điều khiển ………………………………………………...…..41
4.2.2. Thi công mô hình………………………………………………………...…42
4.3.

LẬP TRÌNH HỆ THỐNG …………………………………………………42

4.3.1. Lưu đồ giải thuật …………………………………………………………...42
4.3.1.1.

Lưu đồ chương trình trên Raspberry …………………………....42

4.3.1.2.

Lưu đồ chương trình trên Arduino ……………………………...44
vi


4.3.1.3.

Lưu đồ chương trình đo khoảng cách của cảm biến siêu âm……46


KẾT LUẬN ………………………………………………….……………...60

6.2.

HƯỚNG PHÁT TRIỂN …………………………………….……………..61

PHỤC LỤC………………………………………………………………………...62
I.

Chương trình trên Raspberry……………………………………………62

II.

Chương trình trên Arduino……………………………………………...64

TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………………xv

vii


LIỆT KÊ HÌNH
Hình

Trang

Hình 2.1. Các bước cở bản trong xử lí ảnh. ………………...……………………....5
Hình 2.2. Mô hình màu RGB…………………………….…………………..….…..5
Hình 2.3. Ba kênh màu RGB riêng biệt………………….……………………...…. 5
Hình 2.4. Hình tròn màu sắc HSV…………………………..…………………..…..8

R3…………………………………………………………………………………..33
Hình 3.4. Sơ đồ nguyên lý kết nối LCD 16x2 với Arduino R3…………………....34
Hình 3.5. Sơ đồ nguyên lý kết nối servo SG90 với Arduino R3…………………..35
Hình 3.6. Sơ đồ nguyên lý kết nối Step motor với Arduino R3……………….......35
Hình 3.7. Sơ đồ nguyên lý ngoại vi sử dụng……………………………………....36
Hình 3.8. Sơ đồ kết nối thẻ nhớ với Raspberry…………………………………....37
Hình 3.9. Sơ đồ chân Raspberry Pi 3+………………………………………….....38
Hình 3.10. Sơ đồ nguyên lí toàn hệ thống…………………………………………39
Hình 4.1. Sơ đồ bố trí thiết bị được đóng gói trong mô hình …………………......41
Hình 4.2. Hình ảnh vị trí các thiết bị được bố trí trên mô hình hệ thống………….42
Hình 4.3. Lưu đồ chương trình trên Raspberry…………………………………....42
Hình 4.4. Lưu đồ chương trình trên Arduino………………………………….......44
Hình 4.5. Lưu đồ chương trình đo khoảng cách của cảm biến siêu âm…………...46
Hình 4.6. Lưu đồ chương trình của timer2………………………………………...47
Hình 4.7. Phần mềm lập trình Arduino IDE…………………………………….....48
Hình 4.8. Giao diện chính của phần mềm Arduino IDE……………………….......49
Hình 4.9. Một đoạn code của chương trình Arduino………………………………49
Hình 4.10. Giao diện của Terminal khi thực hiện dòng lệnh………………………50
Hình 4.11. Giao diện output khi chưa có vỉ thuốc…………………………………50
Hình 5.1. Mô hình hệ thống mặt trên………………………………………………51
Hình 5.2: Mô hình của hệ thống mặt bên phải…………………………………......52
Hình 5.3: Mô hình của hệ thống mặt bên trái………………………………….......52
Hình 5.4. Đếm số thuốc con nhộng đúng chuẩn ( 2 viên)……………………...…..53
Hình 5.5. Đếm số thuốc màu gạch đúng chuẩn ( 6 viên) …………………….……53
Hình 5.6. Đếm số thuốc con nhộng đúng chuẩn ( 8 viên)……………………...…..53
Hình 5.7. Đếm số thuốc màu gạch đúng chuẩn ( 4 viên)……………………...…...54
Hình 5.8. Đếm số thuốc màu gạch đúng chuẩn ( 9 viên)..........................................54
Hình 5.9. Đếm đúng tại trường hợp không có viên thuốc nào trên vỉ……………..54
Hình 5.10. Đếm sai tại trường hợp thuốc nhộng có 3 viên thuốc……………...…..55
Hình 5.11. Đếm sai tại trường hợp thuốc gạch có 8 viên thuốc……………………55

việc sử dụng năng lượng, nguyên vật liệu và nguồn nhân lực. Tự động hóa trong
công nghiệp là việc sử dụng các hệ thống quản lý như máy tính, robot và công nghệ
thông tin để điều khiển các loại máy móc và quy trình sản xuất khác nhau trong
công nghiệp. Bên cạch đó Hệ Thống Nhúng là một phần không thể thiếu, đặc biệt
trong các hệ thống điều khiển, với những tính năng thích ứng với môi trường công
nghiệp và giá thành rẻ. Do đó, nhóm chúng tôi chọn hướng nghiên cứu, ứng dụng
Xử lí ảnh trong hệ thống nhúng vào dây chuyền sản xuất trong Dược.
Ứng dụng tự động hóa vào sản xuất Dược là một lĩnh vực còn khá mới mẻ,
một trong những yêu cầu nghiêm ngặt trong một mô hình sản xuất Dược là môi
trường vô trùng nên việc giảm sự có mặt của con người tham gia vào dây chuyền
sản xuất là một trong những bài toán đang được giải quyết. Nhận thấy điều đó thì
nhóm chúng tôi đã nghiên cứu và thi công hệ thống có thể tự động loại bỏ những vỉ
thuốc lỗi sau khi ép vỉ để giảm bớt nhân công phải phân loại sau khi thành phẩm.
Để giải quyết vấn đề đó một trong những giải pháp tối ưu nhất là dùng công nghệ
xử lý ảnh, với công nghệ xử lý ảnh hiện nay và tốc độ xử lý cao là thể đáp ứng
được.
Để đáp ứng nhu cầu thực tế trên giúp cho hệ thống của nhà máy ngày càng
được tối ưu và muốn ứng dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn. Được sự giới
thiệu của bộ môn và cùng với sự hỗ trợ từ GVHD. Nhận thấy sự mới mẻ và cần
thiết của mô hình nên nhóm chúng tôi quyết định chọn đề tài “ĐẾM SỐ LƯỢNG
VIÊN THUỐC CÓ TRONG VỈ THUỐC” để nghiên cứu và thực hiện đề tài tốt
nghiệp.

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

1


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN


 Chạy thử nghiệm hệ thống.
 Cân chỉnh hệ thống.
 Viết sách đồ án.
 Báo cáo đề tài tốt nghiệp.

1.4.

GIỚI HẠN



Hệ thống gồm băng chuyền, camera, cảm biến, cần gạt, lcd hiển thị.



Trong môi trường có ánh sáng cố định, phụ thuộc vào tốc độ băng chuyền.



Đếm được 2 – 4 loại thuốc nhất định.



Mô hình chỉ đếm được 1 loại thuốc trước khi đếm loại tiếp theo ở một
khoảng thời gian nhất định.

1.5.

BỐ CỤC
Chương 1: Tổng Quan

3


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT

Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.

TỔNG QUAN VỀ XỬ LÍ ẢNH

2.1.4. Giới thiệu về xử lý ảnh
Xử lý ảnh là một lĩnh vực mang tính khoa học và công nghệ. Nó là một
ngành khoa học mới so với nhiều ngành khoa học khác nhưng tốc độ phát triển
đang rất nhanh, kích thích các trung tâm nghiên cứu, ứng dụng, đặc biệt là máy tính
chuyên dụng riêng cho nó.
Các phương pháp xử lý ảnh bắt đầu từ các ứng dụng chính: nâng cao chất
lượng ảnh và phân tích ảnh. Ứng dụng đầu tiên được biết đến là nâng cao chất
lượng ảnh báo được truyền qua cáp từ Luân Đôn đến New York từ những năm
1920. Hiện nay xử lý ảnh được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: Chính trị, y tế, giáo
dục... Xử lý tín hiệu là một môn học trong kỹ thuật điện tử, viễn thông và trong toán
học. Nghiên cứu và xử lý tín hiệu kỹ thuật số và analog, giải quyết các vấn đề về lưu
trữ, các thành phần bộ lọc, các hoạt động khác trên tín hiệu… Các tín hiệu này bao
gồm truyền dẫn tín hiệu, âm thanh hoặc giọng nói, hình ảnh, và các tín hiệu khác.
Cũng như xử lý dữ liệu bằng đồ hoạ, xử lý ảnh số là một lĩnh vực của tin học
ứng dụng. Xử lý dữ liệu bằng đồ họa đề cập đến những ảnh nhân tạo, các ảnh này
được xem xét như là một cấu trúc dữ liệu và được tạo bởi các chương trình. Xử lý
ảnh số bao gồm các phương pháp và kỹ thuật biến đổi, để truyền tải hoặc mã hoá
các ảnh tự nhiên. Mục đích của xử lý ảnh gồm:



Nhận dạng ảnh

Hình 2.1. Các bước cơ bản trong xử lí ảnh.
Phần thu nhận ảnh (Image Acquisition): Ảnh có thể nhận qua camera màu
hoặc đen trắng. Thường ảnh nhận qua camera là ảnh tương tự (loại camera ống
chuẩn CCIR với tần số 1/25, mỗi ảnh 25 dòng), cũng có loại camera đã số hoá (như
loại CCD – Change Coupled Device) là loại photodiot tạo cường độ sáng tại mỗi
điểm ảnh. Camera thường dùng là loại quét dòng; ảnh tạo ra có dạng hai chiều. Chất
lượng một ảnh thu nhận được phụ thuộc vào thiết bị thu, vào môi trường (ánh sáng,
phong cảnh).
Tiền xử lý (Image Processing): Sau bộ thu nhận, ảnh có thể nhiễu độ tương
phản thấp nên cần đưa vào bộ tiền xử lý để nâng cao chất lượng. Chức năng chính
của bộ tiền xử lý là lọc nhiễu, nâng độ tương phản để làm ảnh rõ hơn, nét hơn.
Phân đoạn ảnh: Phân đoạn ảnh là tách một ảnh đầu vào thành các vùng
thành phần để biểu diễn phân tích, nhận dạng ảnh. Đây là phần phức tạp khó khăn
nhất trong xử lý ảnh và cũng dễ gây lỗi, làm mất độ chính xác của ảnh. Kết quả
nhận dạng ảnh phụ thuộc rất nhiều vào công đoạn này.
Biểu diễn ảnh: Đầu ra ảnh sau phân đoạn chứa các điểm ảnh của vùng ảnh
(ảnh đã phân đoạn) cộng với mã liên kết với các vùng lận cận. Việc biến đổi các số
liệu này thành dạng thích hợp là cần thiết cho xử lý tiếp theo bằng máy tính. Việc
chọn các tính chất để thể hiện ảnh gọi là trích chọn đặc trưng (Feature Selection)
gắn với việc tách các đặc tính của ảnh dưới dạng các thông tin định lượng hoặc làm
cơ sở để phân biệt lớp đối tượng này với đối tượng khác trong phạm vi ảnh nhận
được. Ví dụ: trong nhận dạng ký tự trên phong bì thư, chúng ta miêu tả các đặc
trưng của từng ký tự giúp phân biệt ký tự này với ký tự khác.
Nhận dạng và nội suy ảnh: Nhận dạng ảnh là quá trình xác định ảnh. Quá
trình này thường thu được bằng cách so sánh với mẫu chuẩn đã được học (hoặc lưu)
từ trước. Nội suy là phán đoán theo ý nghĩa trên cơ sở nhận dạng. Ví dụ: một loạt
chữ số và nét gạch ngang trên phong bì thư có thể được nội suy thành mã điện thoại.
Có nhiều cách phân loại ảnh khác nhau về ảnh. Theo lý thuyết về nhận dạng, các

ta sẽ tìm hiểu qua về ba không gian màu cơ bản hay được nhắc tới và ứng dụng
nhiều, đó là hệ không gian màu RGB và HSV.
2.1.6.1.

Mô hình màu RGB

Mô hình màu RGB sử dụng mô hình bổ sung trong đó ánh sáng đỏ, xanh lá
cây và xanh lam được tổ hợp với nhau theo nhiều phương thức khác nhau.

Hình 2.2. Mô hình màu RGB
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

6


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT
để tạo thành các màu khác. Từ viết tắt RGB trong tiếng Anh có nghĩa là đỏ (red),
xanh lá cây (green) và xanh lam (blue), là ba màu gốc trong các mô hình ánh sáng
bổ sung.
Cũng lưu ý rằng mô hình màu RGB tự bản thân nó không định nghĩa thế nào
là “đỏ”, “xanh lá cây” và “xanh lam” một cách chính xác, vì thế với cùng các giá trị
như nhau của RGB có thể mô tả các màu tương đối khác nhau trên các thiết bị khác
nhau có cùng một mô hình màu. Trong khi chúng cùng chia sẻ một mô hình màu
chung, không gian màu thực sự của chúng là dao động một cách đáng kể.

Hình 2.3. Ba kênh màu RGB riêng biệt
RGB là không gian màu rất phổ biến được dùng trong đồ họa máy tính và
nhiều thiết bị kĩ thuật số khác. Ý tưởng chính của không gian màu này là sự kết hợp
của 3 màu sắc cơ bản : màu đỏ (R, Red), xanh lục (G, Green) và xanh lơ (B, Blue)
để mô tả tất cả các màu sắc khác.

Các giá trị R, G, B được chia cho 255 để thay đổi phạm vi từ 0..255 thành
0..1:
R' = R/255
G' = G/255
B' = B/255
Cmax = max(R', G', B')
Cmin = min(R', G', B')
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

8


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT
Δ = Cmax – Cmin
Cách tính Hue:

Cách tính Saturation:

Cách tính value:

V = Cmax
2.1.7. Xử lý hình thái học (Morphology)
Hình thái học toán học (Mathematical morphology) là một lý thuyết và kỹ
thuật để phân tích và xử lý cấu trúc hình học, dựa trên lý thuyết tập hợp, lý thuyết
lưới, cấu trúc liên kết và chức năng ngẫu nhiên. Hình thái học toán học phổ biến
nhất được áp dụng cho hình ảnh kỹ thuật số. Ngoài ra hình thái học toán học nó có
thể được sử dụng là tốt trên đồ thị, bề mặt mắt lưới, chất rắn, và nhiều các cấu trúc
không gian khác.
Hình thái học toán học đã được phát triển cho hình ảnh nhị phân, và sau đó
được mở rộng cho ảnh đa mức xám (Image Grayscale), Đây là một trong những kỹ

nở) trong hình thái học có ứng dụng trong việc giảm kích thước của đối tượng, tách
rời các đối tượng gần nhau, làm mảnh và tìm xương của đối tượng.
2.1.7.3.

Phép toán mở (Opening)

Phép toán mở (Opening) và phép toán đóng (Closing) là sự kết hợp của phép
co (Erosion) và phép giãn nở (Dilation) như trên.
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

10


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT

Hình 2.7. Ảnh gốc và ảnh sau khi dùng phép mở
Công thức:

𝐀 𝚶 𝐁 = (𝐀 ⊝ 𝐁)⨁𝐁

Thực hiện phép co (Erosion) trước sau đó mới thực hiện phép giãn nở
(Dilation).
Phép toán mở (Opening) được ứng dụng trong việc loại bỏ các phần lồi lõm
và làm cho đường bao các đối tượng trong ảnh trở nên mượt mà hơn.
2.1.7.4.

Phép toán đóng (Closing)

Hình 2.8. Ảnh gốc và ảnh sau khi dùng phép đóng
Công thức:

mới bắt đầu làm quen với RPI. Raspbian có dung lượng sau khi giải nén là khoảng
gần 4GB, bạn cần tối thiểu 1 cái thẻ 4GB để có thể sử dụng Raspbian. Tuy nhiên,
chúng tôi nghĩ bạn nên sử dụng thẻ tối thiểu 8GB vì bạn cần cài thêm các ứng dụng
khác nữa.
Raspbian được hướng đến người dùng có mục đích:
 Sử dụng Raspberry Pi như máy tính văn phòng để lướt web, soạn văn bản,
check mail và thi thoảng nghe nhạc/xem phim.
 Nghiên cứu phát triển các thiết bị điều khiển tự động.
 Sử dụng như một máy chủ cung cấp các dịch vụ như web, file server, printer
server,... Sau khi cài xong thì giao diện của Raspberry như hình:[5]

BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

12


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT

Hình 2.9. Giao diện của Raspberry chạy hệ điều hành Raspbian

Hình 2.10. Cửa sổ cho phép hoạt động các chuẩn giao tiếp
2.2.2. Ngôn ngữ Python:
Python là một ngôn ngữ lập trình bậc cao cho các mục đích lập trình đa
năng, do Guido van Rossum tạo ra và lần đầu ra mắt vào năm 1991. Python được
thiết kế với ưu điểm mạnh là dễ đọc, dễ học và dễ nhớ. Python là ngôn ngữ có hình
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

13



CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÍ THUYẾT
đầu tìm hiểu. Python là ngôn ngữ có mã lệnh (source code hay đơn giản là code)
không mấy phức tạp. Cả trường hợp bạn chưa biết gì về Python bạn cũng có thể suy
đoán được ý nghĩa của từng dòng lệnh trong source code.
Python có nhiều ứng dụng trên nhiều nền tảng, chương trình phần mềm viết
bằng ngôn ngữ Python có thể được chạy trên nhiều nền tảng hệ điều hành khác nhau
bao gồm Windows, Mac OSX và Linux.
2.2.3. Thư viện OpenCV
2.2.3.1.

Giới thiệu OpenCV

OpenCV (Open Source Computer Vision Library) là một thư viện mã nguồn
mở, nó là miễn phí cho những ai bắt đầu tiếp cận với các học thuật. OpenCV được
ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như cho thị giác máy tính hay xử lý ảnh và máy học.
Thư viện được lập trình trên các ngôn ngữ cấp cao: C++, C, Python, hay Java và hỗ
trợ trên các nền tảng Window, Linux, Mac OS, iOS và Android. OpenCV đã được
tạo ra tại Intel vào năm 1999 bởi Gary Bradsky, và ra mắt vào năm 2000. Opencv
có rất nhiều ứng dụng: Nhận dạng ảnh, xử lý hình ảnh, phục hồi hình ảnh/video,
thực tế ảo,… Ở đề tài này thư viện OpenCV được chạy trên ngôn ngữ Python.
OpenCV được dùng làm thư viện chính để xử lý hình ảnh đầu vào và sau đó đi nhận
dạng ảnh.
2.2.3.2.

Đặc điểm OpenCV

OpenCV Là một thư viện mở nên sử dụng các thuật toán một cách miễn phí,
cùng với việc chúng ta cũng có thể đóng góp thêm các thuật toán giúp Thư viện
thêm ngày càng phát triển.
Một số ứng dụng nổi bật Opencv như: Nhận dạng ảnh, Xử lý hình ảnh, Phục

Peripheral Interface). Truyền dữ liệu 2 dây (I2C: Inter-Integrated Circuit). Ở kiểu
truyền nối tiếp đồng bộ thì có 1 đường dữ liệu và 1 đường xung clock, thiết bị nào
cấp xung clock thì thiết bị đóng vai trò là chủ, thiết bị nhận xung clock đóng vai trò
là tớ, tốc độ truyền dữ liệu phụ thuộc vào tần số xung clock. Ở kiểu truyền nối tiếp
bất đồng bộ thì có 1 đường phát dữ liệu và 1 đường nhận dữ liệu, không còn tín hiệu
xung clock nên gọi là bất đồng bộ. Để truyền được dữ liệu thì cả bên phát và bên
nhận phải tự tạo xung clock có cùng tần số và thường gọi là tốc độ truyền dữ liệu
(baud), ví dụ 2400baud, 4800baud, …, 2400baud có nghĩa là truyền 2400 bit trên 1
giây.
Truyền dữ liệu đồng bộ gồm các đường truyền dữ liệu (DT) và tín hiệu xung
clock (CK) – chức năng của CK dùng để dịch chuyển dữ liệu, mỗi 1 xung ck là 1 bit
dữ liệu được truyền đi. Trong hệ thống truyền dữ liệu đồng bộ, hệ thống nào cung
cấp xung CK thì đóng vai trò là master (chủ) – những hệ thống còn lại nhận xung ck
đóng vai trò là slave (tớ). Tốc độ truyền dữ liệu chính là tốc độ của xung ck – chính
là tần số xung ck. [2]
2.3.2. Raspberry Pi 3 Model B
Raspberry Pi là một máy tính mini giá rẻ, một single-board đa chức năng,
cho phép những người yêu thích công nghệ trên thế giới xây dựng những ứng dụng
của riêng mình một cách dễ dàng hơn bao giờ hết.
Raspberry Pi ra đời với mục đích mang kiến thức khoa học máy tính và điện
BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status